BÀI 1: BẢN CHẤT CỦA QUẢN TRỊ − Thu hút và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được mục đích − Hoạt động trong mối quan hệ tương tác với các tổ chức khác.. – Quản trị là sự tác động có
Trang 1Ôn tập quản trị học
Trang 2BÀI 1: BẢN CHẤT CỦA QUẢN TRỊ
− Thu hút và phân bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được mục đích
− Hoạt động trong mối quan hệ tương tác với các tổ chức khác
− Mọi tổ chức đều cần nhà quản trị, chịu trách nhiệm liên kết, phối hợp những con người bên trong và bên ngoài tổ chức cùng những nguồn lực khác để đạt được mục đích với hiệu quả cao
1.2 Hoạt động cơ bản của tổ chức
• Nghiên cứu và dự báo những xu hướng biến đổi của môi trường
• Tìm kiếm và huy động nguồn vốn cho các hoạt động của tổ chức và tìm kiếm các yếu tố đầu vào của quá trình tạo ra các sản phẩm hoặc dịch vụ của tổ chức
và chọn lọc, thu nhận các yếu tố đó
• Tiến hành tạo ra các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức ( quá trình sản xuất )
• Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ của tổ chức cho các đối tượng phục vụ của tổ chức ( khách hàng)
• Tạo ra lợi ích cho tổ chức và phân phối lợi ích cho mọi thành viên của tổ chức
Trang 3• Hoàn thiện , đổi mới các sản phẩm dịch vụ , các quy trình hoạt động cũng như tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới , các quy trình hoạt động mới
• Đảm bảo chất lượng các hoạt động và các sản phẩm , dịch vụ của tổ chức
Mô hình các hoạt động cơ bản của tổ chức
II QUẢN TRỊ LÀ GÌ
Cách hiểu thuật ngữ quản trị rất đa dạng và phức tạp, vì vậy có nhiều khái
niệm khác nhau Tuy nhiên , phổ biến các định nghĩa đều có liên quan đến
một số ý chính như sau:
- Làm việc với và thông qua người khác
- Hoàn thành một mục tiêu chung của tổ chức
- Khai thác tối đa những nguồn tài nguyên có hạn
- Luôn xem xét đến kết quả và hiệu quả
- Đối phó và thích ứng với môi trường biến đổi
• Các khái niệm
– Quản trị là lãnh đạo trên cơ sở hoạch định, tổ chức , nhân sự , điều khiển
và kiểm tra công việc nhằm đạt được các mục tiêu đề ra
– Quản trị là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt những kết quả cao nhất với mục tiêu đã định trước
Nghiên
cứu môi
trường
Phân phối lợi ích
Phân phối sản phẩm dịch vụ
Sản xuất
Các yếu
tố đầu vào
Không ngừng đổi mới và đảm bảo chất lượng
Trang 4– Là tiến trình làm việc với con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức
trong một môi trường luôn luôn thay đổi Trọng tâm của quá trình này là sử dụng
hiệu quả nguồn lực có hạn
• Khái niệm phổ biến nhất
Quản trị là sự tác động của chủ thể quản trị lên đối đối tượng quản trị nhằm
đạt được những mục tiêu nhất định trong những điều kiện biến đổi của môi trường
Trong bài giảng này , định nghĩa dưới đây sẽ được sử dụng làm cơ sở
cho quá trình nghiên cứu quản trị tổ chức: “Quản trị là quá trình lập kế
hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra các nguồn lực và hoạt động của tổ
chức nhằm đạt được mục đích của tổ chức với kết quả và hiệu quả cao
trong điều kiện môi trường luôn biến đổi.”
