Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thực hiện tốt, đòi hỏi các công tác hạch toán phải phản ánh, giám đốc, kiểm soát chặ
Trang 1Lời nói đầu
Nền kinh tế nớc ta đã và đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, cơ chế quản lý kinh tế tài chính có sự đổi mới đã tác động rất lớn đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các doanh nghiệp phải đứng vững trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt, chịu sự tác động của các qui luật kinh tế nh qui luật cạnh tranh,qui luật giá trị, quy luật cung cầu Do đó các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì hoạt đông sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải mang hiệu quả tức là
đem lại Lợi nhuận Lợi nhuận chính là mục đích theo đuổi của các doanh nghiệp
Sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của đất nớc bắt buộc các doanh nghiệp phải trở thành các đơn vị sản xuất kinh doanh độc lập Vì vậy tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp, nó là khâu quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Kế toán có vai trò là một cộng cụ đắc lực của nhà nớc có nhiệm vụ thu thập và
sử lý cung cấp thông tin, phục vụ việc ra quyết định và lập kế hoạch cho nhà quản
lý Để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là khâu tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thực hiện tốt, đòi hỏi các công tác hạch toán phải phản ánh, giám đốc, kiểm soát chặt chẽ các hoạt động của doanh nghiệp và xác
định kết quả kinh doanh, cung cấp thông tin trung thực kịp thời cho nhà nớc quản lý
Nhận thức tầm quan trọng của khâu tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh, nên trong quá trình thực tập tại Công ty Cổ phần Nguồn Việt cùng với lý luận kế toán mà em đã đợc học em đã chọn đề tài:
“ Tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty cổ phần nguồn việt ”
Trang 2
Nội dung của báo cáo thực tập dựa vào kiến thức mà em đã đợc trang bị tại nhà trờng và trong quá trình thực tập thực tiễn tại công ty Trong báo cáo của em có sử dụng một chứng từ liên quan và một số sổ kế toán mà doanh nghiệp đã và đang sử dụng
Báo cáo thực tập của em gồm 3 phần chính:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về tổ chức hạch táo tiêu thụ và xác định kết quả kinh
Trang 3CHƯƠNG I
CƠ Sở Lí LUậN Về Tổ CHứC HạCH TOáN TIÊU THụ THàNH PHẩM Và XáC ĐịNH KếT QUả KINH DOANH
TRONG DOANH NGHIệP
I Khái niệm về tiêu thụ thành phẩm ,vai trò và ý nghĩa của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1 Khái niệm về thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm :
-Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn chế biến cuối cùng của qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm do các bộ phận sản xuất phụ của doanh nghiệp tiến hành đợc kiểm nghiệm đáp ứng mọi tiêu chuẩn kĩ thuật qui định và đ-
ợc nhập kho thành phẩm giao trực tiếp cho khách hàng
-Tiêu thụ thành phẩm là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá tức là chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình tháI hiện vật sang hình thái tiền tệ (giá trị) Nói cách khác tiêu thụ là quá trình doanh nghiệp giao sản phẩm hàng hoá cho ngời mua ngời mua trả tiền ngay hoặc chấp nhận trả tiền
2 Vai trò của tiêu thụ sản phẩm:
Trong nền kinh tế thị trờng công tác tiêu thụ sản phẩm và tổ chức tiêu thị sản phẩm đã trở thành vấn đề sống còn của doanh nghiệp Tiêu thụ là thực hiện quá trình trao đổi thông qua các phơng thức hạch toán để thực hiện giá trị của hàng hoá dịch vụ
Tiêu thụ là khâu thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận: đây là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Lợi nhuận có vai trò vô cùng quan trọng trong việc thực hiện tái sản xuất mở rộng, hiện đại hoá day truyền sản xuất cải thiện đời sống ngời lao động Chất lợng, số bán đợc của mỗi loại sản phẩm là những yếu tố có mối quan hệ với nhau và quyết
định mức lợi nhuận mà doanh nghiệp có thể thu đợc
Trang 4Mục tiêu thế lực của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có thể tăng đợc số bán mở rộng thị trờng hay không, phần lớn phụ thuộc vào chất lợng sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp đối với họ.
