ĐƯỜNG MOVING AVERAGEChỉ ra xu hướng thị trường: Đồ thị giá nằm trên đường trung bình di động cho thấy thị trường đang trong chiều hướng tăng giá Đồ thị giá nằm dưới đường trung bình di đ
Trang 2NỘI DUNG BUỔI HỌC
CÁC DẠNG ĐỒ THỊ:
1 ĐỒ THỊ ĐƯỜNG (LINE CHART)
2 ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART)
3 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
Trang 31 ĐỒ THỊ ĐƯỜNG (LINE CHART)
Đồ thị đường (Line chart): là dạng đồ thị
được xác định bằng cách nối giá đóng cửa của một loại chứng khoán nào đó theo thời gian
* Dùng để xem xu hướng dài hạn, ít dùng
để kinh doanh ngắn hạn
* Dùng để xem tổng quát biến động giá
Trang 52 ĐỒ THỊ THANH (BAR CHART)
Đồ thị thanh (bar chart):
Đồ thị thanh được dùng phổ biến ở các nước phương tây Thông thường đồ thị thanh dùng
để chỉ giá đóng cửa, giá cao, thấp Thỉnh thoảng, đồ thị thanh cũng chỉ giá đóng cửa,
mở cửa, cao, thấp
Trang 8NỘI DUNG BUỔI HỌC
1
Trang 93 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART )
SỬ DỤNG DỮ LIỆU GIỐNG NHƯ BAR
NHẤN MẠNH MỐI LIÊN HỆ GIỮA GIÁ ĐÓNG CỬA VÀ GIÁ MỞ CỬA
Trang 103 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
Trang 113 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
GIÁ MỞ CỬA
GIÁ ĐÓNG CỬA
GIÁ THẦP NHẤT
THÂN
BÓNG
BÓNG
GIÁ CAO NHẤT
GIÁ ĐÓNG CỬA
GIÁ MỞ CỬA
Trang 123 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
CUNG CẦU TRONG ĐỒ THỊ HÌNH NẾN
BULL: LỰC MUA BEAR: LỰC BÁN
Trang 133 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
CUNG CẦU TRONG ĐỒ THỊ HÌNH NẾN
Trang 143 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
BULLS = BEARSBULLS = BEARS
CUNG CẦU TRONG ĐỒ THỊ HÌNH NẾN
Trang 153 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
CÂY NẾN THÂN DÀI TRẮNG
DẤU HIỆU TĂNG GIÁ, GIÁ MỞ CỬA GẦN GIÁ THẤP NHẤT VÀ GIÁ ĐÓNG CỬA GẦN VỚI GIÁ CAO NHẤT THÂN GIÁ LỚN
Trang 163 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
NẾN TĂNG GIÁ
Trang 173 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
CÂY NẾN ĐEN THÂN DÀI
DẤU HIỆU GIẢM GIÁ, GIÁ MỞ CỬA GẦN GIÁ CAO NHẤT VÀ GIÁ ĐÓNG CỬA GẦN VỚI GIÁ THẤP NHẤT THÂN GIÁ LỚN
Trang 183 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
NẾN GiẢM GIÁ
Trang 193 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
LONG LEGGED DOJI
THƯỜNG CHỈ RA MỘT SỰ THAY ĐỔI CÓ Ý NGHĨA, GIÁ ĐÓNG CỬA VÀ MỞ CỬA BẰNG NHAU TRONG KHI THÂN GIÁ TƯƠNG ĐỐI LỚN NÊN CĂN
CỨ VÀO BIẾN ĐỘNG GIÁ TRƯỚC ĐÓ ĐỂ ĐÁNH GIÁ XU HƯỚNG
Trang 203 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
LONG LEGGED
DOJI
Trang 213 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
GRAVESTONE DOJI (PAGODA)
NGƯỜI MUA KIỂM SOÁT GIÁ VÀ ĐẨY GIÁ LÊN MỨC CAO TRONG NGÀY TUY NHIÊN SAU ĐÓ NGƯỜI BÁN XUẤT HIỆN LÀM GIÁ RỚT XUỐNG MỨC MỞ CỬA ĐẦU NGÀY
ÁM CHỈ MỘT SỰ THAY ĐỔI GIÁ TRONG TƯƠNG LAI TUY NHIÊN PHẢI CĂN CỨ VÀO BIẾN ĐỘNG GIÁ TIẾP THEO ĐỂ XÁC ĐỊNH BIẾN ĐỘNG GIÁ.
