Các phần tử bán dẫn công suất cần được bảo vệ chống những sự cố bất ngờ xảy ra, những "nhiễu loạn" nguy hiểm như ngắn mạch tải, quá điện áp hoặc quá dòng điện.. Trong tính toán, người ta
Trang 1Chương 7 BẢO VỆ THIẾT BỊ BIẾN ĐỔI
Các phần tử bán dẫn công suất được sử dụng ngày càng nhiều do có những ưu điểm như gọn nhẹ, làm việc tin cậy, tác động nhanh, hiệu suất cao, dễ thực hiện tự động hoá vv
Tuy nhiên, các phần tử bán dẫn công suất cũng đòi hỏi các điều kiện khắt khe Trước hết là phải tôn trọng những trị số giới hạn sử dụng do nhà sản xuất đã chỉ ra đối với từng phần tử như:
- Điện áp ngược lớn nhất;
- Trị trung bình cho phép đối với dòng điện;
- Nhiệt độ lớn nhất của mặt ghép;
- Tốc độ tăng trưởng lớn nhất của điện áp ;
dt du
- Tốc độ tăng trưởng lớn nhất của dòng điện ;
dt di
- Thời han khoá toff
Các phần tử bán dẫn công suất cần được bảo vệ chống những sự cố bất ngờ xảy ra, những "nhiễu loạn" nguy hiểm như ngắn mạch tải, quá điện áp hoặc quá dòng điện
7.1 CÔNG SUẤT TỔN THẤT VÀ LÀM MÁT
Khi tiristor hoặc diode mở cho dòng chảy qua, công suất tổn thất bên trong sẽ đốt nóng chúng Mặt ghép là nơi bị đốt nóng nhiều nhất, người ta dùng ký hiệu Tj để chỉ nhiệt độ mặt ghép, Tjm để chỉ nhiệt độ lớn nhất cho phép
Đối với bán dẫn Ge: Tjm = 800 ÷ 1000C
Đối với bán dẫn Si: Tjm = 1500 ÷ 2000C
Công suất tổn thất trong thiết bị bán dẫn ký hiệu là ∆P, tính bằng oát (W), thường được chia thành: tổn thất chính (∆P1) và tổn thất phụ (∆P2) Tổn thất chính do dòng điện gây nên Tổn thất phụ bao gồm tổn thất chuyển trạng thái (từ trạng thái khoá chuyển sang trạng thái mở và ngược lại) và tổn thất trong mặt ghép
Thường tổn thất phụ không vượt quá 5% của tổn thất ∆P Vì vậy có thể xem ∆P ≈ ∆P1
Hình 7.1
Để tính ∆P cần biết đặc tính vôn - ampe của thiết bị bán dẫn Trong tính toán, người ta dùng đặc tính V - A gần đúng (hình 7.1a):
uAC = U0 + i.Rd (7.1)
Trong đó Rd là điện trở vi phân hoặc điện trở động:
Rd = ctgα
Dòng điện i chảy qua thiết bị bán dẫn thường là dòng điện biến thiên theo chu kỳ Như vậy:
Trang 2∫ = ∫ +
=
T idt u T
P
d
0 R )
( 1 1
0
0I R I U
Trong đó I0 là dòng trung bình, I là dòng hiệu dụng chảy trong thiết bị bán dẫn
Thiết bị bán dẫn nhạy cảm với nhiệt độ Nếu khi làm việc, nhiệt độ mặt ghép vượt quá Tjm, dù trong thời gian rất ngắn vẫn có thể phá hỏng thiết bị bán dẫn Vì vậy việc tính toán nhiệt độ mặt ghép là cần thiết
Sơ đồ đẳng trị nhiệt được thể hiện trên hình 7.2 Trong đó:
Tj - nhiệt độ mặt ghép;
Tv - nhiệt độ vỏ thiết bị bán dẫn;
Tr - nhiệt độ cánh tản nhiệt;
Ta - nhiệt độ không khí của môi trường làm việc;
