Kiến thức Biết được: - Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm: + So sánh tính oxi hóa của brom và clo + So sánh tính oxi hóa của brom và iot + Tác dụng của hồ t
Trang 1Tiết 47:
BàI THựC HàNH Số 3
TíNH CHấT HOá HọC CủA BROM
Và IOT
I.CHUẩN KIếN THứC Kỷ NĂNG:
1 Kiến thức
Biết được:
- Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
+ So sánh tính oxi hóa của brom và clo
+ So sánh tính oxi hóa của brom và iot
+ Tác dụng của hồ tinh bột với iot
2 Kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hóa chất để tiến hành an toàn
và thực hiện thành công thí nghiệm trên
- Quan sát hiên tượng, viết PTHH, giải thích
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Thái độ
- Giáo dục hs thêm yêu mến môn hóa học
II CHUẩN Bị
1 Dụng cụ:
2 Hóa chất:
Trang 2- ống nghiệm, giá để - dd NaBr, NaI
- Kẹp, thìa lấy hóa chất - Nước Clo, nước Brom, dd cồn Iot, hồ tinh bột
- ống hút nhỏ giọt
3 Tổ chức:
Chia Hs thành những nhóm nhỏ ( khoảng 5 HS/ nhóm)
III PHƯƠNG PHáP
- Hs hợp tác nhóm nhỏ tự làm thí nghiệm, các hs luân phiên nhau làm thí nghiệm
IV NộI DUNG TIếT HọC
1 ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Hs1: So sánh tính oxi hoá của clo, brom, iot?Giải thích?
Hs2: Thuốc thử nhận biết iot?Hiện tượng?
Tương tác giữa iot và phân tử tinh bột là tương tác phân tử yếu nên dễ bị phá vỡ khi nhiệt độ tăng
Do đó khi đun nóng hỗn hợp iot và tinh bột thì mất màu xanh và khi để nguội màu xanh lại xuất hiện
3.Thực hành
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trang 3GV: - Nêu nội dung cần
thực hành
- Biểu diễn trước để HS
quan sát làm các TN
- Lưu ý HS cách lấy hóa
chất, nhất là nước Clo và
nước Brom
- Tránh không ngửi phải
khí Clo và hơi Brom nên
thí nghiệm 1,2 làm trong
tủ hút
Thí nghiệm 1:
Cho 1 ml dd NaBr vào ống
nghiệm sau đó cho thêm
vài giọt nước Clo vào, lắc
nhẹ Quan sát hiện tượng
xảy ra, giải thích, viết
ptpư? so sánh tính oxi
hóa của Brom và Clo?
GV: - Lấy hóa chất phải
cẩn thận, khi hút hóa chất
xong phải đậy bình hóa
chất lại
- Khi nhỏ nước Clo vào
quan sát sự đổi màu của dd
Thí nghiệm 1: So sánh
tính oxi hóa của Brom
và Clo
- Hiện tượng: màu dd NaBr có màu nâu (nhỏ nhiều nước Clo thì có khí màu nâu bay ra)
- Giải thích: khí Brom (màu nâu) tạo thành tan trong dd NaBr làm dd NaBr đổi sang màu nâu
- Ptpư: Cl2 + 2NaBr 2NaCl + Br2
tính oxi hóa của Clo mạnh hơn Brom
Trang 4NaBr
- Các bước thực hiện
theo SGK
HS: thực hiện
Thí nghiệm 2:
Cho 1 ml dd NaI vào ống
nghiệm sau đó cho thêm
vài giọt nước Brom vào,
lắc nhẹ Quan sát hiện
tượng xảy ra, giải thích,
viết ptpư? so sánh tính
oxi hóa của Brom và Iot?
GV: - Thực hiện theo các
bước trong SGK
- Để bình nước Brom
trong tủ hút rồi mới hút
hóa chất
HS: thực hiện
Thí nghiệm 3:
Cho vào ống nghiệm 1 ml
dung dịch hồ tinh bột rồi
nhỏ thêm 1 giọt dd Iot Sau
đó đun nóng rồi để nguội
Thí nghiệm 2: So sánh
tính oxi hóa của Brom
Và Iot
- Hiện tượng: màu dd NaI có màu đen ( nhỏ nhiều nước Brom thì có khí màu tím bay ra)
- Giải thích: khí Iot (màu đen tím) tạo thành tan trong dd NaI làm dd NaI đổi sang màu đen tím
- Ptpư: Br2 + 2NaI 2NaBr + I2
tính oxi hóa của Brom mạnh hơn Iot
Thí nghiệm 3:
Hiện tượng:
- Khi cho dd Iot vào thì
dd hồ tinh bột chuyển
Trang 5lại Quan sát hiện tượng
xảy ra?
Hoạt động 5:
GV: - Đánh giá buổi thực
hành
- Cho HS viết tường
trình (nộp ngay sau buổi
thực hành)
- Hướng dẫn HS thu
dọn hóa chất, rửa dụng cụ
thí nghiệm và vệ sinh
phòng thí nghiệm
sang màu xanh đen
- Khi đun nóng màu xanh đen biến mất ( dd trở lại không màu), để nguội dd có màu xanh đen trở lại
V:Cũng cố
- GV: Hướng dẫn HS vệ sinh phòng thí nghiệm và viết tường trình
HS: Viết tường trình và chuẩn bị kiên thức cho tiết kiểm tra