Sơ đồ thể hiện hoạt động quản trị
III MỤC ĐÍCH VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA QUẢN TRỊ
3.1 Mục đích
Nhà quản trị cần thực hiện mục đích của tổ chức (qua đó, mục đích của
nhóm và của cá nhân cũng được thực hiện) với hiệu quả cao nhất Trong
mọi loại hình tổ chức, mục đích của hoạt động quản trị đều nhằm tạo ra giá
Phối hợp hoạt động
Trang 53.2 Tầm quan trọng
• Một doanh nghiệp được quản trị tốt thì hoạt động sản xuất sẽ phát triển và
kinh doanh hiệu quả
• Một quốc gia được quản trị giỏi nền kinh tế sẽ tăng trưởng với tốc độ cao,
hàng hóa nhiều , đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân luôn được cải thiện
và nâng cao
• Hoạt động quản trị đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế
IV NỘI DUNG QUẢN TRỊ :
• Tiếp cận theo quá trình hoạt động:
– Quản trị đầu vào ( Vật tư, công nghệ, nhân lực )
– Quản trị vận hành (Sản xuất , bố trí công suất )
– Quản trị đầu ra (Bán hàng , dịch vụ sau bán hàng )
• Tiếp cận theo chức năng hoạt động:
– Quản trị văn hóa
• Tiếp cận theo chức năng quản trị
– Hoạch định : là quá trình thiết lập các mục tiêu và những phương thức
hành động thích hợp để đạt mục tiêu
– Tổ chức : là quá trình xây dựng những hình thái cơ cấu nhất định để đạt
mục tiêu và đảm bảo nguồn nhân lực theo cơ cấu
Trang 6– Lãnh đạo : là quá trình chỉ đạo và thúc đẩy các thành viên làm việc một
cách tốt nhất vì lợi ích chung của tổ chức
– Kiểm tra : là quá trình giám sát và điều chỉnh các hoạt động để đảm
bảo việc thực hiện theo các kế hoạch
V HIỆU QUẢ VÀ KẾT QUẢ TRONG QUẢN TRỊ:
• Hiệu quả : Tương quan so sánh giá trị đầu vào và sản lượng đầu ra
• Giảm thiểu chi phí đầu vào , giữ nguyên sản lượng đầu ra
• Giữ nguyên giá trị đầu vào , gia tăng sản lượng đầu ra
• Giảm thiểu chi phí đầu vào , gia tăng sản lượng đầu ra
• Kết quả : Đạt được mục tiêu hoàn thành nhiệm vụ được giao
• So sánh hiệu quả và kết quả:
• Hiệu quả gắn liền với phương tiện ,trong khi kết quả gắn liền với mục tiêu thực hiện hoặc mục đích
• Hiệu quả là là được việc, trong khi kết quả là làm đúng việc
• Hiệu quả tỷ lệ thuận với kết quả được nhưng tỷ lệ nghịch với chi phí
Trang 7BÀI 2: NHÀ QUẢN TRỊ
I KHÁI NIỆM
Người làm việc trong 1 tổ chức có trách nhiệm điều khiển công việc của những người khác nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức
II CÁC CẤP QUẢN TRỊ TRONG MỘT TỔ CHỨC
Phân cấp quản trị theo STEPHEN P.ROBIN
• Nhà quản trị cấp cao (Top Managers) Các chức danh chính trong tổ chức
sản xuất kinh doanh, họ thường là: Chủ tịch HĐQT, Tổng giám đốc, Giám đốc
– Hoạt động ở cấp cao nhất trong tổ chức
– Đưa ra thực hiện các nhiệm vụ chiến lược
– Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chiến lược
– Phát triển và duy trì tổ chức
– Là người chịu trách nhiệm cuối cùng về thành quả của tổ chức
Trang 8• Nhà quản trị cấp trung (Middle Managers) Chức danh chính trong tổ
