• 1830 : Berzelius điều chế được “dd của cách chất không tan” như dd FeS, dd AgCl, dd H 2 SiO 3 … • NaCl dạng bột mịn cho phân tán vào benzen thì được dd, bột kim loại cũng tạo được dd
Trang 1Chương 16 CÁC HỆ PHÂN TÁN CAO
Trang 2Dung dịch keo - Trạng thái keo
• 1657 : Glauber điều chế được dd của vàng dùng
để chữa bệnh! (Vàng tan trong nước???)
• 1830 : Berzelius điều chế được “dd của cách chất không tan” như dd FeS, dd AgCl, dd H 2 SiO 3 …
• NaCl dạng bột mịn cho phân tán vào benzen thì được dd, bột kim loại cũng tạo được dd …
)Thomas Graham đặt tên cho các dd đó là
DUNG DNCH KEO ) Trong dd keo, vật chất ở TRẠNG THÁI KEO
Trạng thái keo và trạng thái kết tinh là những
dạng tồn tại khác nhau của vật chất
Trang 3ngành sản xuất
• Nông nghiệp: hạt keo trong đất giúp giữ ẩm, giữ
chất dinh dưỡng cho cây trồng
• Dược phẩm: cần điều chế các loại thuốc chứa
chất khó tan
• Thực phẩm: các thành phần trong sữa cần đồng
đều, không kết tủa
• Thuốc nhuộm, giấy ảnh: cần phân bố đều, kết
dính lớn các chất hòa tan
• Cao su, chất dẻo: cần cho các chất độn dạng bột
• Giấy, sơn, xà bông, mực viết, sx vật liệu XD , …
Trang 4• Tế bào sống luôn chứa dd keo phức tạp ở
dạng gel, màng tế bào là màng bán thấm
• Máu, bạch huyết, chất nguyên sinh … là dd
keo
• Cơ thể động vật (xương, mô, cơ, bắp…) là
trạng thái tạo cấu thể của hệ keo
Ở đâu có sự sống, ở đó có dd keo!
Trang 5I HÓA KEO
Hóa keo là hóa học của các vật thể thực
Hóa keo nghiên cứu về các hệ vi dị thể (các hệ
phân tán) trên cơ sở các hiện tượng bề mặt,
cũng như tính chất lý hóa chung chất của các
hợp chất cao phân tử và dung dịch của chúng
Trang 6HỆ PHÂN TÁN
là hệ gồm 1 môi trường liên tục và các tiểu phân (các “hạt”) có kích thước nhỏ được phân tán
đồng đều trong môi trường đó.
Môi trường phân tán
`
Pha phân tán
Ví dụ: sương mù, khói, bụi, nước xà phòng, sữa
Trang 7PHÂN LOẠI HỆ PHÂN TÁN
KHÍ
Trang 8cm TÊN HỆ
Trang 9TÍNH CHẤT CỦA HỆ KEO
• Trong suốt như dd thực, qua giấy lọc dễ dàng
• Không qua được màng bán thấm
• Không bền : sẽ bị kết tủa nếu thêm chất điện ly hay thay đổi nhiệt độ …
• Kích thước hạt cỡ trung gian, làm cho:
– Bề mặt dị thể cực đại ->tính chất khác biệt – Phân tán ánh sáng
ª Nghiên cứu sâu về DUNG DNCH KEO
Trang 10DUNG DNCH KEO
• Môi trường phân tán: LỎNG - Pha phân tán: RẮN
• KEO ƯA LỎNG : hạt keo tương tác mạnh với
môi trường lỏng, tạo thành lớp vỏ solvat hóa
• KEO KỴ LỎNG : hạt keo không tương tác với
môi trường, không tạo thành lớp vỏ solvat hóa
Ví dụ: keo Ag, keo oxyt kim loại, keo AgI …
• HYDROSOL : dd keo có dung môi là nước
• ALCOSOL : dd keo có dung môi là rượu
Trang 12II CẤU TẠO HẠT KEO
HẠT KEO = MIXEN NHÂN :
- Chất khó tan/ít tan trong môi trường
- Ion Tạo Thế bị hấp phụ chọn lọc trên chất khó tan
- LỚP ION BAO QUANH :
là các Ion đối của ion tạo thế
NHÂN
MIXEN
Keo dương – Keo âm: do ion tạo thế quyết định
Trang 13• Lớp ion tạo thế tạo thành bằng cách :
• Ion hóa bề mặt chất rắn
• Hấp phụ các ion trên bề mặt chất rắn:
các ion phải giống ion trong mạng tinh thể của chất rắn
• Hạt keo & Dung dịch keo trung hòa điện
Cấu tạo của hạt keo quyết định nhiều tính chất
quan trọng của hệ keo: tính chất điện,
khả năng hấp phụ, tính bền
Trang 14Tính chất quang học của hệ phân tán khác với của hệ phân tử Ư dựa vào tính chất này để khảo sát kích thước của hạt trong pha phân tán, hình dạng, cấu tạo
pha phân tán.