Trang 223 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
GRAVESTONE DOJI (PAGODA)
Trang 233 ĐỒ THỊ NẾN (CANDLE CHART)
DRAGON FLY DOJI (DRAGONGLY)
GIÁ MỞ CỬA VÀ ĐÓNG CỬA BẰNG NHAU
VÀ GẦN VỚI MỨC GIÁ CAO MỨC GIÁ THẤP NHẤT TƯƠNG ĐỐI XA TẠO NÊN THÂN LỚN NẾU XUẤT HIỆN SAU MỘT THỜI KỲ GIẢM GIÁ THÌ CÓ THỂ LÀ ĐIỂM BẮT ĐẦU KỲ TĂNG GIÁ NẾU XUẤT HIỆN SAU MỘT THỜI KỲ TĂNG GIÁ THÌ CÓ THỂ
LÀ ĐIỂM BẮT ĐẦU KỲ GIẢM GIÁ TUY NHIÊN PHẢI CĂN CỨ VÀO BIẾN ĐỘNG GIÁ
Trang 254 ĐƯỜNG MOVING AVERAGE
Chỉ số trung bình động MA (Moving Average):
Là giá trung bình của một chứng khoán tại một thời điểm nhất định trong một khoảng thời gian định nghĩa “n”
Cách tính: Cộng tất cả các giá đóng cửa của một loại chứng khoán trong “n” khoảng thời gian gần nhất rồi sau đó chia cho “n”
Trang 264 ĐƯỜNG MOVING AVERAGE
Quy ước:
Khoảng thời gian ở TTCK Việt Nam hiện tại là ngày giao dịch vì hiện tại mới chỉ có ba phiên
trong một ngày giao dịch
Sẽ không thể tính được một chỉ số trung bình
động nếu không có được dữ liệu của “n” khoảng thời gian trước đó Không thể có được chỉ số
trung bình động của 20 ngày nếu ck đó niêm yết
Trang 274 ĐƯỜNG MOVING AVERAGE
Chỉ ra xu hướng thị trường:
Đồ thị giá nằm trên đường trung bình di động cho thấy thị trường đang trong chiều hướng tăng giá
Đồ thị giá nằm dưới đường trung bình di động
cho thấy thị trường đang trong xu hướng giảm
giá
Trang 294 ĐƯỜNG MOVING AVERAGE
Dấu hiệu mua/bán:
* Điểm cắt vàng:
Là giao điểm của đường trung bình thời hạn
ngắn cắt từ dưới lên so với đường trung bình của thời hạn dài hơn
* Điểm chết ( Death point):
Là giao điểm của đường trung bình thời hạn
ngắn cắt từ trên xuống so với đường trung bình của thời hạn dài hơn
Trang 304 ĐƯỜNG MOVING AVERAGE
Trang 314 ĐƯỜNG MOVING AVERAGE
Ưu điểm: Đường này cho biết xu hướng chắc
chắn của thị trường và cũng đưa ra tín hiệu về
sự đảo chiều của thị trường
Nhược điểm: Chúng ta sẽ luôn phải mua hoặc
bán chậm vì xu hướng chuyển động của đường trung bình xuất hiện thường chậm hơn với đồ thị giá thực tế
Trang 325 ĐƯỜNG MACD
Đường chỉ báo MACD :
- Đường chỉ báo MACD được hình thành từ 2
đường:
động của một chứng khoán với thời gian 12 ngày
và đường trung bình động thời gian 26 ngày
của đường Fast MACD với khoảng thời gian
Trang 335 ĐƯỜNG MACD
Các ứng dụng của MACD :
được hình thành tại giao điểm của đường Fast MACD và đường signal
+ Dấu hiệu mua: khi Fast MACD cắt đường
cho thấy thị trường sẽ tăng giá mạnh
+ Dấu hiệu bán: khi đường Fast MACD cắt
đường signal từ trên xuống, điểm cắt càng xa
Trang 376. ĐƯỜNG CHỈ BÁO RSI :(RELATIVE
STRENGTH INDEX)
ĐƯỜNG CHỈ BÁO RSI :(RELATIVE STRENGTH INDEX)
Là chỉ số sức mạnh tương quan Là chỉ số tỷ lệ giữa trung bình số ngày tăng giá so với mức giá trung bình của những ngày giảm giá trong một