Rjv - nhiệt trở giữa mặt ghép và vỏ thiết bị bán dẫn;
Rvr - nhiệt trở giữa vỏ và cánh tản nhiệt;
Rra - nhiệt trở giữa cánh tản nhiệt và không khí môi trường
Hình 7.2.Sơ đồ đẳng trị nhiệt
Nhiệt được truyền từ vùng nóng sang vùng lạnh Công suất nhiệt được truyền đi tỷ lệ thuận với nhiệt sai và tỉ lệ nghịch với nhiệt trở Rth
th R
T T
∆
(7.3) Trong đó, T1 là nhiệt độ vùng nóng, T2 là nhiệt độ vùng lạnh
Nhiệt trở tính bằng 0C/W;
Rth = Rjv + Rvr + Rra
Bài toán về tính toán nhiệt thường đưa ra như sau:
Cho biết: Tjm, Ta, Rth, ∆P Yêu cầu xác định biện pháp làm mát (làm mát bằng đối lưu tự nhiên hay phải quạt mát với tốc độ bao nhiêu m/s)
Ví dụ 1
Tjm = 1150; Rjv = 0,240C/W; Rrv = 0,040C/W và Rra Cho trên hình 7.1b; ∆P = 160W; Ta = 400C Theo (7.3), ta có:
W / 468 , 0 160
40
C P
T T
∆
−
≤
Do đó:
Rra ≤ Rth - (Rjv + Rvr) = 0,468 - (0,24+0,04) = 0,1880C/W
Nhờ đường cong trên hình 7.1b, biết được rằng phải dùng quạt để thổi không khí với tốc độ 4m/s
Ví dụ 2
Tiristor có đặc tính V - A như trình bày trên hình 7.3 Tính công suất tổn thất trong tiristor
a Khi có dòng điện một chiều 23A chảy qua
b Khi tiristor làm việc trong sơ đồ chỉnh lưu một pha, nửa chu kỳ và dòng điện xoay chiều i = 18πsinωt chảy qua
Trang 3Bài giải
Điện trở động của tiristor:
W / 0183 , 0 60
1 ,
C ctg
T
d I Idt R U T
P
0
0 ) (1 0,0183.23).23 32,68W (
1
b ∆ = π∫ + θ
π 0( 0 ) 2
1
id i R U
π 0(1 0,0183.18 .sin ).18 sin . 32,62W
2
1
d
Hình 7.3
Ví dụ 3.
Công suất tổn thất trong tiristor là ∆P = 30W
Nhiệt trở giữa mặt ghép và cánh tản nhiệt là Rjr = 0,70C/W
Nhiệt độ môi trường Ta = 400C; nhiệt độ cực đại của mặt ghép Tjmax = 1250C
Nhiệt trở tổng cộng là:
W / 83 , 2 30
40
C
Nhiệt trở giữa cánh tản nhiệt và môi trường là:
Rra = 2,83 - 0,7 = 2,130C/W
Nhiệt độ của cánh tản nhiệt = 40 + 2,13.30 = 103,90C
Nhận xét
Nhiệt độ không khí môi trường làm việc là Ta ảnh hưởng rất lớn đến sự làm việc an toàn của thiết
bị bán dẫn Trong bài toán đang xét, nếu Ta = 600C thì Rth ≤ 0.3440C/W, bấy giờ Rra = 0,0640C/W Theo đường cong trên hình 7.1b thì không thể làm mát thiết bị bán dẫn với tốc độ lớn như thế Vậy phải chọn thiết bị bán dẫn có công suất lớn hơn và có cánh tản nhiệt lớn hơn
Đường cong Rra = f(∆P, Ta) do các nhà chế tạo cánh tản nhiệt cung cấp (hình 7.1c)
Thiết bị bán dẫn không được làm mát thì khả năng chịu dòng chỉ còn khoảng 30 đến 50% dòng định mức
Ví dụ: tiristor TL - 200 có thể có dòng 200A chảy qua nếu được quạt mát với tốc độ 12m/s Nếu dùng cánh tản nhiệt thì nó chỉ làm việc được với dòng (80 ÷ 100)A, và nếu cũng không có cánh tản nhiệt thì chỉ còn (40 ÷ 50)A
