1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt

63 897 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sử dụng kết hợp chế độ bắt tín hiệu Trigger và giữ tín hiệu Hold để đồng bộ một tín hiệu sóng vuông tuần hoàn từ máy phát sóng có tần số 20KHz... Thay đổi biên độ tín hiệu trên máy phát

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

-# " -

MÔN HỌC

THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

GIẢNG VIÊN: ThS THIỀU QUANG TRÍ

Trang 2

TRƯỜNG ÐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA ÐIỆN - ÐIỆN TỬ

BỘ MÔN ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG

@&?

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM

ĐO ĐIỆN – ĐIỆN TỬ

Tp.Hồ Chí Minh, tháng 4 - 2010

Trang 3

Mặt trước của Dao động ký

Trang 4

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 1

BÀI 1 TÌM HIỂU DAO ĐỘNG KÝ VÀ MÁY PHÁT SÓNG

- Công tắc chuyển DC/GND/AC……2, 14

Chọn các tuỳ chọn kết hợp sau đây cho kênh 1 và kênh 2

DC: ghép DC, tất cả tín hiệu được nối trực tiếp tới bộ suy giảm

GND: Tín hiệu ngõ vào được chuyển sang off và bộ suy giảm được nối đất AC: Chỉ cho phép tín hiệu AC chuyển tới bộ suy giảm

- Công tắc chuyển VOL/DIV của kênh 1 và 2(4, 10)

Suy giảm Kênh 1(X)/Kênh 2(Y) Chọn hệ số phản xạ từ 5V/DIV tới 5mV/DIV

- VARIABLE (5, 11)

Điều chỉnh độ nhạy, với hệ số 1/3 hoặc nhỏ hơn của giá trị được chỉ định trên panel Ở vị trí CAL, độ nhạy được định chuẩn với giá trị được chỉ định trên panel Khi núm này được kéo ra (Trạng thái x5MAG), độ nhạy bộ khuếch đại được nhân với 5

Trang 5

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 2

CH2: Chỉ có kênh 2 được tích cực và công tắc (X-Y)

DUAL: Tích cực 2 kênh, quét tuần hoàn kênh 1 và kênh 2 Thích hợp để quan sát với tốc độ quét nhanh

CHOP: Hoạt động giữa các kênh được chuyển đổi ở tần số xấp xỉ 500KHz của các kênh hiển thị Thích hợp để quan sát với tốc độ quét thấp Khi sử dụng CHOP, kéo công tắc HOLDOFF ra

ADD: Để đo lường tổng hay hiệu đại số của tín hiệu giữa kênh CH1 và CH2, sử dụng chức năng của công tắc CH2 PULL INV

- Công tắc TRIGGER SOURCE (23)

Chọn nguồn Trigger bằng cách thiết lập công tắc tới:

CH1: Tín hiệu kênh 1 trở thành nguồn trigger của chọn lựa VERTICAL MODE

CH2: Tín hiệu kênh 2 trở thành nguồn trigger

LINE: Tín hiệu nguồn AC được sử dụng như nguồn trigger

EXT: Tín hiệu trigger thu được từ kết nối EXT TRIG (trigger ngoài)

- Đầu cắm ngõ vào EXT TRIG (16)

Tín hiệu từ kết nối EXT TRIG trở thành nguồn trigger Để sử dụng chức năng này, thiết lập công tắc TRIGGER SOURCE (23) tới vị trí EXT

- Công tắc TRIGGER COUPLING (24)

Chọn chế độ trigger:

Trang 6

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 3

AUTO: Trong chế độ trigger tự động, quét được thực hiện theo tín hiệu trigger cân bằng

NORM: Trong chế độ trigger bình thường, quét chỉ được thực hiện khi tín hiệu trigger cân bằng xuất hiện

TV-V: Phạm vi băng thông trigger là DC-1kHz

TV-H: Phạm vi băng thông trigger là 1kHz-100kHz

- SLOPE AND TRIG LEVEL (26)

· Điều khiển HOLD OFF (21)

Tín hiệu với chu kỳ lặp lại phức tạp khó trigger có thể được trigger ổn định bằng cách điều chỉnh núm HOLD OFF

Mục đích và yêu cầu của bài thí nghiệm

· Mục đích: Tạo cho sinh viên hiểu rõ và kỹ năng sử dụng dao động ký và máy phát sóng

· Yêu cầu thiết bị thực hành:

- Dao động ký (oscilloscope)

Trang 7

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 4

- Máy phát sóng (Function generator)

- Dây đo dao động ký (2 dây)

- Dây tín hiệu máy phát sóng

Trang 8

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 5

THÍ NGHIỆM 1-1 TÌM HIỂU DAO ĐỘNG KÝ

· Quan sát dao động ký, ghi các nút có trên dao động ký và nêu chức năng của từng nút (Theo lý thuyết)

· Cách sử dụng dây dao động ký Trên dây dao động ký có bao nhiêu vị trí, chức năng từng vị trí (Theo lý thuyết) Gắn 2 dây vào dao động ký, kiểm tra mass 2 dây này có nối tắt với nhau hay không

sẽ quan sát được tín hiệu nào? Vẽ tín hiệu quan sát được

4 Sử dụng kết hợp chế độ bắt tín hiệu (Trigger) và giữ tín hiệu (Hold) để đồng bộ một tín hiệu sóng vuông tuần hoàn từ máy phát sóng có tần số 20KHz Nhận xét

Trang 9

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 6

5 Đo biên độ tín hiệu

5.1 Xác định đường GND

5.2 Cho tín hiệu hình sin 50Hz từ máy phát sóng Xác định biên độ tín hiệu hiển thị trên dao động ký Thay đổi biên độ tín hiệu trên máy phát sóng từ 0V đến +10V Kiểm tra và so sánh giá trị hiển thị trên VOM Nhận xét

5.3 Thay đổi nút chỉnh VOL/DIV Quan sát tín hiệu trên dao động ký Tín hiệu thay đổi như thế nào Xác định biên độ tín hiệu hiển thị trên dao động ký cho mỗi trường hợp Biên độ tín hiệu có thay đổi khi thay đổi giá trị VOL/DIV không?

5.4 Thay đổi vị trí x1, x10 trên que đo Quan sát tín hiệu trên dao động ký Tín hiệu thay đổi như thế nào? Xác định biên độ tín hiệu hiển thị trên dao động ký cho mỗi trường hợp Biên độ tín hiệu có thay đổi khi thay đổi khi thay đổi x1, x10 không? Vẽ dạng sóng quan sát được trong 2 trường hợp

6 Đo chu kỳ, tần số của tín hiệu

6.1 Cho tín hiệu hình sin từ máy phát sóng có tần số 50Hz, biên độ 5VP Xác định tần số, chu kỳ tín hiệu hiển thị trên dao động ký Kiểm tra và so sánh giá trị tạo ra trên máy phát sóng Nhận xét

Trang 10

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 7

6.2 Thay đổi nút chỉnh TIME/DIV Quan sát tín hiệu trên dao động ký Tín hiệu thay đổi như thế nào Xác định chu kỳ, tần số tín hiệu hiển thị trên dao động ký cho mỗi trường hợp Chu kỳ, tần số của tín hiệu có thay đổi khi thay đổi giá trị TIME/DIV không?

6.3 Thay đổi vị trí x1, x10 trên que đo Quan sát tín hiệu trên dao động ký Tín hiệu thay đổi như thế nào Xác định chu kỳ, tần số tín hiệu hiển thị trên dao động ký cho mỗi trường hợp Chu kỳ, tần số tín hiệu có thay đổi khi thay đổi vị trí x1, x10 trên que đo không?

Trang 11

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 8

THÍ NGHIỆM 1-2 TÌM HIỂU MÁY PHÁT SÓNG

· Quan sát máy phát sóng Ghi lại các nút có trên máy phát sóng Chức năng của từng nút

· Nối dây vào OUTPUT Bật POWER

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1 Thay đổi dạng sóng tín hiệu

Thay đổi tuần tự các phím trong FUNCTION, quan sát dạng sóng trên dao động

ký Vẽ dạng sóng

2 Thay đổi biên độ tín hiệu

2.1 Tạo sóng sin tần số 50Hz Quan sát tín hiệu trên dao động ký và vẽ dạng sóng quan sát được

2.2 Thay đổi nút AMPLITUDE trên máy phát sóng đồng thời quan sát tín hiệu trên dao động ký, biên độ của tín hiệu có thay đổi không? Tần số của tín hiệu có thay đổi không?