giai đoạn nhất định
Trang 386. ĐƯỜNG CHỈ BÁO RSI :(RELATIVE
STRENGTH INDEX)
Các Ứng Dụng RSI :
Nếu đường RSI trên 70 thì cho thấy thị trường
đang ở tình trạng overbought, ngược lại, nếu RSI dưới 30 cho thấy thị trường ở tình trạng
oversold
Trang 396. ĐƯỜNG CHỈ BÁO RSI :(RELATIVE
STRENGTH INDEX)
Các Ứng Dụng RSI :
2/ Chỉ ra dấu hiệu mua/bán:
Dấu hiệu bán: Khi đường RSI từ trên đỉnh cắt
xuống dưới 70 chỉ ra dấu hiệu bán
Dấu hiệu mua: Khi đường RSI từ dưới đáy cắt lên trên 30 chỉ ra dấu hiệu mua
Trang 406. ĐƯỜNG CHỈ BÁO RSI :(RELATIVE
STRENGTH INDEX)
Các Ứng Dụng RSI :
3/ Chỉ ra sự phân kỳ tăng/giảm giá:
- Phân kỳ giảm giá (Bearish Divergence):khi đthị giá hình thành những điểm cao hơn trong khi RSI lại hình thành những điểm cao thấp hơn
- Phân kỳ tăng giá (Bullish Divergence):khi đthị
giá hình thành những đáy thấp hơn trong khi RSI lại hình thành những điểm đáy cao hơn
Trang 437 STOCHASTIC ANALYSIS
Đường Stochastics:
• là những đường chỉ sự dao động của giá dựa trên cơ sơ quan sát sau:
tiến gần đến biên trên của một khung giá(price range)
tiến gần đến biên dưới của một khung giá (price range)
Trang 447 STOCHASTIC ANALYSIS
Mỗi đường Stochastic sử dụng hai đường, % K
và %D
Có hai đường Stochastic: Slow Stochastic và
Fast Stochastic Sự khác biệt của hai đường này được thể hiện ở cách tính hai đường %K và %D Đường Slow Stochastic chậm và nhẵn hơn
đường Fast Stochastic
Trang 457 STOCHASTIC ANALYSIS
Ứng dụng :
1/ Chỉ ra tình trạng overbought/oversold:
+ Trên đường 80 - thị trường overbought
+ Dưới đường 20 - thị trường oversold
2/ Chỉ ra dấu hiệu mua/bán:
+ %K và %D cắt xuống từ vùng trên 80- dấu hiệu bán
+ %K và %D cắt lên từ vùng dưới 20- dấu hiệu mua
Trang 467 STOCHASTIC ANALYSIS
Ứng dụng :
3/ Chỉ ra sự phân kỳ tăng giá và giảm giá:
- Sự phân kỳ tăng giá(Bullish Divergence):khi
đthị giá hình thành những đáy thấp hơn trong khi Stochastic lại hình thành những điểm đáy cao
hơn
- Sự phân kỳ giảm giá (Bearish divergence): khi
đthị giá hình thành những đỉnh cao hơn trong khi
Trang 477 STOCHASTIC ANALYSIS
Trang 487 STOCHASTIC ANALYSIS
Trang 497 STOCHASTIC ANALYSIS
Trang 508 BOLLINGER BAND
Đường bollinger giúp cho người dùng so sánh
độ biến động và mức giá tương đối của một
chứng khoán theo một thời gian quan sát cụ thể
Bollinger band gồm 3 đường:
- Một đường trung bình động ở giữa
- Một đường biên trên
- Một đường biên dưới
Trang 51ra dấu hiệu mua/ bán: Dấu hiệu mua/bán xuất hiện khi Bollinger cho thấy dấu hiệu
overbought/oversold, trong khi RSI, Stochastic cho thấy dấu hiệu phân kỳ (divergence)
Trang 528 BOLLINGER BAND
3/ Chỉ ra dấu hiệu cảnh báo sắp có một sự biến
động giá mạnh: những đường biên (bands)