Biện pháp làm mát thông dụng nhất là quạt không khí bao xung quanh cánh tản nhiệt Đối với công suất lớn hơn, người ta cho nước trực tiếp chảy qua cánh tản nhiệt, hoặc ngâm cả thiết bị bán dẫn vào dầu biến thế
7.2 NGẮN MẠCH Ở ĐẦU RA CỦA CẦU CHỈNH LƯU DIODE
Sơ đồ nghiên cứu ngắn mạch đầu ra của cầu chỉnh lưu diode được thể hiện trên hình 7.4
Xét trường hợp sự cố xảy ra khi D6 đang dẫn dòng, D1 và D5 trùng dẫn, ta có:
θ sin
2U2
e a =
) 3 / 2 sin(
2 2 θ − π
= U
e b
) 3 / 4 sin(
2 2 θ − π
= U
e c
Trang 4i1 + i5 = i6 (7.4)
i1(0) = 0; i5(0) = i6(0) = Id (7.5)
Hình 7.4
Hai pha a và b ngắn mạch qua D1 và D6 Hai pha a và c ngắn mạch qua D1 và D5
Đối với các mạch kể trên ta có các phương trình:
dt
di L i R dt
di L i R e
6
1
=
−
(7.6)
dt
di L i R dt
di L i R e
1
5
=
Từ (7.4), (7.6), (7.7) và (7.8), rút ra:
a e i R dt
di
L 1 + 1 =
(7.9)
và
+
−
θ
ϕ ϕ
I
Trong đó:
;
2 2 2
2
X R
U
I m
+
R
X t
X = ωL;
L = L2 + L'1; R = R2 + R' 1
Thay (7.9) vào (7.7), ta được:
) 3 / 2 sin(
2
5 +R i5 =e = U2 θ + π
dt
di
θ
ϕ π ϕ
π
m d
I
i5 = sin( +2 /3− )+ − sin(2 /3− ) − (7.11) Thay (7.9) vào (7.6), ta được:
) 3 / sin(
2
6 +R i6 =−e = U2 θ +π
dt
di
và i6 = Imsin(θ+π/3-ϕ)+[Id - Imsin(π/3-ϕ)].e ϕ
θ
tg
−
(7.12) Dòng điện các pha gồm một thành phần biến thiên chu kỳ và một thành phần suy giảm theo hàm
mũ Sau thời gian khoảng 3τ (với )
R
L
=
τ , các thành phần suy giảm xuống gần bằng 0 Bấy giờ dòng điện chảy trong các pha sẽ là dòng điện xác lập, biến thiên theo dạng hàm sin với biên độ cực đại bằng Im
Trang 5Các đường cong
m
i I
i
i*1 = ứng vớic các trị khác nhau của tgϕ được trình bày trên hình 7.5
Qua các đường cong này ta thấy rằng: trị cực đại
của dòng điện phá hoại ở mỗi pha khi cầu chỉnh lưu
bị ngắn mạch ngoài không vượt quá 2Im khi tgϕ =
∞
Để giảm nhỏ dòng điện ngắn mạch, người ta
thường đấu thêm điện kháng vào mạch điện xoay
chiều
Hình 7.5
7.3 NGẮN MẠCH Ở ĐẦU RA CỦA CẦU CHỈNH LƯU TIRISTOR
Sơ đồ nghiên cứu ngắn mạch đầu ra của cầu chỉnh lưu tiristor được trình bày trên hình 7.6
Xét trường hợp ngắn mạch ngoài xảy ra khi θ = O2, T6 đang cho dòng Id chảy qua và T1 bắt đầu đơn dẫn Bấy giờ pha a và pha b bị ngắn mạch
Nếu chuyển gốc toạ độ sang O2 ta có:
) 6
/ sin(
2 2 θ +π +α +µ
= U
e a
) 2
/ sin(
2 2 θ −π +α+µ
= U
e b
Hình 7.6.Ngắn mạch đầu ra của cầu chỉnh lưu tiristor
Khi xảy ra sự cố (θ = O2), có thể viết phương trình:
) 2
/ sin(
6
2
2 + R i=e −e = U2 θ +π +α+µ
dt
di
Viết phương trình trên dưới dạng toán tử Laplace:
b p
i p
b p
p L
U p
I
+
+ +
+
+
) )(
(
) cos sin
( 2
6 )
ω
ψ ω ψ
Trong đó: ψ = π/3 + α + µ;
L
R