2.3 Khi thay đổi nút AMPLITUDE, biên độ của tín hiệu thay đổi từ bao nhiêu đến bao nhiêu?

Trang 12

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 9

2.4 Nhấn phím -30dB Biên độ của tín hiệu có thay đổi không? Tần số của tín hiệu có thay đổi không? Độ thay đổi bằng bao nhiêu?

2.5 Kéo OFFSET ra, thay đổi OFFSET Quan sát tín hiệu trên dao động ký và

vẽ dạng sóng Nhận xét

3 Thay đổi tần số tín hiệu

3.1 Tạo sóng hình sin, chọn nút 1 trên RANGE Hz/GATE TIME

3.2 Thay đổi nút MAIN trên máy phát sóng đồng thời quan sát tín hiệu trên dao động ký, biên độ của tín hiệu có thay đổi không? Tần số của tín hiệu có thay đổi không?

3.3 Khi thay đổi MAIN, biên độ/tần số của tín hiệu thay đổi từ bao nhiêu đến bao nhiêu?

3.4 Thay đổi nút FINE trên máy phát sóng đồng thời quan sát tín hiệu trên dao động ký, biên độ của tín hiệu có thay đổi không? Tần số của tín hiệu có thay đổi không?

3.5 Khi thay đổi FINE, biên độ/tần số của tín hiệu thay đổi từ bao nhiêu đến bao nhiêu?

Trang 13

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 10

3.6 Thay đổi các nút trên RANGE Hz/GATE TIME Quan sát tín hiệu trên dao động ký Biên độ của tín hiệu có thay đổi không? Tần số của tín hiệu có thay đổi không? Thay đổi như thế nào?

4 Thay đổi chu kỳ làm việc (duty cycle):

4.1 Tạo sóng vuông, chọn nút 100HZ trên RANGE Hz/GATE TIME

4.2 Nhấn núm RAMP/PULSE vào trong, quan sát tỷ lệ chu kỳ làm việc với chu kỳ của tín hiệu quan sát được Vẽ dạng sóng

4.3 Kéo núm RAMP/PULSE ra ngoài, điều chỉnh và quan sát tỷ lệ chu kỳ làm việc với chu kỳ của tín hiệu quan sát được Tỷ lệ này thay đổi trong phạm vi từ đâu đến đâu?

Trang 14

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 11

BÀI 2 TÌM HIỂU VỀ VOM

I Phần lý thuyết

· Trình bày cấu tạo của Volt kế, Ohm kế và ampere kế

· Trình bày nguyên lý hoạt động của các loại cơ cấu đo Volt, Ohm, Ampere

· Các phương pháp đo giá trị điện áp DC dùng chỉnh lưu bán kỳ, toàn kỳ và đo theo trị hiệu dụng thật

· Nêu định nghĩa hệ số dạng và hệ số đỉnh của một tín hiệu tuần hoàn

· Tính toán hệ số dạng và hệ số đỉnh của các dạng sóng: sóng vuông đơn cực, sóng vuông lưỡng cực, sóng tam giác và sóng sin Các tín hiệu trên có biên độ

Sóng vuông lưỡng cực

Sóng tam giác

Trang 15

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 12

II Phần thực hành

1 Mục đích và yêu cầu của bài thí nghiệm

· Mục đích: giúp SV tìm hiểu cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của một loại thiết bị đo rất thông dụng trong thực tế đó là VOM Phân tích cách đo các giá trị tín hiệu không sine, nắm rõ cấu trúc của loại thiết bị mình sử dụng và tìm hiểu sự giống và khác nhau của 2 loại thiết bị: cơ và điện tử

· Yêu cầu thiết bị thực hành:

- Dao động ký (oscilloscope)

- Máy phát sóng (Function generator)

- VOM khung quay (VOM cơ)

- VOM số

- Điện trở (có trên panel thí nghiệm)

- Đi-ốt bán dẫn (Diode)

- Các dây nối

2 Quan sát và ghi nhận thông số thiết bị

· Quan sát VOM chỉ thị kim, ghi lại các chức năng có trên VOM kim và công dụng của nó

STT Vị trí Chức năng

So sánh các vạch chia có trên VOM, giải thích tại sao thang chia Ohm không đều

Giải thích:

