1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC ĐẶC BIỆT pps

45 357 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Môi Trường Làm Việc Đặc Biệt
Người hướng dẫn KS. Lê Đình Khải
Trường học Trường Đại học Tôn Đức Thắng
Chuyên ngành Môi Trường Và Bảo Hộ Lao Động
Thể loại Báo cáo môn học
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi có một hoặc kết hợp các yếu tố sau đây:• Không được dùng như là nơi làm việc thường xuyên • Bị hạn chế không gian ra /vào, vị trí làm việc • Hạn chế việc trao đổi không khí với môi t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG

-# " -

MÔN HỌC

MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC ĐẶC BIỆT

GIẢNG VIÊN: KS LÊ ĐÌNH KHẢI

Trang 2

MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC ĐẶC BIỆT

Trường ĐH Tôn Đức Thắng - Khoa Môi trường & Bảo hộ lao động

KS LÊ ĐÌNH KHẢI

Phone: 0918217857 Email: ldkhaiosh@yahoo.com

Trang 3

I AN TOÀN KHI LÀM VIỆC

TRONG KHÔNG GIAN HẠN CHẾ

Trang 4

MỤC TIÊU ĐẶT RA

• Nhận định rõ thế nào là không gian hạn chế

• Xác định những nguy hiểm có thể có trong không gian hạn chế

• Luôn ý thức vì sao làm việc trong không gian hạn chế lại rất nguy hiểm.

• Có những biện pháp kiểm soát, hạn chếnhững nguy hiểm

• Hiểu rõ những qui trình an toàn khi làm trong không gian hạn chế

• Chuẩn bị những phương thức cấp cứu và sơ tán trong trường hợp khẩn cấp

Trang 5

Khi có một hoặc kết hợp các yếu tố sau đây:

• Không được dùng như là nơi làm việc thường xuyên

• Bị hạn chế không gian ra /vào, vị trí làm việc

• Hạn chế việc trao đổi không khí với môi trường bên ngoài

1 THẾ NÀO LÀ KHÔNG GIAN HẠN CHẾ

Trang 7

ƒ Là nơi mà lối ra vào khó khăn.

ƒ Là nơi mà không khí có thể có

chất độc hại.

ƒ Nơi có thể gây ra sự vùi lấp.

ƒ Là nơi không phải lúc nào cũng

khép kín

ƒ Là nơi mà điều kiện thời tiết khắc

nghiệt

CÓ THỂ ĐÓ LÀ NƠI

Trang 8

™ Lối ra vào không an toàn

Trang 9

™ Thiết bị hoạt động khi có người làm việc bên trong

• Các trục của máy

• Các dây xích

• Những cánh quạt

• Nguyên vật liệu di chuyển, sụp đổ…

2 XÁC ĐỊNH MỐI NGUY HIỂM

Trang 10

• Các nguồn phát ra tia lửa

• Hoạt động hàn, cắt…làm nhiệt độ tăng cao

2 XÁC ĐỊNH MỐI NGUY HIỂM

Trang 11

™ Nguy cơ nhiễm độc, không gian tiềm ẩn các chất có hại

• Xảy ra khi chúng ta tiếp xúc với nguồn khí độc chứa trong bồn, có sẵn trong lòng đất hoặc hầm lò

• Khí độc đến theo các cửa hoặc đường ống thông với khu vực làm việc

• Do thiếu gió, thiếu thông thoáng

• Bụi, khói tạo ra trong quá trình làm việc

2 XÁC ĐỊNH MỐI NGUY HIỂM

Trang 12

• Hạn chế thông tin liên lạc

• Giảm hiệu quả công việc

2 XÁC ĐỊNH MỐI NGUY HIỂM

Trang 13

™ Tư thế làm việc và chiếu sáng

• Tư thế không thuận lợi, gò bó tay chân

• Vấp té, trượt ngã, va chạm

• Chiếu sáng không đảm bảo, hạn chế tầm nhìn

™ Các sinh vật nguy hiểm

2 XÁC ĐỊNH MỐI NGUY HIỂM

Trang 14

• Không khí khó lưu thông, trong đó thiếu oxi để thở bình thường

• Không khí trong đó tích lũy các hơi khí độc, các khí gây ngạt đơn thuần, các hơi khí có thể cháy hoặc nổ được…