chức thường là : Các trưởng phòng , ban quản đốc các phân xưởng
– Dưới quyền các nhà quản trị cấp cao
– Đưa ra các quyết định chiến thuật
– Thực hiện kế hoạch và chính sách của doanh nghiệp
– Phối hợp thực hiện công việc để hoàn thành mục tiêu chung
• Nhà quản trị cấp cơ sở (Fist-Line Managers) Các chức danh thường là:
III VAI TRÒ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
LĨNH VỰC VAI TRÒ BIỂU HIỆN
Trang 9Phát ngôn (đối ngoại)
- Hiện thực hóa & cung cấp các thông tin cho các đối tượng có liên quan (Khách hàng, công chúng, phóng viên báo đài )
Phổ biến thông tin (đối nội)
- Nhà quản trị truyền dẫn thông tin Thông tin được truyền đi một cách nguyên xi hoặc có thể đã được xử lý, các thông tin này sẽ giúp cho cấp dưới thực hiện tốt nghĩa vụ của họ
THÔNG TIN
Thu thập
và tiếp nhận thông tin
- Thiết lập hệ thống thu thập thông tin có hiệu quả cho việc nắm bắt được diễn biến môi trường bên trong và bên ngoài
Doanh nhân
- Khởi xướng các dự án mới về hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm cuối cùng về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chấp nhận rủi ro
Người hòa giải các xung đột
- Hòa giải các xung đột, mâu thuẫn trong nội bộ giữa các thuộc cấp
Phân bổ tài nguyên
- Quyết định về việc phân bổ và sử dụng nguồn lực (cơ sở vật chất , máy móc thiết
bị, nhân sự, tài chính ) cho các hoạt động sản xuất
QUYẾT ĐỊNH
Thương thuyết
- Thay mặt tổ chức trong các cuộc thương nghị về các hợp đồng kinh tế hoặc các quan hệ với các đối tác và các tổ chức có liên quan
Trang 10IV CHỨC NĂNG - NHIỆM VỤ CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CHỦ YẾU
- Thiết lập các tiêu chuẩn và xây dựng quy chế hoạt động
- Xác định các tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên
- Chính sách sử dụng nhân viên
- Định biên
LÃNH ĐẠO
- Ủy quyền cho cấp dưới
- Giải thích đường lối chính sách huấn luyện
- Huấn luyện và động viên
- Giám sát và chỉ huy
- Thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả
- Thiết lập mối quan hệ mật thiết bên trong tổ chức cũng như giữa tổ chức với bên ngoài
- Động viên
KIỂM TRA
- Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra
- Lịch trình kiểm tra ,đối chiếu và so sánh (tiêu chuẩn – thực hiện)
- Đánh giá kết quả thực hiện
- Xác định nguyên nhân
- Các biện pháp điều chỉnh
Trang 11V CÁC KỸ NĂNG CẦN THIẾT CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
Theo Robert Katz mỗi nhà quản trị viên phải có 3 kỹ năng cơ bản sau:
– Kỹ năng tư duy (Conceptual Skills)
– Kỹ năng nhân sự (Human Skills)
– Kỹ năng kỹ thuật (Technical Skills)
SƠ ĐỒ KỸ NĂNG CỦA CÁC CẤP QUẢN TRỊ
KỸ NĂNG
TƯ DUY
NHÂN SỰ
KỸ THUẬT
Trang 12YÊU CẦU VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA KỸ NĂNG QUẢN TRỊ
KỸ NĂNG NỘI DUNG ẢNH HƯỞNG
Giúp cho việc hoạch định (đặc biệt là xác định mục tiêu và lập các kế hoạch chiến lược) , tổ chức thực hiện