Trang 16

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 13

· Quan sát VOM chỉ thị số, ghi lại các chức năng có trên VOM

STT Vị trí / phím Chức năng

3 Chức năng của VOM chỉ thị kim

Đối với thang đo điện áp

1 Chỉnh máy phát sóng để có dạng sóng sine tần số 50Hz, biên độ 5V

2 Chỉnh VOM ở chế độ đo điện áp AC tầm đo 10VAC Đo và ghi lại kết quả

Loại tín hiệu Giá trị trên Osc (v) Giá trị trên VOM (v)

3 Chỉnh máy phát sóng để có điện áp ngõ ra DC giá trị +5V, thành phần

AC bằng 0

4 Giữ nguyên VOM, ghi nhận kết quả hiển thị Giải thích giá trị đo được

Loại tín hiệu Giá trị trên Osc (v) Giá trị trên VOM (v)

Giải thích kết quả:

5 Chỉnh tiếp máy phát sóng để có dạng sóng DC giá trị –5V, thành phần

AC = 0

Trang 17

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 14

6 Ghi nhận lại giá trị hiển thị trên VOM, giải thích và nhận xét kết quả

Loại tín hiệu Giá trị trên Osc (v) Giá trị trên VOM (v)

Giải thích kết quả:

Đối với thang đo điện trở 7 Chuyển VOM sang tầm đo x1K, thực hiện chỉnh 0 cho tầm đo này và dùng để đo 1 điện trở trên panel 8 Chuyển sang một tầm đo khác, không thực hiện chỉnh 0 cho tầm đo mới này, tiến hành đo trên cùng một điện trở trước đó và so sánh 2 giá trị đo được Tầm đo Giá trị điện trở 9 Nhận xét kết quả TN và giải thích hiện tượng Giải thích kết quả: .

4 Chức năng của VOM chỉ thị số

1 Chỉnh máy phát sóng để có được dạng sóng DC 5V, thành phần AC bằng 0V

2 Sử dụng VOM số để chế độ đo áp DC, trên màn hình hiển thị ký hiệu gì?

Ký hiệu Điện áp đo được

Trang 18

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 15

3 Nhấn nút RANGE-H, trên màn hình hiển thị ký hiệu gì? Giá trị đo có thay đổi gì? Nhận xét

Ký hiệu Giá trị Giải thích

6 Nhấn RANGE-H Trên màn hình có hiển thị ký hiệu gì? Thay đổi gì? Giải thích

Ký hiệu Giải thích

Tháo VOM ra khỏi máy phát sóng Chuyển công tắc xoay sang chế độ đo điện trở Trên màn hình hiển thị ký hiệu gì? Đo giá trị điện trở trên panel thí nghiệm

Ký hiệu Giá trị ghi

trên panel

Giá trị

đo được Giải thích

7 Chuyển công tắc xoay sang chế độ đo diode/ngắn mạch Trên màn hình hiển thị ký hiệu gì? Chập 2 đầu que đo lại và ghi nhận hiện tượng

Trang 19

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 16

Ký hiệu Hiện tượng

8 Nhấn nút đổi chế độ đo diode/ngắn mạch Trên màn hình hiển thị ký hiệu

gì? Máy đo đang ở chế độ nào? Thực hành đo diode và ghi nhận kết quả Xác định các chân Anode và Cathode của diode

9 Mắc nối tiếp 2 diode lại với nhau Đo cho 2 diode này và ghi nhận kết quả, so sánh với bước trên và rút ra nhận xét

Số diode Màu que đo/

Ký hiệu Thay đổi que Giải thích lý do

11 Nhấn nút chọn chế độ đo dòng AC/DC Trên màn hình hiển thị ký hiệu

gì? Giải thích

Ký hiệu Giải thích

Trang 20

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 17

12 Chuyển VOM sang chế độ đo điện áp AC Chỉnh máy phát sóng để có dạng sóng Sine biên độ 5V, tần số 50Hz, thành phần DC = 0V Nối VOM vào máy phát sóng và đo giá trị

Giá trị đo = V

Nhấn nút DATA_H, sau đó giảm biên độ tín hiệu trên máy phát sóng

còn 3V Ghi lại giá trị đo được và giải thích hiện tượng

Giá trị đo = V

Giải thích:

5 Xác định cấu trúc của VOM

Tìm hiểu cấu trúc đo của VOM chỉ thị kim

Chuẩn bị: chỉnh dao động ký ở chế độ đo DC (Direct Coupling), tầm đo phù hợp với biên độ tín hiệu của máy phát sóng

