Khởi động phần mềm ProE với trình ứng dụng là Manufacturing → NC assembly Đưa chi tiết vào môi trường gia công Tạo phôi để gia công Chọn máy cũng như việc thiết lập gốc tạo độ để gia côn
Trang 1PHẦN III LẬP TRÌNH GIA CÔNG – CAM VỚI PHẦN MỀM PRO ENGINEER
Một trong những module có thể nói là rất mạnh của phần mềm Pro Engineer
đó chính là CAM – Lập trình gia công với sự trợ giúp của máy tính Sau khi đã mô hình hóa được đối tượng cần chế tạo, chuyển sang bước thứ hai là việc phân tích tính công nghệ cũng như điều kiện làm việc của chi tiết, từ đó có những điều chỉnh thích hợp về mặt kết cấu
Khi đã điều chỉnh về mặt kết cấu, chuyển sang bước tiếp theo của quy trình sản xuất theo hướng công nghệ CAD/CAM đó chính là gia công – CAM CAM mang lại nhiều giá trị về mặt kinh tế cho các doanh nghiệp thông qua việc gia công thử
Theo quy trình công nghệ truyền thống, người ta phải mua phôi chạy thử nhiều lần rồi đưa vào chế tạo sản phẩm Làm như vậy sẽ tốn rất nhiều chi phí: Chi phí cho việc mua phôi gia công thử, chi phí cho việc vận hành máy để gia công thử Chính vì vậy mà CAM gần như là yếu tố đầu tiên mà các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nghĩ đến mỗi khi muốn tiết kiệm chi phí cho việc gia công thử ProE cung cấp nhiều phương pháp phay (12 phương pháp) cũng như nhiều lựa chọn cho các kiểu đường chạy dao – một trong những yếu tố quan trọng để giảm chi phí gia công và thời gian gia công, qua đó góp phần nâng cao năng suất, hạ giá thành sản phẩm
Khi công ở dạng 2D thì ProE có thể không được hỗ trợ bằng các phần mềm khác Nhưng riêng việc gia công khối 3D hoặc là gia công bề mặt thì ProE lại có khả năng hỗ trợ rất mạnh không thua kém bất kỳ phần mềm nào kể cả là phần mềm chuyên dụng như MasterCAM
Quá trình lập trình gia công bằng phần mềm Pro Engineer lần lượt trải qua các bước sau đây:
Trang 2Khởi động phần mềm ProE với trình ứng dụng là Manufacturing → NC
assembly
Đưa chi tiết vào môi trường gia công
Tạo phôi để gia công
Chọn máy cũng như việc thiết lập gốc tạo độ để gia công
Chọn phương pháp phay
Khai báo vùng vật liệu sẽ được cắt cũng như là các thông số của chế độ cắt
Mô phỏng chạy dao
Xuất chương trình gia công sang dạng file NC
Trang 31 – Khởi động phần mềm ProE với trình ứng dụng là Manufacturing
Ta khởi động bằng hai cách sau đây:
File → New
Click chuột chọn biểu tượng trên thanh công cụ
Sau khi thao tác xong thì hộp thoại New xuất hiện Ta click chuột chọn các lựa chọn giống như hình bên dưới:
Click chuột chọn OK trên hộp thoại New để vào môi trường gia công giống như hình bên dưới:
Trang 42 – Đưa chi tiết vào trong môi trường gia công:
Đưa chi tiết vào trong môi trường gia công bằng hai cách sau:
Click chuột chọn biểu tượng trên thanh công cụ Hoặc là thực hiện lệnh theo như hình bên dưới đây:
3 – Tạo phôi để gia công:
Trang 5Sau khi đưa chi tiết vào môi trường gia công xong, tiến hành tạo phôi cho chi tiết để tiến hành gia công Việc tạo phôi có thể được tiến hành bằng tay hoặc là tự động Để tạo phôi tự động, click chuột chọn biểu tượng trên thanh công cụ
Để tạo phôi bằng tay ta làm theo lệnh như trong hình bên dưới:
4 – Chọn máy cũng như việc thiết lập gốc tọa độ để gia công.