thường hẹp trước khi bắt đầu một sự biến động giá mạnh
Trang 530 70,000 80,000 90,000
100,000
110,000 120,000 130,000 140,000 150,000
MACD, QSTB.HM, Last Trade(Last), MACD 12, 26, 9, Exponential
5/2/2007, -62.53
MACD, QSTB.HM, Last Trade(Last), MACD Signal Line 12, 26, 9, Exponential
5/2/2007, 1,307.49
Value VND 12 5,000
StochS, QSTB.HM, Last Trade, Stochastics-Slow %K 5, 3, Simple, 3
5/2/2007, 38.182
StochS, QSTB.HM, Last Trade, Stochastics-Slow %D 5, 3, Simple, 3
5/2/2007, 30.21
Value VND 123 30
Trang 549 Ichimoku Kinko Hyo
được sử dụng phổ biến ở Nhật, do nhà phân
tích kỹ thuật Hosoda phát minh dưới bút danh Sanjin Ichimoku dựa trên công việc nghiên cứu chỉ số Nikkei
Trang 559 Ichimoku Kinko Hyo
Đám mây ở vùng giữa đường Senkou Span A và Senkou Span B, chúng được dùng để chỉ ra
mức hỗ trợ và kháng cự Nếu giá nằm trên
đường Senkou Span, đường gần nhất là mức
hỗ trợ đầu tiên và đường Senkou Span khác trở thành đường hỗ trợ thứ hai.Ngược lại, nếu giá nằm dưới đường Senkou Span, đường gần nhất
là đường kháng cự thứ nhất, đường còn lại trở thành đường kháng cự thứ hai
Trang 569 Ichimoku Kinko Hyo
Nếu đường Chinkou Span cắt trên đồ thị giá chỉ
ra dấu hiệu mua, nếu đường Chinkou Span cắt dưới đồ thị giá thì chỉ ra dấu hiệu bán
Đường Kijun-sen được dùng để chỉ ra động lực của thị trường, nếu đồ thị giá nằm trên đường Kijun-sen thì giá sẽ tiếp tục tăng Ngoài ra, Kijun-sen còn chỉ ra dấu hiệu mua-bán Dấu hiệu mua xuất hiện khi đường Tenkan-sen cắt đường
Kijun-sen hướng lên Dấu hiệu bán xuất hiện khi
Trang 579 Ichimoku Kinko Hyo
Đường Tenkan-sen được xem như một đường chỉ báo xu hướng của thị trường Trong một thị trường xác định rõ xu hướng (trending market) thì bất cứ sự điều chỉnh giá nào cũng được nằm giới hạn trong đường Tenkan-sen, nó được xem như đường xu hướng (trendline) và đường kênh giá ( channel line)
Trang 58JPY=, Bid [Candle], Bid [Ichimoku 9, 26, 52, 26] Daily FREEZE
30Sep06 - 10May07
Pr / USD
116.5 117 117.5 118 118.5 119 119.5 120 120.5 121
Trang 59JPY=, Bid [Candle], Bid [Ichimoku 9, 26, 52, 26] Daily FREEZE
02Oct06 - 11May07
Pr / USD
115.5 116 116.5 117 117.5 118 118.5 119 119.5 120 120.5 121 121.5
Trang 60JPY=, Bid [Candle], Bid [Ichimoku 9, 26, 52, 26] Daily FREEZE
02Oct06 - 11May07
Pr / USD
116.5 117 117.5 118 118.5 119 119.5 120 120.5 121 121.5
Trang 6310 Momentum
1/ Chỉ ra tình trạng overbought/oversold:
Dấu hiệu overbought/oversold có ý nghĩa đối với thị trường chưa rõ xu hướng ( non-trending
market)-là thị trường đang hình thành những
mức giá cao thấp bằng nhau Nếu thị trường xác định rõ xu hướng (trending market) thì dấu hiệu overbought/oversold sẽ đáng tin cậy hơn Thí
dụ, nếu giá đang trong chiều hướng tăng, điểm mua an toàn nhất là đợi cho đến khi đường