Mục tiêu an toàn trong kinh doanh: Chính sách sản phẩm của doanh nghiệp
đảm bảo cho doanh nghiệp một sự tiêu thụ chắc chắn, chánh cho doanh nghiệp khỏi những tổn thất trong kinh doanh
Tóm lại tiêu thụ sản phẩm là tấm gơng phản ánh hiệu quả trong sản xuất kinh doanh là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
3 ý nghĩa của hoạch toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh
Hoạch toán tiểu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh đã góp phần phát triển doanh nghiệp Công tác tiêu thụ đạt hiệu quả cao ,lợi nhuận của doanh nghiệp đạt đợc tối đa ,điều đó phụ thuộc vào việc đảm bảo kiểm soát chặt chẽ các khoản thu chi của từng thành phẩm trên từng sản phẩm trên thị trờng và từng ngời mua việc đánh giá lựa chọn phơng án kinh doanh tốt nhất ,điều đó đặt ra các nhiệm vụ cho yêu cầu quản lí về tình hình tiêu thụ của từng mặt hàng tình hình doanh thu chi phí thanh toán với ngân sách và xác định kết quả sản xuất kinh doanh trong kì Cụ thể xác đinh nhiệm vụ nh sau:
-Phản ánh, giám đốc, tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ từng loại mặt hàng, mỗi loại nhập - xuất - tồn bao nhiêu đồng thời xác định giá vốn hàng hoá
-Phản ánh,giám đốc ,tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ ,thanh toán với khách hàng ,thanh toán với ngân sách ,lập dự phòng các khoản phải thu khó đòi
-Phản ánh giám đốc các khoản chi phí phát sinh khi bán hàng nh chi phí quản lí, chi phí bán hàng và xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đó cần phải có sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận kế toán và các bộ phận quản lí kho, bộ phận cung ứng bộ phận kế hoạch
Trang 5II Đánh giá sản phẩm hàng hóa.
Về nguyên tắc sản phẩm hàng hóa phải đợc thực hiện đánh giá theo giá thực
tế - nguyên tắc chí phí Sự vận động của sản phẩm hành hoá trong doanh nghiệp cũng không ngoài hai mặt đối lập: tăng, giảm –nhập, xuất
Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, chế biến đợc đánh giá theo giá thành sản phẩm thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công (TT<CFSXC).Ngoài ra để phục vụ ho yêu cầu quản trị doanh nghiệp trong giá thành sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp trong từng trờng hợp có thể có nội dung phạm vi các chi phí cấu thành khác nhau
Đối với những sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến thì giá thành thực tế chủa chúnh là giá thành thực tế gia công bao gồm chi phí nguyên vật liệu thực tế (thuê gia công ),chi phí thuê ngoài gia công và các chi phí khác ,hàng hoá mua ngoài cũng đợc đánh giá theo trị giá vốn thực tế bao gồm giá mua cộng với các chi phí mua ,thuế nhập khẩu trừ các khoản chiết khấu mua hàng(nếu có ) Do sản phẩm hàng hoá sản xuất ra, mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay gửi bán - đợc sản xuất và mua t những nguồn khác nhau
Hoàn thành ở những điểm khác nhau nên giá trị thực tế của chúng (sản xuất hay mua ngoài ) ở những thời điểm khác nhau có thể kkhông hoàn toàn giống nhau do vậy khi xuất kho cần phải tính giá trị thực tế theo một trong các phơng pháp sau:
* Phơng pháp bình quân gia quyền:
Theo phơng pháp này giá thành thực tế xuất kho trong kì đợc tính theo giá trị bình quân:
Trang 6Ngời ta giả thiết lô hàng thành phẩm nào nhập kho sau khi xuất trớc, hàng nhập trớc thì xuất sau.