- Có kiến thức về hành vi con người và quá trình tương quan giữa các cá nhân
- Có năng lực trong việc hiểu biết, cảm giác ,thái độ và động cơ của người khác
QUAN HỆ
(NHÂN SỰ)
-Có năng lực trong việc thiết lập những quan hệ hợp tác, khéo léo , ngoại giao và hiểu biết về các hành vi được chấp nhận bởi xã hội
Giúp cho việc thiết lập các quan hệ với cấp trên , cấp dưới , với đồng sự và bên ngoài tổ chức Kỹ năng này phải trở thành một hoạt động liên tục và nhất quán của nhà quản trị
- Các kiến thức về phương pháp ,quy trình , thủ tục và kỹ thuật đê thực hiện công việc chuyên môn
Trang 13NHẬN XÉT:
Đối với mọi cấp quản trị cần phải có đầy đủ 3 kỹ năng trên Cấp quản trị càng cao yêu cầu kỹ năng tư duy càng nhiều và ngược lại cấp quản trị cấp càng thấp yêu cầu kỹ thuật càng nhiều
VI TÍNH KHOA HỌC VÀ NGHỆ THUẬT CỦA QUẢN TRỊ:
• Tính khoa học của quản trị đòi hỏi cần phải hiểu biết các lý thuyết và nguyên tắc quản trị một cách có hệ thống , phải nhận thấy được bối cảnh cụ thể mà trong đó nó ra đời
• Tính nghệ thuật đòi hỏi phải vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo các
lý thuyết quản trị vào thực tiễn , trong quá trình này cần lưu ý các yếu tố sau :
– Quy mô tổ chức
– Đặc điểm ngành nghề
– Đặc điểm con người
– Đặc điểm môi trường
• Mối quan hệ giữa tính khoa học và nghệ thuật : Hai mặt này có quan hệ biên chứng tạo cơ sở tiền đề cho nhau
Trang 14BÀI 3: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA LÝ THUYẾT
QUẢN TRỊ
I BỐI CẢNH RA ĐỜI VÀ NGUYÊN NHÂN
• Cuộc cách mạng kỹ thuật lần thứ 1 nổ ra ở Châu âu và giữa cuối thế kỉ thứ
18 đến đầu thế kỉ 19 đã có sự tác động làm thay đổi nhiều mặt
– Về tổ chức sản xuất : từ quy mô nhỏ phân tán dựa vào kỹ thuật thủ
công là chủ yếu Æ Sản xuất quy mô lớn tập trung dựa vào máy móc
– Về sở hữu : Từ sở hữu tư nhân , cá thể Æ Hình thức công ty cổ phần
– Về môi trường kinh doanh: Từ đơn giản , ổn định Æ Phức tạp , năng
động
• Mặt khác , mối quan hệ bên trong nội bộ xí nghiệp và giữa các xí nghiệp với bên ngoài ngày càng trở nên chặt chẽ hơn
Æ Chính sự thay đổi này đã tác động rất lớn làm xuất hiện khoa học về quản trị
II CÁC TRƯỜNG PHÁI NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ 2.1 Trường phái quản trị khoa học ( Ra đời 1911)
• Tác giả tiêu biểu: Fredrick winslow Taylor , Henry Gantt và ông Gillbreth
• Quan điểm nhận thức về con người : Duy lý- mang nặng bản chất kinh tế
• Quan tâm vấn đề năng suất và chủ trương:
– Tổ chức lao động khoa học thay đổi cho lối làm việc theo kinh nghiệm , bản năng của công nhân
– Xác định chức năng hoạch định, tổ chức , điều khiển và kiểm soát là chức năng chủ yếu của nhà quản trị
Trang 15• Các phê phán chủ yếu: Có quan niệm chưa đúng về tác phong của con người ; biện pháp tăng năng suất lao động mang tính cứng rắn
2.2 Trường phái quản trị tổng quát ( Ra đời 1915)