momentum đang hình thành điểm oversold và
có dấu hiệu hướng lên trên đường zero trở lại
Trang 6410 Momentum
2/ Chỉ ra sự phân kỳ tăng/ giảm giá:
Sự phân kỳ giữa đường momentum và đồ thị giá cho thấy chu kỳ tăng/giảm giá đang yếu dần đi
- Sự phân kỳ giảm giá: xuất hiện khi giá đang hình thành những đỉnh cao hơn, trong khi momentum lại đang hình thành những điểm đỉnh thấp hơn Đây là dấu hiệu cho thấy chu kỳ tăng giá đang yếu dần
- Sự phân kỳ tăng giá: xuất hiện khi giá đang hình thành những đáy thấp hơn, trong khi momentum
Trang 6542,000 44,000
Trang 6611 Commodity Channel Index
Cách sử dụng:
1/ Chỉ ra những điểm breakout:
Mua vào khi CCI di chuyển trên đường +100 và bán ra khi đường CCI di chuyển xuống dưới
-100 Không nên tham gia vào thị trường khi CCI
di chuyển trong vùng +/-100 Với giả định, một khi đường CCI phá vỡ mức +/-100 sẽ bắt đầu
hình thành một xu hướng mới
Trang 6711 Commodity Channel Index
2/ Chỉ ra dấu hiệu mua-bán:
- Dấu hiệu bán: khi đường CCI di chuyển trên mức +100 xuống dưới mức +100
- Dấu hiệu mua: khi đường CCI di chuyển từ
dưới mức -100 lên trên -100
Trang 6811 Commodity Channel Index
3/ Chỉ ra sự phân kỳ tăng giá-giảm giá:
- Phân kỳ giảm giá: xuất hiện khi đồ thị giá đang hình thành những điểm đỉnh cao hơn, trong khi đường CCI đang hình thành những điểm đỉnh thấp hơn, cho thấy chu kỳ tăng giá đang yếu
dần
- Phân kỳ tăng giá: xuất hiện khi đồ thị giá đang hình thành những điểm đáy thấp hơn, trong khi đường CCI lại đang hình thành những điểm đáy
Trang 7012 Money Flow Index
Money flow index là một chỉ số sức mạnh tương quan (RSI) tính theo trọng số khối lượng, dùng
để đo lường sức mạnh dòng tiền ra vào của thị trường
Đường Money flow index lượng hoá động lực
khối lượng của giá giống như đường RSI lượng hoá động lực của giá, nhưng khác nhau ở 2
điểm: thứ nhất, giá của đường Money flow index
là giá trung bình của giá cao, thấp và giá đóng cửa, còn RSI thì chỉ lấy giá đóng cửa; thứ 2, giá
Trang 7112 Money Flow Index
Cách sử dụng:
1/ Nhận dạng những điểm đỉnh và đáy tiềm
năng:khi đường money flow index di chuyển lên trên 80 và dưới 20 là chỉ ra dấu hiệu đỉnh và đáy 2/ Chỉ ra dấu hiệu failure swings:
Failure swings là tình trạng khi Money flow index hình thành một đỉnh cao và quay lại hình thành một đáy thấp ở giữa, sau đó tăng lên lại hình
thành một đỉnh thứ hai thấp hơn đỉnh thứ nhất
và cuối cùng giảm xuống dưới mức thấp ở giữa
Trang 7212 Money Flow Index
3/ Chỉ ra sự phân kỳ tăng/giảm giá:
- Phân kỳ giảm giá: xuất hiện khi đồ thị giá đang hình thành những điểm đỉnh cao hơn , trong khi Money flow lại đang hình thành những điềm đỉnh thấp hơn
- Phân kỳ tăng giá: xuất hiện khi đồ thị giá đang