* Phơng pháp thực tế đích danh:
Theo phơng pháp này giá thực tế của thành phẩm xuất kho căn cứ vào đơn giá thực của thành phẩm nhập kho theo từng lần nhập tức là xuất lô hàng nào thì tính theo chính giá trị của lô hàng đó
* Phơng pháp giá hoạch toán:
Giá hoach toán là giá do doanh nghiệp đặt ra có thể lấy giá kế hoạch của giá nhập kho thống nhất làm giá hoạch toán thống nhất làm giá hoạch toán, theo ph-
ơng pháp này kế toán ghi sổ về các nghiệp vụ xuất hàng theo giá trị hoạch toán
Trị giá hoạch toán = Số lần thành phẩm xuất kho x đơn giá hoạch toán
Đến cuối kì kế toán mới tính để xác định giá thành sản xuất trong kì theo giá thực tế
1.Kế toán trị giá vốn sản phẩm hàng hoá:
Để xác định đúng kết quả tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá cần xác định đúng giá trị vốn của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ
Đối với doanh nghiệp sản xuất, trị giá vốn của sản phẩm xuất bán là giá thành sản xuất thực tế Đối với các doanh nghiệp thơng mại, trị giá vốn của hàng xuất bán là bao gồm trị giá thực tế cộng với chi phí mua
Để phản ánh trị giá vốn của hàng hoá và việc kết chuyển trị giá vốn hàng hoá bán và việc kết chuyển trị giá vốn hàng hoá bán để xác định kết quả tiêu thụ, kế toán sử dụng tài khoản 642 “giá vốn hàng bán”
Trang 7
* Phơng pháp kế toán trị giá vốn sản phẩm hàng hoá.
S ơ đồ 1: Kế toán giá vốn theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
TK 911
Trang 8Chú thích:
(1)Kết chuyển giá trị thành phẩm tồn đầu kỳ
(2)Giá thành thực tế của thành ohẩm xuất trong kỳ
(3)Kết chuyển vốn thực tế hàng đã bán trong kỳ
(4)Kết chuyển giá thành phẩm tồn cuối kỳ
2 Kế toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm hàng hoá.
2.1 Một số khái niệm doanh thu và các khoản bù trừ doanh thu.
-Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị thực hiện đợc do việc bán hàng hoá, sản phẩm cung cấp lao động,dịch vụ cho khách hàng
Đối với doanh nghiệp thực hiện thuế giá trị gia tăng, đối với doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng trực tiếp và các doanh nghiệp chịu thuế xuất khẩu ,thuế tiêu thụ đặc biệt thì doanh nghiệp thu bao gồm cả thuế
Trong quá trình tiểu thụ phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu nh:hàng bán bị trả lại giảm giá thành hàng bán
+Giảm giá hàng bán: là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp
đồng cung ứng dich vụ do các nguyên nhân đặc điểm trong hợp đồng
+ Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng bị ngời mua từ chối, trả lại do ngời bán không tôn trọng hợp đồng kinh tế đã kí kết nh không phù hợp yêu cầu tiêu chuẩn qui cách kĩ thuật, hàng kém chất lợng, ko đúng chủng loại -Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm giá doanh thu của số hàng hoá bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu (đối với các doanh nghiệp không khấu trừ thuế)
2.2 Tài khoản kế toán sử dụng.
-Tài khoản 511:”Doanh thu bán hàng“ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2
+Tài khoản 511 1: “Doanh thu bán hàng hoá “
+Tài khoản 511 2: “Doanh thu bán các thành phẩm “
+Tài khoản 511 3: “Doanh thu cung cấp dịch vụ “
+Tài khoản 511 4: “Doanh thu trợ cấp trợ giá “
Trang 9-Tài khoản 512: “Doanh thu bán hàng nội bộ“.Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thụ của sản phẩm hàng hoá tiêu thụ trong nội bộ các doanh nghiệp.
Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2
+Tài khoản 512 1: “Doanh thu bán hàng”
+Tài khoản 512 2: “Doanh thu bán các thành phẩm “
+Tài khoản 512 3: “Doanh thu cung cấp dịch vụ”
-Tài khoản 531: “Hàng bán bị trả lại “.Tài khoản này phản ánh khoản giá trị của sản phẩm hàng hoá đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do lỗi của doanh nghiệp nh không đúng phẩm chất, chủng loại giảm số hàng bán trong kì
-Tài khoản 532: “giảm giá hàng bán ,,Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá hàng bán của hàng bán trong kỳ
-Tài khoản 3331: “Thuế giá trị gia tăng phải nộp” Tài khoản này dùng để phản
ánh số thuế giá trị gia tăng đầu ra, số thuế giá trị gia tăng khấu trừ đã nộp và số thuế giá trị gia tăng còn phải nộp vào ngân sách nhà nớc