· Đo tín hiệu sóng vuông lưỡng cực

1 Chỉnh máy phát sóng ở chế độ phát sóng vuông, có tần số phát là 50Hz, biên độ 5V, nhấn nút offset vào để có thành phần trung bình bằng 0V

2 Chỉnh VOM ở chế độ đo điện áp AC, tầm đo 10VAC

3 Tiến hành đo giá trị điện áp ở máy phát sóng, ghi nhận lại giá trị đo được

Loại tín hiệu Giá trị trên Osc (v) Giá trị trên VOM (v)

· Đo tín hiệu sóng vuông đơn cực

4 Kéo nút offset ra, chỉnh nút offset và biên bộ để trên dao động ký hiển thị dạng sóng vuông đơn cực 0V – 5V

5 Tiến hành đo giá trị điện áp dùng VOM như bước 2 và ghi nhận lại giá trị này

Loại tín hiệu Giá trị trên Osc (v) Giá trị trên VOM (v)

Trang 21

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 18

· Đo tín hiệu sóng tam giác

6 Chuyển máy phát sóng sang chế độ phát sóng tam giác, nhấn nút offset vào và chỉnh biên bộ tín hiệu để có được biên độ 5V và thành phần trung bình bằng 0 ở dao động ký

7 Tiến hành đo và ghi nhận giá trị trên VOM như bước 2

Loại tín hiệu Giá trị trên Osc (v) Giá trị trên VOM (v)

· Xác định loại cơ cấu đo

8 Dùng lý thuyết tính toán giá trị trung bình, trị hiệu dụng của tín hiệu sóng vuông đơn cực, sóng vuông lưỡng cực, sóng tam giác (với biên

độ đã cho trong thí nghiệm)

Loại tín hiệu Trị trung bình Trị hiệu dụng Sóng vuông đơn cực

Sóng vuông lưỡng cực

Sóng tam giác

9 Tính trị trung bình, trị hiệu dụng của các tín hiệu chỉnh lưu bán kỳ, toàn kỳ của các dạng sóng trên (dựa vào hệ số dạng và hệ số đỉnh của các dạng sóng trên để tính)

Loại chỉnh lưu Toàn kỳ Bán kỳ

Tín hiệu TB HD TB HD Sóng vuông đơn cực

Sóng vuông lưỡng cực

Sóng tam giác

10 So sánh và phân tích các kết quả đo được với kết quả tính toán lý thuyết để kết luận VOM chỉ thị kim thuộc loại cơ cấu đo nào sau đây:

đo dùng phương pháp chỉnh lưu bán kỳ, chỉnh lưu toàn kỳ, đo trị hiệu dụng thật (ghi rõ quá trình phân tích cơ cấu đo trên vào bài báo cáo)

Nhận xét:

Trang 22

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 19

Tìm hiểu cấu trúc đo của VOM chỉ thị số

· Đo tín hiệu sóng vuông lưỡng cực

1 Chỉnh máy phát sóng ở chế độ phát sóng vuông, có tần số phát là 50Hz, biên độ 5V, nhấn nút offset vào để có thành phần trung bình bằng 0

2 Chỉnh VOM ở chế độ đo điện áp AC

3 Tiến hành đo giá trị điện áp ở máy phát sóng, ghi nhận lại giá trị đo được

Loại tín hiệu Giá trị đỉnh trên Osc (v) Giá trị trên VOM (v)

· Đo tín hiệu sóng vuông đơn cực

4 Kéo nút offset ra, chỉnh nút offset và biên bộ để trên dao động ký hiển thị dạng sóng vuông đơn cực 0V – 5V

5 Tiến hành đo giá trị điện áp dùng VOM như bước 2 và ghi nhận lại giá trị này

Loại tín hiệu Giá trị đỉnh trên Osc (v) Giá trị trên VOM (v)

· Đo tín hiệu sóng tam giác

6 Chuyển máy phát sóng sang chế độ phát sóng tam giác, nhấn nút offset vào và chỉnh biên bộ tín hiệu để có được biên độ 5V và thành phần trung bình bằng 0 ở dao động ký

7 Tiến hành đo và ghi nhận giá trị trên VOM như bước 2

Loại tín hiệu Giá trị trên Osc (v) Giá trị trên VOM (v)

· Xác định loại cơ cấu đo

8 Dùng lý thuyết tính toán giá trị trung bình, trị hiệu dụng của tín hiệu sóng vuông đơn cực, sóng vuông lưỡng cực, sóng tam giác (với biên