• Chiếu 1 chùm sáng qua hệ keo thì ánh sáng có thể:
Phản xạ : do dung dịch phân tử, hệ keo
Khúc xạ : do dung dịch phân tử, hệ keo
Bị nhiễu xạ : do hệ keo
Truyền suốt
III TÍNH CHẤT QUANG HỌC
CỦA HỆ KEO
Trang 15Hiện tượng ánh sáng giúp nghiên
cứu hệ keo
Hiệu ứng Tyndall
Trang 16Hiệu ứng Tyndall
là hiện tượng tạo thành 1 dải sáng hình nón cụt
khi cho chùm sáng đi qua môi trường lỏng
hay khí, trong đó có chứa các hạt phân tán
với kích thước keo
ÎHình nón Tyndall
Nguyên nhân:
DO SỰ PHÂN TÁN ÁNH SÁNG BỞI CÁC
HẠT KEO
Trang 17• Khi chiếu ánh sáng qua hệ dị thể, tia sáng gặp
các hạt Tùy kích thước các hạt, độ dài sóng
của ánh sáng, thì:
Nếu r > λ thì ánh sáng bị phản xạ
)trong các hệ huyền phù thô, nhũ tương,
sương mù, bụi
Nếu r < λ thì có ánh sáng bị nhiễu xạ → ánh
sáng bị phân tán
) trong hệ keo có kích thước 1 – 100nm
Trang 18Phương trình Rayleigh
• Cường độ ánh sáng phân tán Ipt sẽ phụ
thuộc cường độ tia tới và tính chất của hệ keo:
n 1 , n 2: chiết suất pha
phân tán và môi trường phân tán
ν : nồng độ hạt keo
V: thể tích một hạt
λ : độ dài sóng
I 0: cường độ tia tới
Trang 19k’.C: hệ số hấp thụ giả do
phân tán ánh sáng
k’ = f(r) Định luật Lambert – Beer
Trang 21các hạt pha phân
tán trong hệ keo
Các hạt khơng
va chạm nhau
khi chuyển động.
Trang 22Tính chất
¾Chuyển động Brown không yếu đi theo thời
gian, không phụ thuộc nguồn năng lượng bên
ngoài, tăng lên khi nhiệt độ tăng
¾Chuyển động Brown phụ thuộc kích thước hạt:
–hạt nhỏ thì chuyển động nhanh & quãng
đường dài
–hạt càng lớn thì càng chuyển động chậm &
quãng đường ngắn
–hạt quá lớn thì chuyển động Brown tắt dần
Trang 23Nguyên nhân của chuyển động Brown
• Do chuyển động nhiệt, các phân tử dung môi di chuyển theo các hướng khác nhau & bởi các
lực khác nhau Î va đập với các hạt keo
• Trong 1 giây có hàng nghìn cú va đập từ mọi
phía
-> những va đập không cân bằng nhau, xô đẩy
hạt keo không cho nó đứng yên
Trang 24SỰ KHUẾCH TÁN CỦA HỆ KEO
• Rất chậm chạp!!! Để di chuyển 1cm:
– hạt keo tốn 3 năm
– phân tử trong dd thường chỉ cần vài giờ
• Chỉ khuếch tán khi dd keo tiếp xúc với dung
môi tinh khiết
-> dung dịch keo không đi qua màng bán thấm
(màng tế bào)
Trang 25Phương pháp thẩm tách
Phương pháp thẩm tách dựa trên cơ sở tốc
độ khuếch tán khác nhau của các ion & các
Trang 26SỰ SA LẮNG
Các hạt keo trong dung dịch ngoài CHUYỂN
ĐỘNG BROWN còn chịu tác động của
Trang 28ÁP SUẤT THẨM THẤU
• Số hạt trong dd keo giảm
đi nhiều so với dd phân tử
• Ư Áp suất thẩm thấu
trong dd keo giảm đi
nhiều so với dd phân tử
• & Không ổn định
Trang 29Bề mặt hạt keo luôn tích điện -> tạo lớp điện
tích kép
Lớp điện tích kép ảnh hưởng đến tính bền vững của hệ phân tán (đặc biệt
là keo kim loại)
NHÂN
HẠT KEO LỚP ĐIỆN TÍCH KÉP
VV TÍNH CHẤT ĐIỆN HỌC CỦA HỆ KEO
Trang 30Phân bố điện thế ở lớp điện
tích kép
Trang 310 1
• Đo được điện thế tại vị trí mặt trượt = Điện thế điện động ζ (zeta )