2.3 Phơng pháp hoạch toán một sô nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm.
-Tài khoản sử dụng:
+Tài khoản 155:” Thành phẩm” +Tài khoản 157:”Hàng gửi bán “
+Tài khoản 632:” Giá vốn hàng hoá” +Tài khoản 511:”Doanh thu bán hàng “
+Tài khoản 531:” Hàng bán bị trả lại” +Tài khoản 532:”Giảm giá hàng bán “
Trang 10*Kết cấu tài khoản 155,157,531,532
a Kết cấu tài khoản 155: thành phẩm
Nợ TK155 Có -Giá trị thực tế của thành phẩm nhập
kho
-Trị giá thực tế của thành phẩm thừa
khi kiểm nhập kho
Kết chuyển giá trị thực tế của thành
bán
-trị giá thực tế của thành phẩm xuất
kho
-Giá trị lao vụ dịch vụ cho khách
hàng nhg cha đợc chấp nhận thanh
-Kết chuyển giá trị thực tế hàng gửi bán định kỳ ( kiểm kê định kỳ)
DCK : Giá trị thực tế của hàng gửi bán
Trang 11d Kết cấu tài khoản 521
- Chứng từ kế toán:
+ Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01-GTKT)
+Hoá đơn bán hàng (Mẫu số 02-GTKT )
+Hoá đơn kiêm vận chuyển nội bộ
+Phiếu thu tiền mặt
+Giấy báo có của ngân hàng
+Giấy chấp nhận nợ của khách hàng
+Và các chứng từ khác có liên quan
-Phơng pháp hoạch toán:
Khi phát sinh các nghiệp vụ xuất kho thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính, phụ thuộc hoặc thuê ngoài gia công, chế biến, kế toán ghi theo giá thành thực tế
Nợ TK 155: Thành phẩm
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
+Hàng bán bị trả lại đem về nhập kho
Có
Trang 12+Trờng hợp phát hiện thừa khi kiểm kê.
Nợ TK 632: Trao đổi trực tiếp
Nợ TK 157: Gửi trao đổi
Trang 132.4 Trình tự kế toán các nghiệp vụ tiêu thụ thành phẩm trong các phơng thc gửi hàng bán.
Sơ đồ 3: hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức bán hàng trực
tiếp.
Chú thích:
(1)Xuất kho thành phẩm
(2)Chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp
(3)Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
(4)Kết chuyển giá vốn hàng bán
(5)Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp
(6)Thuế giá trị gia tăng tơng ứng
(7)Kết chuyển doanh thu thuần
(8)Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt
(9)Kết chuyển số tiền giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại
Trang 14Sơ đồ 4:Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức đổi hàng.
Trang 15Sơ đồ 5:Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức trả góp.
Chú thích:
(1) Giá vốn hàng bán.
(2) Kết chuyển giá vốn cuối kỳ
(3) Kết chuyển doanh thu thuần
(4) Doanh thu trả ngay
(5) (6)
(8)
(9)
Trang 16S¬ då 6:H¹ch to¸n tiªu thô thµnh phÈm theo ph¬ng thøc hµng göi b¸n.
Trang 17Sơ đồ 7:Hạch toán hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
Chú thích:
(1) Giá vốn hàng bán bị khách hàng trả lại
(2) Doanh nghiệp tiến hành trả lại tiền cho ngời mua
(3) Thuế GTGT trên phần đơc giảm giá
(4) Kết chuyển doanh số hàng bán bị trả lại
2.5 Nhiệm vụ kế toán bán hàng, kế toán thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ.
*Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Để đáp ứng yêu cầu quản lý về thành phẩm, hàng hoá bán hàng xác
định kết quả và phân phối kết quả của các hoạt động, Kế toán phải thực hiện tốt nhiệm vụ sau
1.Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời ,chính xác tình hình hiện có và
có sự biến động của từng loại sản phẩm ,hàng hoá theo chỉ tiêu về số lợng
,chất lợng ,chủng loại và giá trị
(3)
(4)
Trang 182.Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời chính xác các khoản doanh thu cáckhoản giảm trừ doanh thu và cho phí của từng hoạt động của doanh nghiệp Đồng thời theo dõi đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
3 Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nứơc và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
4 Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và đinhkì phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kết quả
*Kết quả tiêu thụ:
Kết quả tiêu thụ biểu hiện bằng hai chỉ tiêu lợi nhuận gộp về tiêu thụ và lợi nhuận thuần
- Lợi nhuận gộp về tiêu thụ = Doanh thu thuần – Giá vốn
- Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp – Chi phí bán hàng – Chi phí quản
lí
- Lợi nhuận gộp: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán
-Lợi nhuận thuần: là số chênh lệch giữa lợi nhuân gộp với chi phí bán hàng
và chi phí quản lí doanh nghiệp
-Giá vốn: Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công xởng thực tế của thành phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ dịch vụ cung cấp hoặc giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tê của hàng bán tiêu thụ
-Chi phí bán hàng: chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đên hoạt động tiêu thụ sản phẩm, bán hàng trong kỳ
nh chi phí nhân viên bán hàng và dụng cụ quản lý.