độ đã cho trong thí nghiệm)

Loại chỉnh lưu Toàn kỳ Bán kỳ

Tín hiệu TB HD TB HD Sóng vuông đơn cực

Sóng vuông lưỡng cực

Sóng tam giác

Trang 23

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 20

9 Tính trị trung bình, trị hiệu dụng của các tín hiệu chỉnh lưu bán kỳ, toàn kỳ của các dạng sóng trên (dựa vào hệ số dạng và hệ số đỉnh của các dạng sóng trên để tính)

Loại chỉnh lưu Toàn kỳ Bán kỳ

Tín hiệu TB HD TB HD Sóng vuông đơn cực

Trang 24

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 21

BÀI 3 ĐIỆN ÁP, DÒNG ĐIỆN VÀ TỔNG TRỞ TRONG MẠCH ĐIỆN

MỘT CHIỀU VÀ XOAY CHIỀU

I Phần lý thuyết :

- Tìm hiểu phương pháp đo dòng điện, điện áp, điện trở

- Cách tính các loại tải khác nhau trong mạch điện

- Cách tính dòng điện, điện áp trong mạch điện xoay chiều

II Phần thực hành :

- Thí nghiệm 3-1: Điện áp và dòng điện trong mạch điện một chiều

- Thí nghiệm 3-2: Điện trở tương đương trong mạch điện một chiều

- Thí nghiệm 3-3: Điện áp, dòng điện và tổng trở trong mạch điện xoay chiều một pha

- Thí nghiệm 3-4: Điện áp và dòng điện trong mạch điện ba pha cân bằng

Trang 25

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 22

THÍ NGHIỆM 3-1 ĐIỆN ÁP VÀ DÒNG ĐIỆN TRONG MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU

I MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI THÍ NGHIỆM

· Mục đích: Giúp sinh viên nắm rõ phương pháp đo dòng điện và điện áp trong mạch điện một chiều

· Yêu cầu thiết bị thực hành:

- Panel mạch có chứa các đồng hồ đo

1 Sử dụng một Ohm mét để kiểm tra điện trở của một đôi cực đầu vào của volk kế

đo điện áp AC (E1 hoặc E2 hoặc E3) trên bảng mạch đo

R150 = W, R600= _W

2 Sử dụng một Ohm mét để kiểm tra điện trở của một đôi cực đầu vào của volk kế

đo điện áp DC

R150 = W, R300= _W

3 Sử dụng một Ohm mét để kiểm tra điện trở của một đôi cực đầu vào của ampere kế

để đo dòng điện AC (I1 hoặc I2 hoặc I3) trên bảng mạch đo

R0.5 = W, R5= _W

4 Sử dụng một Ohm mét để kiểm tra điện trở của một đôi cực đầu vào của ampere kế

để đo dòng điện DC trên bảng mạch đo

7 Thiết lập sơ đồ như hình 3-1 Dùng đồng hồ E1 để đo điện áp trên R1 và đồng hồ I1

để đo dòng điện trong mạch Phải đảm bảo nối chính xác cực tính cho thiết bị đo dòng và áp

Trang 26

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 23

Hình 3-1: Dòng điện và điện áp trong mạch DC

8 Bật công tắc của nguồn xoay chiều về vị trí I (ON)

9 Điều chỉnh nút điều khiển trên nguồn để nhận được điện áp mong muốn từ 0 tới 100% của dải điều chỉnh Lấy khoảng 7 hay 8 giá trị và ghi vào bảng sau:

I1 (A) Lần đo

10 Tắt nguồn điện sau khi đã lấy được số liệu cuối cùng

11 Các giá trị điện áp E1 đo được khi dùng đồng hồ trên Panel, VOM có gần bằng nhau không ?

DC (0-220V) 1500W

DC (0-2.5A) +

+

DC (0-300V)

Trang 27

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 24

12 Vẽ đặc tuyến giữa điện áp và dòng điện với trục x là E1 và trục y là I1

13 Từ đồ thị trên cho thấy rằng khi dòng điện tăng gấp đôi hoặc gấp ba thì điện áp cũng gấp đôi hoặc gấp 3 có phải không?

ˆ Có ˆ Không

14 Tính toán tỷ số E/I cho một vài giá trị của điện áp và dòng điện Các tỷ số đó xấp

xỉ bằng nhau đối với giá trị điện trở sử dụng trong mạch có phải không?