Vận dụng quan hệ hàm ảnh - hàm gốc, có thể nhận được biểu thức của dòng ngắn mạch hai pha như sau:
ϕ
θ ϕ
θ
ϕ µ α π ϕ
µ α π
d
tg
I
− + +
−
− + + +
2
3
(7.13) Trong đó:
Trang 62 2 2
2
X R
U
I m
+
R
X
tgϕ =
Nếu khi xảy ra ngắn mạch mà thiết bị bảo vệ cắt xung điều khiển, thì các tiristor sẽ khoá lại khi dòng ngắn mạch i = 0 Nếu không cắt xung điều khiển thì đến thời điểm O3 tiristor T2 sẽ mở, bấy giờ sẽ xảy ra ngắn mạch ba pha Dòng điện chảy qua T6 giảm dần, còn dòng điện chảy qua T1 và T2 tăng dần dưới tác động của điện áp nguồn uac
Nói chung, dòng ngắn mạch của chỉnh lưu tiristor nhỏ hơn dòng ngắn mạch của chỉnh lưu diode Nếu có thiết bị cắt xung điều khiển khi xảy ra ngắn mạch ngoài, biên độ dòng ngắn mạch giảm xuống còn khoảng 70% biên độ dòng ngắn mạch khi không cắt xung điều khiển (hình 7.7)
Hình 7.7.a) Cắt xung điều khiển; b) Không cắt xung điều khiển
7.4 NGẮN MẠCH TRONG THIẾT BỊ CHỈNH LƯU
Sơ đồ nghiên cứu ngắn mạch trong thiết bị chỉnh lưu được trình bày trên hình 7.8
Hình 7.8.Ngắn mạch trong thiết bị chỉnh
lưu
Khi một phần tử bán dẫn công suất bị chọc thủng thì nó chỉ như một dây dẫn điện Tiristor hoặc diode thường bị chọc thủng khi chuyển mạch, vì khi ấy chúng phải chịu điện áp ngược lớn nhất
Xét trường hợp sự cố xảy ra khi chuyển mạch từ D1 sang D3, tức là khi eb bắt đầu lớn hơn ea Lúc này, nếu D1 bị chọc thủng thì xảy ra ngắn mạch hai pha: pha a và pha b Dòng điện i3 = i1 chảy từ pha b vào pha a
Khi chuyển gốc toạ độ sang O1, ta có:
) 6 / 5 sin(
2 2 θ + π
= U
e a
) 6 / sin(
2 2 θ +π
= U
e b
θ sin 2
6 2
1
U e
e R dt
di
+
Trang 7
+
−
=
θ
ϕ ϕ
I i
2
3 3
1
(7.14) Biểu thức (7.14) chỉ đúng trong khoảng O1O2, đó là giai đoạn I Khi θ = O2, ec bắt đầu > 0, D5 bắt đầu dẫn dòng, lúc này xảy ra ngắn mạch ba pha, giai đoạn II, dòng điện từ pha b và pha c đổ vào pha a
Nếu chuyển gốc toạ độ sang O2, ta có:
) 3 / sin(
2 2 θ +π
−
e a
) 3 / 2 sin(
2 2 θ + π
= U
e b
θ sin
2U2
e c =
i1 = i3 + i5
a
e i R dt
di L i R dt
di
3
a
e i R dt
di L i R dt
di
5
Từ hệ các phương trình trên rút ra:
θ sin 2 5 2
dt
di
+
−
θ
ϕ ϕ
I
) 3 / 2 sin(
2 3 2
3 +R i = U θ + π
dt
di
L
i3 = Imsin(θ+2π/3-ϕ)+[I3I - Im.sin(2π/3-ϕ)].e ϕ
θ
tg
−
(7.16) Trong đó, I3I là trị của dòng điện chảy trong D3 và D1 ở cuối giai đoạn I
Giai đoạn II sẽ kết thúc tại O3 Giai đoạn III sẽ kết thúc khi i5 = 0
Đồ thị biến thiên của dòng điện chảy trong các diode có dạng như trình bày trên hình 7.8 Trên hình ta thấy, diode nào bị chọc thủng thì dòng điện chạy qua nó sẽ lớn nhất Kết quả tính toán cho biết biên độ cực đại của dòng điện chảy trong mạch có diode bị chọc thủng không vượt quá 2,4 lần Im