-Chi phí quản lý doanh nghiệp: Chi phí quản lý doanh nghệp là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động của công ty Chi phí quản
lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí nh: chi phí quản lý kinh doanh , quản lý hành chính và chi phí chung khác
Trang 193 Kế toán bán hàng và kế toán chi phi quản lý doanh nghiệp.
3.1.Kế toán Chi phí bán hàng:
-Khái niệm :
Chi phi bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hoá để phục vụ cho khâu bán hàng Đó là các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị Bảo quản hàng hoá, giao hàng, giao dịch, bảo hành sản phẩm, chi phí vận chuyển hoa hồng bán hàng, lơng nhân viên bán hàng và các khoản chi phí gắn với việc l thông và tiếp thị trong quá trình tiêu thụ sản phẩm
-Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 641:”Chi phí bán hàng”
Tài khoản 641 có tài khoản cấp hai sau:
TK6411: Chi phí nhân viên
TK6412:Chi phí vật liệu bao bì
TK6413: Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK 6414: Chi phí khấu hao tài sản cố định
TK 6415: Chi phí bảo hành
TK 6417: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418: Chi phí bằng tiền khác
Trang 20* Trình tự kế toán Chi phí bán hàng.
Sơ đồ 8:Hạch toán chi phí bán hàng.
Chú thích:
(1) Tập hợp chi phí nhân viên bán hàng
(2) Tập hợp chi phí vật liệu công cụ dung cụ
(3) Chi phí trả trớc, chi phí phải trả
Trang 21(4) Chi phí khấu hao tài sản.
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
(6) Thuế GTGT(nếu có)
(7) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng
(8) Chờ kết chuyển
(9) Kết chuyển
3.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
- Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không thể tách riêng ra đ-
ợc cho bất kỳ hoạt động nào nh: chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
- TK sử dụng: TK642:”Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp ”
TK642 có các tài khoản cấp 2 nh sau:
+ TK6421: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK6422: Chi phí vật liệu quản lý
+TK6423: Chi phí dụng cụ đồ dùng văn phòng
+TK6424: Chi phí khấu hao tài sản cố định
-Kết chuyển giá thực tế của thành
phẩm tồn kho, gửi bán đầu kỳ
-Giá thực tế của thành phẩm sản xuất
-Kết chuyển các khoản khác(sang TK911
để xác định kểt quả kinh doanh)
Trang 22-Kết chuyển doanh thu 511,512,515.
-Kết chuyển lỗ hoạt đông tài chính
X
TK911
- Tập hợp các khoản chi phí
bán hàng phát sinh trong kỳ -Các khoản ghi giảm chi phí trong kỳ.-Kết chuyển chi phí bán hàng để xác
định kết quả kinh doanh
Trang 23
-TK911 không có số d cuối kỳ
Trình tự hạch toán Chi phí quản lý doanh nghiệp.
Sơ đồ 9:hạch toán tổng hợp chi phí quản lý doanh nghiệp.
