Vai trò của máy biến áp điện lực Biến đổi điện áp xoay chiều Truyền tải và phân phối điện Liên kết các hệ thống điện có các cấp điện áp khác nhau... Định Nghĩa: MBA là thiết bị từ
Trang 1Chương 5: MÁY BIẾN ÁP ĐIỆN
LỰC
(POWER TRANSFORMERS)
Trang 2Vai trò của máy biến áp điện lực
Biến đổi điện áp xoay chiều
Truyền tải và phân phối điện
Liên kết các hệ thống điện có các cấp điện áp khác nhau
Trang 3Định Nghĩa: MBA là thiết bị từ tĩnh, làm việc
theo nguyên lý cảm ứng điện từ dùng để biến đổi điện áp của hệ thống điện xoay chiều
nhưng vẫn giữ nguyên tần số
Trang 4Các Thông Số Cơ Bản Của MBA
U1đm: qui định cho dây quấn sơ cấp
U2đm: qui định cho dây quấn thứ cấp, khi dây quấn thứ cấp
hở mạch và điện áp đầu vào dây quấn sơ cấp là định mức
Dòng điện định mức [A; kA]: đối với MBA ba pha dòng điện định mức là dòng điện dây, đối với MBA một pha dòng điện định mức là dòng điện pha
I1đm: qui định cho dây quấn sơ cấp
I2đm: qui định cho dây quấn thứ cấp
Công suất định mức [VA; kVA, MVA]: là công suất biểu kiến định mức
Trang 5Các Thông Số Cơ Bản Của MBA
Tỷ số biến áp k: được xác định bằng tỷ số điện áp định mức của dây quấn sơ cấp và thứ cấp
Ngoài ra còn có các đại lượng định mức khác như tần số định mức fđm,sơ đồ nối dây, điện áp ngắn mạch, chế độ
làm việc…
của MBA, thường được tính bằng phần trăm của điện áp
định mức
Trang 6Cấu tạo MBA
Máy biến áp gồm những phần chính sau:
Lõi thép
Dây quấn
Vỏ máy
Trang 7 Máy biến áp kiểu trụ, dây quấn bao quanh trụ thép
Trang 9Cấu tạo MBA Dây quấn
Dây quấn là phần dẫn điện của MBA, làm nhiệm
vụ thu năng lượng và truyền năng lượng ra
vòng tròn đồng tâm Dây quấn HA thường được quấn phía trong gần trụ thép, dây quấn CA được quấn phía ngòai
Trang 12Cấu tạo MBA
Vỏ Máy
Thùng máy biến áp: vỏ thùng làm bằng thép thường là hình bầu dục Thùng có chứa dầu MBA dùng cách điện và làm mát, trên thùng thường những cách tản nhiệt và quạt làm mát
Nắp thùng: dùng để đậy thùng và trên nó có những chi tiết máy quan trọng sau:
Trang 13Cấu tạo MBA
Vỏ Máy
Trang 14Cấu tạo MBA
Trang 15Cấu tạo MBA
Trang 17Khi sử dụng MBA cần lưu ý các đặc điểm
MBA là thiết bị không phát ra điện năng
MBA là 1 máy điện tĩnh, sự già cỗi chủ yếu là phần cách điện (phụ thuộc nhiệt độ tích luỹ, thời gian sử
dụng rất quan trọng Khi vận hành yêu cầu có lý lịch rõ ràng
MBA thường chế tạo thành một khối tại nhà máy,
phần tháo rời chiếm tỷ lệ nhỏ (khoảng 10%) Chú ý
phương tiện và khả năng chuyên chở
Công nghệ chế tạo (cách điện và thép từ) tiến bộ
nhanh MBA càng về sau có kích thước, trọng lượng và giá thành bé hơn Vì vậy, tận dụng khả năng tải của MBA
Khi chọn công suất tính đến khả năng phát triển tải
MBA có nhiều loại: MBA một pha, 3pha; Hai cuộn
dây, 3 cuộn dây; MBA có cuộn dây phân chia; MBA tự ngẫu, cách ly; MBA có và không có điều áp dưới tải
Trang 18Khả năng tải của MBA
Phụ thuộc vào hệ thống làm mát của