• Nguy hiểm nếu đưa thêm các hoạt động khác vào

• Người làm việc khó nhận biết thay đổi bên ngoài và khó khăn trong việc tự cứu mình

• Điều kiện có thể thay đổi rất nhanh chóng Khó khăn trong việc tiếp cận ứng cứu người bên trong

• Những nguy hiểm không phải bao giờ cũng được phát hiện tức thì

3 Vì sao làm việc trong không gian

hạn chế lại nguy hiểm hơn?

Trang 15

• Không kiểm tra, theo dõi sự thay đổi không khí

• Không sử dụng đúng thiết bị bảo hộ lao động

• Không có giấy phép làm việc và các qui trình trong trường hợp khẩn cấp.

• Chưa được huấn luyện

• Không có sẵn thiết bị cấp cứu

• Cho phép người khác vào sau khi có người bị ngất

• Không tuân thủ qui trình tiến hành công việc

4 Những sai phạm thường gặp

Trang 16

• Sử dụng phương tiện bảo vệ cá nhân.

5 Những biện pháp kiểm soát

Trang 17

• Tất cả mọi người làm việc trong hay liên quan đến các hoạt động trong khu vực hạn chế phải được đào tạo thích hợp

• Cách ly khu vực không gian hạn chế; thiết bị, năng lượng có liên quan

• Phải kiểm tra nồng độ hơi khí độc hoặc các

khí dễ cháy, tiến hành thông gió; Có giấy

phép làm việc trong khu vực không gian hạn chế mới được tiến hành công việc

• Cung cấp thiết bị cứu hộ khẩn cấp và thu xếp việc trao đổi thông tin

6 Các nguyên tắc an toàn trong không gian hạn chế

Trang 18

• Công nhân cần được thông báo về đặc điểm của nơi mình sẽ xuống làm việc cũng như các biện pháp an toàn khi làm việc Trang bịđầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân

• Kiểm tra thiết bị, máy móc trước khi tiến hành công việc

• Đảm bảo chiếu sáng đầy đủ và thích hợp

• Có người theo dõi sẵn sàng cấp cứu, giữ liên lạc với người bên trong

• Cấm nhiều người vào cùng lúc, người đầu tiên vào an toàn mới cho người tiếp theo vào

6 Các nguyên tắc an toàn trong không gian hạn chế

Trang 19

• Trang bị PTBVCN thích hợp và huấn luyện an toàn

• Thực hiện việc cách ly năng lượng

• Kiểm tra không khí

• Xác định và đánh giá các mối nguy hại

• Kiểm tra thiết bị và cấp giấy phép làm

việc

• Chuẩn bị dụng cụ và kế hoạch ứng cứu

• Cử người theo dõi và liên lạc

7 Các việc cần làm trước khi vào

không gian hạn chế

Trang 20

• Hiểu rõ các nguy cơ có thể xảy ra, các hiện tượng và hậu quả khi xảy ra tai nạn.

• Sử dụng các thiết bị phù hợp khi vào không gian kín

• Thông tin cho người hỗ trợ bên ngoài liên tục.

• Báo ngay cho người hỗ trợ biết nếu phát hiện có các dấu hiệu nguy hiểm trong khi làm việc.

• Thoát ra ngoài khu vực hạn chế càng sớm càng tốt khi

có yêu cầu thoát, hoặc khi phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm Người hỗ trợ bên ngoài sẽ hỗ trợ để kéo người đang làm việc bên trong ra ngoài bằng dây bảo hiểm

8 Yêu cầu với người làm việc trong

không gian hạn chế

Trang 21

• Hiểu rõ các nguy cơ có thể xảy ra.