Trang 24Chú thích:
(1) Chi phí nhân viên quản lý bán hàng
(2) Chi phí vật liệu công cụ dụng cụ
(3) Chi phí trả trớc,chi phí phải trả tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp.(4) Chi phí khấu hao tài sản cố định
(5) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác
(6) Thuế phí và lệ phí phải nộp
(7) Chi phí dự phòng
(8) Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý
(9) Kết chuyển chi phí quản lý
(10).Chờ kết chuyển
(11) Kết chuyển
4. Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
*Khái niệm:
Kết quả hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá,lao vụ,dịch vụ Kết quả có
đợc tính bằng kết quả so sánh một bên là Doanh thu thuần một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp và đợc biểu hiện qua chỉ tiêu Lợi nhuận về tiêu thụ
Trang 25Sơ đồ 10:Hạch toán xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Chú thích:
(1) Kết chuyển giá vốn hàng tiêu dùng
(2) Kết chuyển chi phí quản lý và chi phí bán hàng
(3) Chờ kết chuyển
(4) Kết chuyển
(5) Kết chuyển doanh thu thuần
(6) Kết chuyển lỗ về tiêu thụ
(7) Kết chuyển lãivề tiêu thụ
Trang 26Chơng II Thực trạng tổ chức hạch toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty cổ phần Nguồn việt
I Đặc điểm chung về công ty cổ phần Nguồn Việt.
1.Quá trình hình thành và phát triển.
- Trụ sở chính ở số 269- Kim Mã- Quận Ba Đình- Hà Nội
- Công ty Cổ phần Nguồn Việt là công ty t nhân hoạt động chính của công ty là dịch vụ t vấn
- Mục tiêu của công ty là huy động các nguồn tài trợ quốc tế và phục vụ t vấn cho khách hàng trong nớc.Chính nhờ vào hoạt động của công ty đã góp phần thúc đẩy
sự phát triển nền kinh tế nớc nhà
- Vốn điều lệ là 1.000.000.000 đồng ( Một tỷ đồng)
- Ngày 24 tháng 3 năm 2005 đợc sự đồng ý của UBND thành phố Hà Nội (Sở Kế hoạch và đầu t Thành Phố Hà Nội) cấp số đăng ký kinh doanh là 0103007130
- Tên gọi tiếng Anh: Viet Insight Joint Stock Company
- Tên viết tắt: Viet Insight JSC
Tuy công ty mới thành lập đợc hơn một năm nhng đội ngũ nhân viên của công
ty đều là những ngời có năng lực, kinh nghiệm từ giám đốc đến nhân viên đều rất nhiệt tình năng động.Công ty cổ phần Nguồn Việt là công ty hoạt động theo cơ chế kinh tế độc lập có tài khoản, có quan hệ với Ngân hàng
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay bất kỳ công ty nào cũng luôn quan tâm
đến hình thức sở hữu vốn của doanh nghiệp nguồn vốn của công ty hình thành từ hai nguồn vốn cơ bản là vốn tự có do các thành viên đóng góp và vốn bổ sung thên
từ bên ngoài (vốn vay ngân hàng)
Trớc những đòi hỏi cấp bách về sự phát triển của công ty, Ban lãnh đạo và nhân
Trang 27kinh doanh phát triển theo hớng đa dạng hoá dịch vụ, cải tiến phơng thức kinh doanh, mở rộng mạng lới kinh doanh Đặc biệt công ty quan tâm đến các khoản chi phí và doanh thu của các hợp đồng mà công ty đã ký kết Công ty đã xác định chiến lợc dịch vụ và t vấn phù hựp với sự vận động của thị trờng và đảm bảo tính hiệu quả kinh doanh của Công ty một cách lâu dài.
- Dịch vụ đánh giá tác động của môi trờng của các dự án đầu t
- T vấn giám sát và đánh giá các dự án phát triển
- Dịch vụ tổ chức hội nghị, hội thảo
2.2 Nhiệm vụ.
Thực hiện đúng với các chế độ chính sách của Nhà nớc có liên quan đến hoạt
động của Công ty nh sau:
- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng ngoại thơng đẫ ký kết
- Xây dựng tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
- Khai thác, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế
- Nghiên cứu khả năng cung cấp dịch vụ t vấn để đáp ứng nhu cầu thị trờng trong nớc và quốc tế
3 Cơ cấu, chức năng bộ máy của Công ty.
Do đặc điểm của Công ty là Công ty Cổ phần và là công ty nhỏ nên bộ máy của công ty đợc tổ chức một cách phù hợp nh sau:
- Hội đồng quản trị: để quản lý và điều hành các hoạt động kinh doanh trên cơ sở phù hợp với sự phát triển của công ty trong nền kinh tế thị trờng và phù hợp với chế độ luật pháp hiện hành