• Mặt trượt là chỗ đứt khi có sự chuyển dịch tương đối giữa pha rắn và pha lỏng, nằm
trong pha lỏng (Δ > δ)
Thế điện động ζ ảnh hưởng mạnh đến sự bền
vững của hạt keo & sự chuyển dịch của nó dưới
tác dụng của dòng điện
Trang 32Các hiện tượng điện động học
Trang 33ỨNG DỤNG
• Kết tủa các hạt từ dd keo, huyền phù, nhũ
tương tạo lớp phủ bề mặt kim loại bền &
đồng đều
• Làm mất nước của các vật xốp bằng cách đặt vật xốp giữa các điện cực
• Dùng nước đẩy dầu ra khỏi giếng dầu
• Nước thiên nhiên chảy trong vỏ trái đất qua
lớp nham thạch làm phát sinh điện thế chảy > thăm dò khoáng sản
-• Máu chảy trong mạch máu làm sản sinh điện thế chảy -> phương pháp điện tâm đồ
Trang 34• Tính chất điện học của dd keo sẽ thay đổi nếu có
tác động làm thay đổi lớp điện tích kép
• thêm chất điện ly trơ (không hấp phụ lên nhân)
• thêm chất điện ly không trơ (hấp phụ lên nhân)
• pha loãng dd keo
• thay đổi nhiệt độ
• thay đổi môi trường phân cực
• -> thể hiện ở sự thay đổi ζ & ϕ 0
LỚP ĐIỆN TÍCH KÉP
Trang 35Ảnh hưởng của chất điện ly không trơ đối với ζ & ϕ 0
a) các ion cùng dấu với ion tạo thế (1: keo ban đầu –
2: tăng ion tạo thế - 3: khi nhân keo hấp phụ bão hòa)
b) các ion ngược dấu với ion tạo thế
Trang 36VI SỰ BỀN VỮNG CỦA HỆ KEO
Tính bền vững của hệ phân tán được đặc trưng bằng sự bất biến theo thời gian của các thông số:
• Độ phân tán
• Sự phân bố cân bằng của pha phân tán trong môi trường
•Tính bền vững ≠ Tính đông tụ
•Keo ưa lỏng: tự phân tán & bền vững
•Keo kỵ lỏng: phân tán nhờ công bên ngoài &
không bền vững
Trang 37Tính bền vững ≠ Tính đông tụ
• Bền sa lắng: hệ phân tán bền vững dưới tác
dụng của lực trọng trường
-> chống lại sự sa lắng - tái kết tinh
• Bền tập họp: hệ phân tán giữ được độ phân tán
-> chống lại sự tạo tập họp lớn hơn
bông tụ, keo tụ, kết tụ
Trang 38Bông tụ - Keo tụ - Kết tụ
• SỰ BÔNG TỤ: sự tập họp lại của các hạt
keo trong dd keo
Trang 39ĐỂ LÀM GIẢM TÍNH BỀN
• Thêm chất điện ly
• Thêm polymer
• Thêm keo trái dấu
• Thay thế dung môi
• Thay đổi nhiệt độ
• Điều chỉnh pH của môi trường
• Dùng dòng điện
Trang 40• Thêm chất làm bền có khả năng hấp phụ lên
bề mặt keo, tăng tính đồng nhất của hệ keo
• keo ưa lỏng
• chất hoạt động bề mặt
• dung môi thích hợp
• Ví dụ:
• sơn, thuốc bôi, thuốc trừ sâu
• lớp tráng trên giấy ảnh/ phim
ĐỂ LÀM TĂNG TÍNH BỀN
Trang 41VII SỰ TẠO KẾT CẤU TRONG
HỆ KEO
• KEO TỤ CẤU TRÚC
• Khi tăng nồng độ các hạt keo:
• Keo ưa lỏng chuyển thành trạng thái GEL
• Keo kỵ lỏng bị kết tủa
Trang 42Keo tụ cấu trúc
• GEL: là trạng thái lỏng hóa rắn, được tạo
thành từ các hệ keo hoặc dd cao phân tử
(đất sét, silicat …)
• THẠCH: gel tạo từ dd cao phân tử
(cao su, gelatin, hồ tinh bột …)
• Gel có cấu trúc mạng không gian chứa đựng
trong nó phần còn lại của chất lỏng sau khi
hình thành mạng
• Để tạo GEL: phải có sự bất đối xứng, có
phần bị solvat hóa mạnh & yếu