Tác giả tiêu biểu : Henry Fayol (Pháp) và Max Weber ( Đức)
14 nguyên tắc định hướng cho công tác quản trị tổng quát của Henry Fayol
• Phân chia công việc
• Quyền hạn đi đôi với trách nhiệm
• Tính kỉ luật
• Thống nhất chỉ huy
• Thống nhất điều khiển
• Tập trung quyền hành
• Lợi ích cá nhân hòa hợp với lợi ích tập thể
• Thù lao phải thỏa đáng
• Trật tự thứ bậc ( dây truyền mệnh lệnh)
• Đối xử phải công bằng
• Bố trí công việc phải ổn định
• Khuyến khích sáng tạo
• Tinh thần đồng đội
¾ Max Weber : Đề xuất bộ máy quản trị theo kiểm thư lại với các đặc trưng chủ yếu sau :
– Mọi hoạt động của tổ chức đều căn cứ vào văn bản quy định trước
– Chỉ có những người có chức vụ mới được giao quyền quyết định
Trang 16– Chỉ có những người có năng lực mới được giao nhiệm vụ
– Mọi quyết định trong tổ chức đều phải mang tính khách quan
¾ Các mặt hạn chế cơ bản của lý thuyết cổ điển
– Quan niệm xí nghiệp là một hệ thống khép kín
– Chưa chú trọng đúng mức đến con người
– Biện pháp tăng năng suất lao động mang tính cứng rắn
2.3 Trường phái tâm lý xã hội( Ra đời năm 1932 ở Mỹ)
¾ Tác giả mở đường : Mary Parker, Elton Mayo ( thí nghiệm tại Hawthorne ) và các tác giả quan trọng khác như Abraham Masslow ( lý thuyết về thứ bậc nhu cầu) , Doughlas Mc Gregor ( Lý thuyết quan hệ con người )
¾ Quan điểm: yếu tố tinh thần của người lao động có ảnh hưởng quyết định đến hành vi và năng suất
• Quan hệ giữa người lãnh đạo và người dưới quyền:
– Cách giám sát
– Sự quan tâm đối với người lao động , sự tôn trọng ý kiến và sáng kiến của người lao động
• Đạo đức của người lao động (sự quan tâm gắn bó của người lao động với
sự tồn tại và phát triển của tập thể, của nhóm , sự tôn trọng những chuẩn mực chung của tập thể)
• Những chuẩn mực không chính thức của nhóm và những thủ lĩnh không chính thức
2.4 Trường phái định lượng ( Ra đời sau chiến tranh thế giới lần II)
• Tác giả tiêu biểu là HEBERT SIMON
• Quan điểm: Đề cao vai trò của quyết định quản trị
• Quan tâm : Tìm cơ sở khoa học cho các quyết định
• Biện pháp quản trị:
Trang 17– Vận dụng toán học vào trọng quản trị
– Định lượng hóa mọi vấn đề liên quan đến hoạt động quản trị
– Sử dụng các công cụ tính toán hiện đại như Computer giúp cho quá trình xử lý và quản lý số liệu được nhanh chóng, chính xác
2.5 Trường phái hiện đại (Năm 60 trở đi)
• Khảo hướng quá trình: Tác giả là HARLOD KOONTZ :
Quản trị là một quá trình thực hiện 4 chức năng : Hoạch định, Tổ chức , Lãnh đạo, Kiểm tra
• Khảo hướng hệ thống:
– Doanh nghiệp mang tính chất của một hệ thống
– Tổ chức( doanh nghiệp) không phải tự tồn tại mà có mối quan hệ mật thiết với môi trường xung quanh
– Sự kết hợp các yếu tố nội tại trong một doanh nghiệp phải tuân theo nguyên lý của 1 hệ thống
• Khảo hướng ngẫu nhiên: Tình huống ngẫu nhiên, không rập khuôn theo
những nguyên tắc , phải linh hoạt và sáng tạo vận dụng các lý thuyết quản trị vào từng tình huống cụ thể