Điện áp E Điện trở R (W) Dòng điện I (A)

0

Trang 28

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 25

THÍ NGHIỆM 3-2 ĐIỆN TRỞ TƯƠNG ĐƯƠNG TRONG MẠCH ĐIỆN MỘT CHIỀU

I MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA BÀI THÍ NGHIỆM

· Mục đích: Giúp sinh viên nắm rõ phương pháp tìm tổng trở tương đương trong mạch điện một chiều

· Yêu cầu thiết bị thực hành:

Hình 3-2: Xác định điện trở tương đương của mạch nối tiếp

DC (0-2.5A)

DC (0-300V)

DC (0-220V)

+

Trang 29

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 26

2 Đóng công tắc nguồn về vị trí I (ON) và điều chỉnh điện áp đạt 100% rồi ghi lại các giá trị đo được vào bảng sau:

Điện áp E1 (V) Dòng điện I1 (A) Điện trở R1 (W) 5100//2700//1500 = 823 Điện trở R2 (W) 2700//1500 = 962 Điện trở R3 (W) 5100//1500 = 1150 Tắt nguồn điện

3 Tính điện trở tương đương cho sơ đồ hình 3-2

7 Thiết lập mạch song song như trên hình 3-3 Nối đồng hồ đo điện áp E1 và đồng

hồ đo dòng điện I, I1, I2, I3 để đo điện áp và dòng điện Phải chú ý chính xác về cực tính khi đo điện áp và dòng điện

Hình 3-3: Xác định điện trở tương đương của mạch song song

R3

I1 +

Trang 30

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 27

9 Tính điện trở tương đương của sơ đồ hình 3-3

3 2 1

1111

R R R

Trang 31

Bộ môn Tự động – Điều khiển, Khoa Điện – Điện tử Trang 28

Hình 3-4: Xác định điện trở tương đương của mạch song song nối tiếp

Ngày đăng: 07/08/2014, 15:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3-1: Dòng điện và điện áp trong mạch DC - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 3 1: Dòng điện và điện áp trong mạch DC (Trang 26)
Hình 3-2: Xác định điện trở tương đương của mạch nối tiếp - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 3 2: Xác định điện trở tương đương của mạch nối tiếp (Trang 28)
Hình 3-4: Xác định điện trở tương đương của mạch song song nối tiếp - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 3 4: Xác định điện trở tương đương của mạch song song nối tiếp (Trang 31)
Hình 3-5: Xác định điện trở tương đương của mạch song song nối tiếp - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 3 5: Xác định điện trở tương đương của mạch song song nối tiếp (Trang 32)
Hình 3-7: Xác định tổng trở trong mạch RLC nối tiếp - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 3 7: Xác định tổng trở trong mạch RLC nối tiếp (Trang 35)
Hình 3-8: Xác định tổng trở trong mạch RL song song - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 3 8: Xác định tổng trở trong mạch RL song song (Trang 36)
Hình 3-10: Đo điện áp dây và điện áp pha - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 3 10: Đo điện áp dây và điện áp pha (Trang 39)
Hình 3-11: Tải thuần trở 3 pha nối Y - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 3 11: Tải thuần trở 3 pha nối Y (Trang 41)
Hình 3-12: Tải thuần trở 3 pha nối D - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 3 12: Tải thuần trở 3 pha nối D (Trang 42)
Hình 3-13: Đo dòng tải 3 pha thuần trở nối r - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 3 13: Đo dòng tải 3 pha thuần trở nối r (Trang 43)
Hình 4-5: Đo công suất AC 1 pha bằng Volt kế và Ampere kế - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 4 5: Đo công suất AC 1 pha bằng Volt kế và Ampere kế (Trang 48)
Hình 4-10: Mạch đo công suất DC - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 4 10: Mạch đo công suất DC (Trang 51)
Hình 4-12: Xác định tổng công suất trong mạch điện trở nối tiếp - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 4 12: Xác định tổng công suất trong mạch điện trở nối tiếp (Trang 53)
Hình 4-16: Đo công suất tải nối D - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 4 16: Đo công suất tải nối D (Trang 59)
Hình 4-18: Tải AC 3 pha 4 dây - THÍ NGHIỆM ĐO ĐIỆN - ĐIỆN TRỞ ppt
Hình 4 18: Tải AC 3 pha 4 dây (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w