• Thông tin liên tục với người đang làm việc trong không gian kín để chắc chắn rằng người bên trong vẫn an toàn.

• Bảo đảm các hoạt động bên trong cũng như bên ngoài khu vực hạn chế an toàn cho người làm việc bên trong.

• Báo ngay cho người bên trong thoát nhanh ra khỏi khu vực hạn chế nếu phát hiện các dấu hiệu nguy hiểm, và hỗ trợ kéo người bên trong ra bằng dây bảo hiểm Kêu gọi thêm sự

hỗ trợ khác xung quanh khu vực đang làm việc.

• Không cho phép bất cứ người nào không có trách nhiệm đến gần khu vực xung quanh.

• Sơ tán khu vực không gian hạn chế khi có sự cố xảy ra

• Không được làm bất cứ công việc nào khác và không được rời khỏi vị trí trong thời gian người bên trong vẫn còn làm việc

9 Yêu cầu đối với người hỗ trợ

Trang 25

• Nhận diện nguy cơ, đánh giá và kiểm sóat rủi ro

• Thực hiện cấp giấy phép làm việc

• Lập phương án cứu hộ

• Cách ly các thiết bị liên quan

• Kiểm tra, theo dõi không khí bên trong

• Thực hiện thông gió và chiếu sáng

• Giám sát và thực hiện công việc bên trong

Trang 26

11 Giấy phép làm việc

Trang 27

• Tên người làm việc

• Tên người hỗ trợ/giám sát

• Các vị trí của không gian hạn chế

• Công việc thực hiện trong không gian hạn chế

• Thời gian cho phép làm việc

• Kết quả kiểm tra thành phần không khí/không gian hạn chế

• Các yêu cầu về trang bị bảo hộ lao động cần thiết

Trang 28

II AN TOÀN BỨC XẠ

Trang 29

• Công nghiệp: Tia X được dùng để soi hành lý tại các sân bay, kiểm tra

các khuyết tật mối hàn và các vết hàn hoặc các vết nứt các trong công trình xây dựng, các đường ống và các cấu trúc khác Đo độ dày của sản phẩm đo mức độ chất lỏng trong các bồn chứa lớn

• Nông nghiệp: vô sinh côn trùng đực bằng cách đem chiếu xạ làm cho

chúng bị mất khả năng sinh sản trước khi thả chung với côn trùng cái, thế

hệ sau sẽ không được sinh ra

• Điều trị bệnh: cho phép nhìn xuyên qua và khả năng diệt các tế bào dùng điều trị bệnh ung thư, theo dõi các dị tật của xương, chụp các cơ quan nội tạng để chẩn đoán bệnh, xạ trị

• Chiếu xạ khử trùng và bảo quản thực phẩm: khử trùng các dụng cụ phẫu

thuật, găng tay, những dụng cụ không thể khử trùng bằng nhiệt độ cao Một số loại thuốc cũng được khử trùng bằng chiếu xạ; thực phẩm cũng

có thể chiếu xạ để bảo quản được lâu hơn Hiện nay khoảng 20% thực phẩm bị hỏng trước khi đến được với người tiêu dùng trong khi thực phẩm chiếu xạ cũng có thể bảo quản nhiều tháng Chiếu xạ thực phẩm còn loại trừ được các ký sinh trùng và khuẩn có hại Thực phẩm đã được chiếu xạ không mang tính phóng xạ và không nguy hại đối với người tiêu dùng

Chất phóng xạ trong cuộc sống

Trang 30

• Nguồn phóng xạ kín: được chứa trong các vỏ bọc (như thép không rỉ) được sử dụng trong chữa trị ung thư, kiểm tra sản phẩm, đo mức vật liệu, đo chiều dày, đo mật độ, thăm dò địa chất…