Trang 18BÀI 4: MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ
I KHÁI NIỆM
Môi trường quản trị là tổng hợp các yếu tố , các lực lượng và thể chế từ bên ngoài và bên trong của tổ chức , chúng thường xuyên tác động làm ảnh hưởng khách quan đến hoạt động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp và môi trường:
II PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG
2.1 Môi trường vĩ mô ( Môi trường tổng quát)
• Đặc điểm :
– Ảnh hưởng đến tất cả các doanh nghiệp , tuy nhiên mức độ và tính chất tác động không giống nhau
HỆ THỐNG (SYSTEM)
MÔI TRƯỜNG (ENVIRONMEN)
Trang 19– Doanh nghiệp ít có ảnh hưởng / kiểm soát tới nó
• Các yếu tố:
– Kinh tế : tốc độ GDP , GNP , lãi tỉ xuất , tỉ giá ngoại tệ
– Dân số : ti lệ tăng dân số , xu hướng tuổi tác , giới tính
– Công nghệ: tốc độ phát triển sản phẩm mới , công nghệ mới , khả năng chuyển giao công nghệ
– Văn hóa xã hội : những lựa chọn nghề nghiệp , tập quán , những ưu tiên
và những quan tâm của xã hội
– Chính trị pháp luật : những ưu tiên của chính phủ , luật thuế qui định về môi trường
2.2 Môi trường vi mô - Môi trường ngành :
– Các nhóm áp lực : cộng đồng xã hội, dân cư địa phương…
1.3 Môi trường nội bộ:
• Đặc điểm:
– Thể hiện những mặt mạnh, yếu hiện tại của doanh nghiệp
– Có ảnh hưởng trực tiếp tới năng suất , chất lượng các sản phẩm , dịch vụ ,
vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp
– Doanh nghiệp có thể kiểm soát và điều chỉnh nó
• Các yếu tố:
– Sản xuất: năng lực sản xuất , trình độ công nghệ
– Tài chính : Dòng tiền tệ, cơ cấu vốn đầu tư , tình hình công nợ
Trang 20– Nhân lực : Trình độ lực lượng nhân sự , vấn đề sắp xếp , bố trí , đào tạo, các chính sách đãi ngộ
– Marketing : nghiên cứu thị trường , khách hàng , hệ thống phân phối – Nghiên cứu và phát triển : khả năng nghiên cứu sản phẩm mới , công nghệ mới
– Văn hóa: đặc tính, dạng văn hóa, mức độ thích ứng hiện tại, tương lai
III KỸ THUẬT PHÂN TÍCH SWOT
• Là một kỹ thuật phân tích và xử lý kết quả nghiên cứu về môi trường giúp doanh nghiệp đề ra chiến lược 1 cách khoa học
S( Streght) : các mặt mạnh
W ( Weaknesses) : các mặt yếu
O (Opportunities) : các cơ hội
T ( Threats) : các nguy cơ
SWOT : có thể đưa ra sự liên kết từng cặp 1 cách ăn ý hoặc là sự liên kết
giữa 4 yếu tố , qua đây giúp cho doanh nghiệp hình thành các chiến lược của mình một cách hiệu quả nhằm khai thác tốt nhất các cơ hội có được từ bên ngoài , giảm bớt hoặc né tránh các đe dọa trên cơ sở phát huy những mặt mạnh và khắc phục những yếu kém
Sơ đồ liên kết của các yếu tố môi trường
Trang 21S + O : Phải sử dụng các mặt mạnh nào để khai thác tốt nhất các cơ hội có
được từ bên ngoài
S + T : Phải sử dụng mặt mạnh nào để đối phó với nguy cơ
W + O: Khắc phục các yếu kém nào hiện nay để tận dụng tốt nhất cơ hội
đang có bên ngoài?