hình thành những điểm đáy thấp hơn, trong khi đường money flow index lại đang hình thành
những điểm đáy cao hơn
Trang 73Weekly QVFMVF1.HM 8/7/2005 - 6/10/2007 (BKK)
Bearish Divergence
Move above 80 indicates market top
MFI, QVFMVF1.HM, Last Trade, 14
20 40 60
Bearish Divergence
Cndl, QVFMVF1.HM, Last Trade
0 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000
Trang 7413 Đường xu hướng Gann Fan
Gann Fan là một bộ gồm nhiều đường thẳng
hình dạng cây quạt, được đặt ở những góc cụ thể, dùng để chỉ ra những mức kháng cự và hỗ trợ tiềm năng Chọn bắt đầu từ một điểm và di chuyển theo huớng đã chọn ( up or down), xuất hiện một đường trung tâm được xem như
đường 1:1, được đặt ở góc 45o so với đường
ngang Đường trung tâm này chỉ ra một tỷ lệ giá
Trang 7513 Đường xu hướng Gann Fan
Ngoài đường trung tâm, còn có thêm 8 đường được vẽ trong đường Gann Fan, được tính từ đường ngang theo hướng cùng chiều và ngược chiều kim đồng hồ Những đường này được đặt
ở những góc tương ứng như: 1:8 (7.5 degree), 1:4 (15 degree), 1:3 (18.75 degree), 1:2 (26.25 degree), 2:1 (63.75 degree), 3:1 (71.25 degree), 4:1 (75 degree),và 8:1 (82.5 degree)
Trang 76Cndl, QVFMVF1.HM, Last Trade
0 15,000 20,000 25,000 30,000 35,000
Cndl, QEUR=, Bid
5/4/2007, 1.3547, 1.3557, 1.3534, 1.3548
Price USD
1.295
1.3
1.305 1.31 1.315 1.32 1.325 1.33 1.335 1.34 1.345
1.35
1.355 1.36
Trang 7714 Đường xu hướng Andrews
Pitchfork
Andrews Pitchfork, cũng được biết với tên là
phương pháp đường trung vị (Median Line
Method) bao gồm 3 đường: một đường dài ở vị trí giữa, gọi là tay cầm(handle) và 2 đường
thẳng ngắn hơn song song ở hai bên được gọi
là 2 nhánh (tines) Hai đường này hình thành
một kênh giá và giá sẽ biến động trong kênh giá Khi giá phá vỡ kênh giá thì Andrews Pitchfork
không còn giá trị, mặc dù lúc đó đường hỗ trợ
Trang 7814 Đường xu hướng Andrews
Pitchfork
Cách sử dụng:
- Phương thức này được dùng để chỉ ra những
mức hổ trợ và kháng cự Nếu những điểm giữa (pivot points) được chọn chính xác thì đường
Andrews Pitchfork sẽ cho một kênh giá rất có ý nghĩa để nhận biết sự biến động giá từ ngắn hạn đến trung hạn Xu hướng cần phải được xác
nhận chắc chắn để vẽ được điểm giữa A Sau
Trang 7914 Đường xu hướng Andrews
Pitchfork
- Khi có sự thay đổi xu hướng thì một trong hai
nhánh hai bên của đường Andrews Pitchfork sẽ
bị phá vỡ và tiếp tục vẽ một đường Andrews mới nếu có dạng.Khi giá vượt qua đường trung vị
(đường giữa) cho thấy một sự đảo chiều tạm
thời Có 80% cơ hội giá sẽ quay lại điểm giữa
- Andrews được dùng kết hợp rất tốt với đường
momentum, MACD, Thí dụ,khi đường hỗ trợ, kháng cự của đường Andrews bị phá vỡ sẽ
trùng hợp với dấu hiệu đường động lực yếu dần hoặc ở một điểm mà đường MACD phá vượt
qua đường zero