• Nguồn phóng xạ hở: được sản xuất dưới dạng dung dịch, thường sử dụng trong y học hạt nhân, kỹ thuật đánh dấu phóng xạ

• Bức xạ tự nhiên: là bức xạ vũ trụ đến từ không gian, chất đồng

vị phóng xạ chứa trong đất đá, nước, không khí, thực phẩm 80% liều bức xạ tự nhiên hàng năm là do khí Radon đóng góp

• Bức xạ nhân tạo: Một số chất đã được thải vào khí quyển do

các vụ thử vũ khí hạt nhân và phần nhỏ hơn nhiều là các nhà máy điện hạt nhân Hầu hết các chất phóng xạ sinh ra từ phân hạch hạt nhân nằm trong chất thải phóng xạ và được lưu giữ cách biệt với môi trường

Chất phóng xạ trong cuộc sống

Trang 31

Cấu trúc nguyên tử: đường

kính 10 -10 m

• Hạt nhân nguyên tử (nucleon):

có điện tích dương (+), đường

kính 10 -15 m ; Cấu tạo từ proton

(điện tích dương) và nơtron

(không mang điện),

• Electron: có điện tích âm

chuyển động trên các quỹ đạo

xung quanh hạt nhân (Bằng Số

Điện Tích của proton, nhưng

trái dấu), khối lượng không

đáng kể

1 Các khái niệm cơ bản

Trang 32

Hạt nhân: cấu tạo từ proton (P) và nơtron (N)

• Nguyên tử số: số lượng proton trong hạt nhân, ký hiệu là Z (số thứ tự của nguyên tố hóa học trong bảng tuần hoàn Mendeleev)

• Nguyên tử lượng (số khối lượng): tổng số nucleon trong hạt nhân, ký hiệu là A

• Ta có: A= Z + N Ví dụ hạt nhân Lithium có A=7 và Z=3 nên

được ký hiệu là 3Li 7

Đồng vị: các dạng nguyên tử có cùng nguyên tử số nhưng khác

nhau nguyên tử lượng của một nguyên tố

Phóng xạ: là tính chất của một số nguyên tử phát sinh tia bức xạ

rồi thoát biến thành một nguyên tố khác (các đồng vị tự nhiên và hầu hết đồng vị nhân tạo đều không bền và thường phát bức xạ

để trở thành các đồng vị bền) _Các đồng vị phát bức Ví dụ như coban 60 biến thành nikel 60

Năng lượng bức xạ: được đo bằng eV (năng lượng của electron

được gia tốc trong hiệu điện thế 1 volt)

1eV=1,6.10-19J

Trang 33

Các loại bức xạ

Các chất phóng xạ phát ra các tia bức xạ có khả năng đâm xuyên qua vật chất và gây hiện tượng ion hoá (gọi là bức xạ ion hoá) Bao gồm: bức xạ hạt (α, β, nơtron) và bức xạ điện tử (tia X và tia γ )

•Bức xạ Alpha (hạt hêli): khả năng đâm xuyên yếu (bị cản bởi một tờ giấy hoặc

lớp kk dày 10cm) Nếu lọt vào cơ thể sẽ gây tác hại

•Bức xạ Beta: bao gồm các hạt electron có khả năng đâm xuyên sâu hơn hạt alpha

(bị cản bởi lớp kk dày 17m, nước dày 2cm, lớp KL mỏng, mô cơ thể vài cm) Nguy hiểm cả chiếu ngoài và chiếu trong

•Bức xạ Gamma: là năng lượng sóng điện từ, khả năng đâm xuyên rất mạnh Các

vật liệu đặc như chì, bê tông thường là tấm chắn hiệu quả đối với tia gamma

•Bức xạ tia X: tương tự như bức xạ Gamma, nhưng được tạo ra trong một ống tia X

mà bản thân nó không có tính phóng xạ, khả năng đâm xuyên thấp hơn bức xạ Gamma Chúng ta tiếp xúc với nó rất nhiều thông qua các hoạt động y tế