Chọn máy cũng như gốc tọa độ để gia công làm theo lệnh như hình bên dưới đây:
Sau khi click chuột chọn Operation thì hộp thoại Operation setup xuất hiện như hình bên dưới:
Trang 6Các lựa chọn trong hộp thoại Operation setup:
Operation Name: Cho phép đặt tên của nguyên công
NC machine: Cho phép định nghĩa loại máy gia công
Fixture Setup: Cho phép định nghĩa kiểu gá đặt chi tiết
Machine Zero: Cho phép khai báo điểm gốc của máy
Surface: Cho phép định nghĩa mặt phẳng an toàn giữa dao và phôi
Để định nghĩa loại máy gia công ta click chuột chọn biểu tượng trên hộp thoại NC machine Sau khi click chuột thì hộp thoại Machine Tools Setup xuất hiện như hình bên dưới:
Trang 7− Machine Name: Cho phép đặt tên cho máy dùng trong quá trình gia công.
− Machine Type: Cho phép định nghĩa loại máy dùng để gia công
− Number of Axis: Cho phép chọn số trục điều khiển của máy
5 – Chọn phương pháp phay:
Sau khi đã chọn máy gia công cũng như việc tiến hành khai báo gốc máy, gốc phôi và gốc dao xong xuôi ta tiến hành chọn phương pháp gia công ProE cung cấp các phương pháp phay sau đây:
Face Cho phép phay mặt phẳng
Volume Cho phép phay thể tích
Trang 8Roughing Cho phép tiến hành phay thô các chi tiết.
Plunge - Rough Phay thô kiểu khoét
Re – Rough Cho phép tiến hành phay thô thêm một lần nữa
Surface – Milling Cho phép chúng tiến hành phay mặt cong
Profile Cho phép tiến hành phay các mặt bên thẳng đứng
Finishing Cho phép tiến hành phay tinh
Corner finishing Cho phép tiến hành phay tinh các góc
Trajectory Cho phép phay theo đường dẫn đã có trước
Engraving Cho phép khắc chữ lên chi tiết
Thread Cho phép phay ren
1 – Phương pháp phay Volume:
1.1 – Ý nghĩa:
Volume là phương pháp phay thể tích, có nghĩa là nó cho phép cắt bỏ đi một lượng thể tích nhất định vật liệu tùy vào việc khai báo Thông thường, người ta vẫn dùng phay Volume để phay phá (phay thô) nhưng ta cũng vẫn có thể dùng Volume như là một phương pháp phay tinh dựa vào việc lựa chọn đường kiểu đường chạy dao phay
1.2 – Gọi lệnh:
Sau khi đã thực hiện xong các bước ban đầu của quá trình lập trình gia công CAM ta tiến hành gọi lệnh phay Volume bằng cách click chuột chọn biểu tượng (Volume Rough) trên thanh công cụ để tiến hành việc lập trình gia công theo phương pháp phay Volume
Sau khi gọi lệnh thì hộp thoại Menu manager xuất hiện như hình bên dưới:
− Seq Setup: Cho phép thiết lập bước nguyên công
− Play path: Cho phép tiến hành mô phỏng được chạy dao
− Customize: Cho phép tiến hành các tùy chọn của bước nguyên công
− Seq Info: Cung cấp cho đầy đủ thông tin của bước nguyên công
− Done Seq: Cho phép kết thúc bước nguyên công với các lựa chọn của chính chúng ta
− Next Seq: Cho phép tiến hành lập trình bước nguyên công mới
Trang 9− Quit Seq: Hủy bỏ việc lập trình gia công của bước nguyên công mà đang tiến hành
1.3 – Thiết lập bước nguyên công:
Để có thể thiết lập bước nguyên công ta click chuột chọn Seq Setup trên menu manager Và hình bên dưới là hộp thoại Seq Setup khi ta click chuột chọn:
Trong hộp thoại Seq Setup này lần lượt chọn bốn lựa chọn là:
Name, Tool, Parameters, Volume như hình bên.