Trang 19Quá tải của MBA
Quá tải bình thường
Quá tải sự cố
Quá tải ngắn hạn
Trang 20Quá tải bình thường
Căn cứ vào dtpt chọn MBA có công suất:
Smin<SMBA<Smax
Đẳng trị đtpt thành 2 bậc K1và K2với thời gian quá tải T2
Từ đường cong khả năng tải của MBA
xác định khả năng quá tải cho phép K2cp
Trang 21Cách đẳng trị đtpt nhiều bậc về dạng 2 bậc
Căn cứ vào SđmB tính hệ số tải Ki=Si/SđmB
Xác định K2 và T2 bằng cách đẳng trị vùng có Ki>1:
Nếu Kđt2>0,9Kmax thì K2=K2đt và T2= Σ Ti
Nếu Kđt2<0,9Kmax thì K2=0,9Kmax và
T
T
K K
2 2
dt
(
2 max
2 2
) 9
, 0 (
(
K
T K
T = ∑ i i
Trang 23Quá tải sự cố của máy biến áp
Khi 2 MBA vận hành song song mà 1 trong 2 MBA
nghỉ, MBA còn lại có thể cho phép quá tải
MBA được phép quá tải 40%(ngoài trời), 30% (trong nhà), không quá 5 ngày đêm với thời gian không quá 6 giờ, hệ số tải trước lúc quá tải K1<0,93
Trang 24Quá tải ngắn hạn của MBA
Khảnăng quá tải 1,3 1,45 1,6 1,75 2 3 Thời gian quá
Trang 25Máy biến áp tự ngẫu
Điện áp trên 1 vòng dây: UW=Uc/Wc
Điện áp trung: UT=UW.WT=UCWT/WC
Tỷ số biến áp của MBATN:
Bỏ qua tổn thất công suất: SC=ST⇒ UCIC=UTIT
Tỷ số biến đổi dòng điện của MBATN:
k=IC/IT=UT/UC=WT/WC
⇒ Tỷ số biến đổi dòng điện của MBATN giống như là máy biến áp thường
Trang 26Máy biến áp tự ngẫu
Công suất nhận được ở thứ cấp
Công suất nhận được ở thứ cấp ST gồm 2 phần:
Thành phần ICUT được truyền trực tiếp bằng dòng IC gọi là công suất điện Sđiện
Thành phần IchUT được truyền từ cao sang trung áp
bằng từ trường qua các cuộn dây Wn và Wch, gọi là công suất từ Stừ
Trang 27Công suất tính toán của MBATN
Khác với MBA thường, MBATN có hai đại lượng công suất đặc trưng: Công suất định mức Sđm và Công suất tính toán Stt
Công suất tải của cuộn dây nối tiếp:
Sn=InUn=ICđm(UCđm-UTđm)=ICđmUCđm(1-UTđm/UCđm)
Sn=α Sđm, với α =1-UTđm/UCđm
Công suất của cuộn dây trung:
Sch=IchUch=UTđm(ITđm-ICđm)=ITđmUTđm(1-ICđm/ITđm)
Sch=Sđm(1-UTđm/UCđm)=α Sđm, với α =1-UTđm/UCđm
Công suất mạch từ:
Stừ =IchU2= α Sđm
α Sđm được gọi là công suất tính toán của MBATN
Trang 28So sánh MBATN và MBA thường
Ưu điểm:
Tổn thất trong MBATN nói chung nhỏ hơn
Giá thành, trọng lượng, kích thước nhỏ
Điện kháng của MBA tu ngẫu nhỏ Tổn hao điện áp và công suất kháng của MBATN nhỏ
Khuyết điểm:
Do Cao và Trung liên hệ nhau về điện nên sóng quá điện áp có thể lan truyền từ cao sang trung và ngược lại Đặt chống sét van phía cao và trung của MBATN
Dòng ngắn mạch qua MBATN lớn
Phạm vi sử dụng: Mạng trung tính nối đất trực tiếp
Trang 29Làm việc song song của MBA:
Mục đích:
Nâng cao độ tin cậy cung cấp điện
Tăng công suất trạm biến áp
Có thể ngưng vận hành 1 số MBA trong giờ thấp điểm, giảm tổn hao không tải.
Các điều kiện làm việc song song:
Điện áp định mức bằng nhau
Tổ đấu dây giống nhau
Tỷ số biến áp giống nhau
Điện áp ngắn mạch % không lệch quá 10%
Công suất khác nhau không quá 3 lần