•Bức xạ Nơtron: Bức xạ Nơtron được tạo ra trong quá trình phát điện hạt nhân, bản

thân nó không phải là bức xạ ion hóa, nhưng nếu va chạm với các hạt nhân khác, nó

có thể kích hoạt các hạt nhân hoặc gây ra tia Gamma hay các hạt điện tích thứ cấp gián tiếp gây ra bức xạ ion hóa Nơtron có sức xuyên mạnh hơn tia Gamma và chỉ

có thể bị ngăn chặn lại bởi tường bê tông dày, bởi nước hoặc tấm chắn Paraphin May mắn thay, bức xạ nơtron không tồn tại ở đâu, trừ lò phản ứng hạt nhân và nhiên liệu hạt nhân

Trang 34

• Các chất phóng xạ đặc biệt nguy hiểm vìkhông sao nhận ra được bằng giác quan

• Không mùi vị, không nhìn thấy, không sờ được và cũng không phát nhiệt Chỉ dùng máy mới phát hiện và đo đạc được

• Không có trường hợp quen với tia phóng xạ

và cũng không có phương pháp điều trị đặc hiệu

Tính chất của tia phóng xạ

Trang 35

2 Các đơn vị đo lường

• Curi (Ci): hoạt độ phóng xạ (số phân rã của nguồn

phóng xạ trong một đơn vị thời gian)

1 Ci = 3,7.1010 Bq

1 Bq = 1 phân rã hạt nhân

• Rơnghen là đơn vị liều tiếp xúc, nghĩa là sự

truyền năng lượng dưới hình thức tia bức xạ

• Rad là đơn vị liều hấp thụ Đơn vị này đo số năng

lượng do các tia để lại khi đi qua tổ chức

• Rem là đơn vị liều tương đương, là liều lượng của

tia được hấp thụ không kể đến bản chất của tia, tạo

ra hiệu lực bằng 1 Rad của tia X

Trang 36

BẢNG TÓM TẮT CÁC ĐẠI LƯỢNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN

Ci 1/s

A Hoạt tính (activity)

D Suất liều hấp thụ

Đơn vị quốc

tế (SI Unit)

Kí hiệu Tên

Trang 37

3 Tác hại của bức xạ đối với cơ thể

- Cho đến 100R không có dấu hiệu lâm sàng - Bệnh khởi phát

- Bắt đầu có tử vong

- Liều gây tử vong 50%

- Liều gây tử vong

Trang 38

Tác hại của tia phóng xạ còn phụ thuộc vào:

-Liều hấp thụ, nghĩa là năng lượng hấp thụ theo từng đơn vị khối lượng tổ chức bị nhiễm xạ

- Thời gian bị nhiễm xạ dài hay ngắn, liên tục hay gián đoạn

-Tính chất các tia bức xạ: X, α, β hay γ…

-Tính chất các cơ quan hay tổ chức bị nhiễm xạ Các

tổ chức nhạy cảm nhất là tổ chức lymphô rồi đến tếbào biểu mô, các nhu mô của tuyến Còn các tổchức liên kết, cơ, thần kinh rất kém nhạy cảm

Trang 39

Các tác hại của tia phóng xạ

Trang 40

Các tác hại của tia phóng xạ

• Chiếu xạ ngoại chiếu

• Nhiễm xạ ngoại chiếu

• Nhiễm xạ nội chiếu

2 Chất phóng xạ vào cơ thể theo 3 con đường :

• Đường da

• Đường tiêu hóa

• Đường hô hấp nguy hiểm nhất vì trực tiếp nhất

Trang 41

Những ảnh hưởng sinh học ở liều toàn thân chịu trong thời gian ngắn:

• Liều chiếu liên tục suốt đời cũng như các liều một lần dưới 1.000 mSv sẽ không gây ra bất kỳ triệu chứng nghiêm trọng nào cho sức khoẻ Hậu quả có khả năng duy nhất là nguy cơ ung thư sau này

• Dưới 1.000 mSv: không nhận thấy các biểu hiện lâm sàng, nhưng khi phân

tích máu sẽ thấy hiện tượng giảm khoảng 20% lượng bạch cầu.