Name: Cho phép đặt tên của bước nguyên công gia công
Tool: Cho phép khai báo dụng cụ cắt, loại dụng cụ cắt, các thông số của dụng cụ cắt
Parameters: Cho phép khai báo các thông số công nghệ của chế độ cắt
Volume: Cho phép khai báo thể tích của lớp kim loại sẽ được cắt đi
Trên đây là bốn lựa chọn giúp ta khai báo và quản lý quá trình lập trình gia công một cách có khoa học và chính xác
Sau khi chọn xong xuôi các lựa chọn ta click chuột chọn Done trên hộp thoại Seq Setup
Trang 10Hình bên dưới đây là hộp thoại Enter NC Sequence name tương ứng với mục
Name mà ta lựa chọn ở trên
Hộp thoại Enter NC Sequence name cho phép
đặt tên cho bước nguyên công
Ta đặt tên cho bước nguyên công là Volume như hình trên rồi click chuột chọn biểu tượng Sau khi click chuột chọn biểu tượng thì hộp thoại Tool Setup tương ứng với mục Tool mà ta lựa chọn ở trên xuất hiện như hình bên dưới:
Trong hộp thoại Tool Setup
ta click chuột chọn Tab General rồi khai báo dụng
cụ cắt
o Name: Cho phép ta đặt tên cho dụng cụ cắt
o Type: Cho phép ta chọn kiểu dao gia công
o Material: Cho phép ta chọn loại vật liệu dụng cụ cắt
Sau khi khai báo dụng cụ xong xuôi ta click chuột chọn Apply rồi click chuôt chọn
OK trên hộp thoại Tools Setup
Trang 11Hộp thoại Edit Parameters xuất hiện cho phép khai báo các thông
số công nghệ của quá trình cắt gọt:
CUT_FEED: Vận tốc cắt.
STEP_DEPTH: chiều sâu cắt STEP_OVER: Lượng chạy dao
ngang
CLEAR_DIST: Khoảng cách an
toàn dao và phôi
SPINDLE SPEED: Vận tốc trục
chính
Trên hộp thoại Edit Parameters of Sequence click chuột chon All trên tab
Parameters và lần lượt là các: Feeds and Speeds, Cut_depth and Allowances, Cutting motions, Entry and Exit motions, Machine Settings
1.3.1 – Feeds and Speeds (vận tốc cắt và tốc độ cắt).
ARC_FEED_CONTROL. Cách điều khiển tốc độ chạy dao tại cung tròn
Trang 12RETRACT_FEED. Tốc độ lùi dao lên mặt phẳng an toàn.
TRAVERSE_FEED. Tốc độ chạy dao trong mặt phẳng ngang
RETRACT_UNITS. Đơn vị của tốc độ lùi dao
PLUNGE_FEED. Tốc độ ăn dao xuống mặt phẳng gia công theo
phương Z
PLUNGE_UNITS. Đơn vị của tốc độ ăn dao xuống
WALL_PROFILE_CUT_FEED Tốc độ chạy dao trên mặt phẳng thẳng đứng RAMP_FEED.
Góc chạy dao xiên so với phương nằm ngang khi phay Pocket
1.3.2 – Cut_depth and Allowances.
MIN_STEP_DEPTH. Chiều sâu cắt nhỏ nhất
TOLERANCE. Dung sai của bề mặt gia công
Trang 13CORNER_ROUND_RADIUS Bán kính nhỏ nhất cho phép tại góc lõm khi
phay tốc độ cao
TOOL_OVERLAP. Khoảng chồng nhau của dụng cụ giữa hai đường
chuyển dao
PROF_INCREMENT. Bước ăn dao ngang khi phay Profile
PROF_STOCK_ALLOW. Lượng dư bề mặt bên để lại cho gia công tinh
Lượng dư này phải nhỏ hơn lượng dư để lại cho gia công thô
ROUGH_STOCK_ALLOW. Lượng dư bề mặt bên để lại cho gia công thô
BOTTOM_STOCK_ALLOW Lượng dư mặt đáy để lại cho gia công tinh WALL_SCALLOP_HGT. Độ nhám Rz bề mặt đứng
BOTTOM _SCALLOP_HGT. Độ nhám Rz mặt đáy
AXIS_SHIFT. Khoảng dời trục dao theo phương Z
CUT_ANGLE. Góc di chuyển dụng cụ cắt so với phương X
POINT_DISTRIBUTION.
MAX_DISCRETIZ_STEP.
1.3.3 – Cutting Motions
Trang 14Trung tâm đào tạo Công Nghệ VPT-Viet4C, Học viện Kỹ thuật Quân Sự
Địa chỉ: Tòa nhà H3- HVKTQS, 100- Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: 0987.239.228 (Mr Tuyên)
Website : http://vpt.edu.vn/