Sử dụng cơ hội nào để khắc phục những yếu kém hiện nay
W + T: Phải khắc phục những yếu kém nào để giảm bớt nguy cơ hiện nay
S + W+ O + T : Sử dụng mặt mạnh để khai thác tốt nhất cơ hội lấp dần
những yếu kém và giảm bớt những nguy cơ
(S) Các điểm
(W) Các điểm yếu
(O) Các cơ hội
(T) Các nguy cơ
Trang 22BÀI 5: THÔNG TIN VÀ RA QUYẾT ĐỊNH
QUẢN TRỊ
I THÔNG TIN TRONG QUẢN TRỊ
1.1 Khái niệm: Thông tin quản trị là:
• Sự truyền đạt các tin tức từ người gửi đến người nhận
• Tập hợp các tin tức được biểu hiện, ghi lại, truyền đi , cất giữ , xử lý và sử dụng ở các khâu các cấp quản trị
– Mối quan tâm của cộng đồng
– Những khó khăn vướng mắc trong thực hiện mục tiêu của tổ chức
• Là những phương tiện để liên hệ với nhau trong một tổ chức nhằm đạt mục tiêu chung
– Quản trị có mối liên hệ hữu cơ với thông tin
– Là mạch máu của tổ chức, gắn các bộ phận của tổ chức lại với nhau
1.3 Yêu cầu đối với thông tin:
• Thông tin phải đầy đủ chính xác
• Thông tin phải kịp thời
• Thông tin phải mới và có ích
• Thông tin cô động và logic
Trang 231.4 Hoạt động hệ thống thông tin trong quản trị MIS ( Management Information System)
1.4.1 Nhu cầu sử dụng thông tin trong quản trị:
Nhằm có được phương tiện để thay đổi cách cư xử và tác động lên sự thay đổi nhằm làm cho thông tin phong phú và có ích đối với hoạt động thực hiện mục tiêu của tổ chức
Để hiểu rõ hơn, nhu cầu của mọi vấn đề liên quan tới nhiệm vụ của mọi cấp quản trị và từng vị trí thực hiện công việc của các thành viên trong
tổ chức
1.4.2 Tổ chức khai thác thu thập thông tin
• Xác định nhu cầu thông tin:
- Phân loại thông tin cần thiết , đánh giá về chủng loại và thông tin cần sử dụng để phục vụ cho việc ra quyết định
• Thiết lập mục tiêu cho hệ thống thông tin:
- Mục đích mà thông tin sẽ phục vụ
- Những người sẽ sử dụng thông tin
- Cách thức sử dụng thông tin
1.4.3 Xử lý thông tin
Từ những dữ liệu thô được thu thập từ nhiều nguồn được chọn lọc xử
lý tạo ra thông tin có ích
1.4.4 Truyền dẫn thông tin
Truyền đạt thông tin từ người gửi đến người nhận mà người nhận và người gửi đều hiểu
- Bắt đầu từ người gửi : Mã hóa ý tưởng mà nó được gửi đi trong dạng bằng lời , văn bản hay hình ảnh đến người nhận
- Kế tiếp người nhận : Giải mã thông tin , thu thập và hiểu điều mà người muốn truyền đạt gửi đến
Trang 241.4.5 Sử dụng thông tin
- Chỉ dẫn cách thức thực hiện nhiệm vụ , phản hồi cho người dưới quyền về việc thực hiện nhiệm vụ của họ ; giải thích về những mục tiêu của tổ chức … bằng dòng thông tin từ trên xuống
- Phản hồi việc thực hiện các hoạt động của tổ chức ( báo cáo , bản ghi nhớ, hợp đồng , thư góp ý, phản ánh…bằng dòng thông tin từ dưới lên
- Tạo sự hợp tác thuận lợi trong tập thể bằng dòng thông tin theo chiều ngang là những thông tin được thiết lập giữa nhà cung cấp , giữa các đồng sự với nhau trong tổ chức
- Nhà quản trị dựa trên thông tin từ các dữ kiện , số liệu , tình hình được xử lý chính sác đầy đủ để làm cơ sở ra quyết định
II NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ
2.1 Đặc điểm của quyết định quản trị
• Sản phẩm sáng tạo của lao động quản trị
• Hoạt động thường xuyên và rất quan trọng đối với công việc quản trị
• Ảnh hưởng mạnh mẽ tới hoạt động của doanh nghiệp
• Công cụ quan trọng nhất mà thông qua đó chủ thể quản trị tác động tới hệ thống đối tượng quản trị
2.2 Định nghĩa
“Quyết định quản trị là hành vi sáng tạo của nhà quả trị nhằm định ra chương trình và tính chất hoạt động của một tổ chức để giải quyết vấn đề đã chín muồi, trên cơ sở hiểu biết thông tin và các quy luật.”