• Dưới 2.000 mSv: triệu chứng lâm sàng thoáng qua như buồn nôn, đau đầu sau

khi bị nhiễm xạ khoảng 2 giờ, làm giảm khoảng 50% cả bạch cầu và hồng cầu.

• Dưới 3.000 mSv: triệu chứng thường thấy như mệt mỏi, ăn không ngon

miệng, bị mệt, sốt, đi ngoài Mức độ xuất hiện của các triệu chứng phụ thuộc vào liều xạ Nguy cơ tử vong rất thấp, đa số bệnh nhân phục hồi sau vài tuần hoặc vài tháng.

• Từ 4.000 đến 6.000 mSv: biểu hiện bệnh lý xuất hiện vài tuần sau khi nhiễm

xạ, chủ yếu là do tổn thương niêm mạc ruột hoặc tủy xương Ở liều 4.000 mSv có khả năng gây tổn hại sức khỏe; 5.000 mSv có thể gây ra tử vong; 6.000 mSv chắc chắn gây tử vong.

• Liều từ 6.000 mSv trở lên: liều vượt quá 6.000 mSv người nhiễm có thể sống

vài tuần, liều vượt quá 10.000 mSv niêm mạc ruột bị huỷ hoại không chữa được, gây mất nước trong vài tuần, liều khoảng 50.000 mSv hệ thần kinh trung ương bị huỷ hoại, gây nôn mửa và choáng ngay lập tức, dẫn đến bất tỉnh và gây tử vong trong vài giờ hoặc vài ngày

Trang 42

4 Giới hạn liều-Tiêu chuẩn ATBX

• Tiêu chuẩn an toàn bức xạ

• An toàn bức xạ tại cơ sở X-quang y tế

• Giới hạn liều

Trang 43

Giới hạn liều bức xạ đối với con người:

• Đối với công nhân: Theo khuyến cáo của ICRP (International

Commission on Radiological Protection), thì mức liều đối với công nhân không nên vượt quá 50 mSv/năm và liều trung bình cho 5 năm không được vượt quá 20 mSv Nếu một phụ nữ mang thai làm việc trong điều kiện bức xạ, thì giới hạn liều nghiêm ngặt hơn cần được áp dụng là 2 mSv Giới hạn liều được chọn để bảo đảm rằng, rủi ro nghề nghiệp đối với công nhân bức xạ không cao hơn rủi ro nghề nghiệp trong các ngành công nghiệp khác được xem là an toàn nói chung.

• Đối với công chúng: Giới hạn liều đối với công chúng nói chung

thấp hơn đối với công nhân ICRP khuyến cáo rằng giới hạn liều đối với công chúng không nên vượt quá 1 mSv/1 năm.

• Đối với bệnh nhân: ICRP không có khuyến cáo giới hạn liều đối

với bệnh nhân Trong một số trường hợp chụp X quang, bệnh nhân phải chiếu liều cao hơn nhiều lần so với giới hạn liều cho công chúng Trong xạ trị, liều chiếu có thể tăng gấp hàng trăm lần so với giới hạn liều đối với công nhân Bởi vì liều xạ được dùng để xác định bệnh và để chữa bệnh, nên hiệu quả của điều trị được xem là cần thiết hơn ngay cả khi phải dùng đến liều cao

Ngày đăng: 07/08/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TểM TẮT CÁC ĐẠI LƯỢNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN - MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC ĐẶC BIỆT pps
BẢNG TểM TẮT CÁC ĐẠI LƯỢNG VÀ CÁC ĐƠN VỊ CƠ BẢN (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w