7.5 BẢO VỆ NGẮN MẠCH VÀ QUÁ TẢI BẰNG DÂY CHẢY
Để bảo vệ tiristor và diode tránh dòng điện phá hoại, người ta thường dùng dây chảy tác động nhanh (khoảng vài ms) Loại dây chảy này làm bằng bạc lá, đặt trong vỏ bằng sứ có chứa cát thạch anh hoặc nước cất
Hoạt động của dây chảy chia thành hai giai đoạn (hình 7.9)
Giai đoạn I, từ khi dòng điện sự cố tác động đến khi xuất hiện hồ quang thq; trong giai đoạn này, dây chảy bị đốt nóng, mềm ra
Giai đoạn II, từ khi xuất hiện hồ quang đến khi cắt xong dòng điện sự cố tc; trong giai đoạn này, điện
áp hồ quang tăng dần, và do đó dòng điện sự cố giảm dần đến 0
- Các thông số đặc trưng cho dây chảy là điện áp định mức và dòng điện định mức Không
nên đặt dây chảy vào mạch điện có điện áp cao hơn điện áp của dây chảy Dòng định mức của dây chảy phải bằng hoặc lớn hơn dòng điện bảo vệ nó, nhưng không lớn hơn 10%
Trang 8- Bảo vệ riêng biệt từng tiristor được sử dụng trong trường hợp khi một tiristor bị chọc thủng
vẫn yêu cầu thiết bị biến đổi tiếp tục làm việc Nếu có N tiristor ghép song song mà một tiristor bị chọc thủng thì dòng tải chia đều cho N - 1 tiristor còn lại Vì vậy, khi chọn dòng định mức của dây chảy cần lưu ý trường hợp này
Hình 7.9
Hình 7.10
Có nhiều cách đặt dây chảy để bảo vệ thiết bị bán dẫn (hình 7.10):
- Đặt nối tiếp với từng tiristor, vị trí 1;
- Đặt ở từng pha của cuộn dây thứ cấp máy biến áp, vị trí 2;
- Đặt nối tiếp với nhóm tiristor ghép song song, vị trí 3;
- Đặt ở dầu ra của thiết bị biến đổi, vị trí 4;
- Đặt ở phía sơ cấp máy biến áp; vị trí 5;
- Bảng 7.1 Giới thiệu một số dây chảy
Điện áp định mức (V):
- Xoay chiều 220, 380 380 450, 760 220, 380
- Một chiều 200, 440 220 525, 825 160, 200
1080 Dòng điện định mức, A 40, 68 40, 63 100, 160 25, 40
100, 160 100, 160 250, 315 63, 100
250, 315 250, 315 400, 500 160, 250
400, 500 400, 500 630, 800 315, 400
800 Cấu trúc một dây chảy được trình bày trên hình 7.11 Khi dòng điện định mức chảy qua dây chảy, nhiệt phát ra trong các khe hẹp được truyền sang phần rộng hơn và tiêu tán Nhưng khi dòng điện quá lớn chảy qua thì các khe hẹp sẽ chảy ra, tạo thành những hồ quang nối tiếp, điện áp một hồ quang có thể đạt tới 50V
Trang 9Hình 7.11.Cấu trúc dây chảy
Dây chảy tác động nhanh do Liên Xô (cũ) chế tạo được giới thiệu trong bảng 7.1
7.6 BẢO VỆ QUÁ ĐIỆN ÁP
Tiristor cũng rất nhạy cảm với điện áp quá lớn so với điện áp định mức, ta gọi là quá điện áp Nguyên nhân gây ra quá điện áp được chia làm hai loại:
a - Nguyên nhân nội tại:
Khi khoá tiristor bằng điện áp ngược, các điện tích ngược hành trình, tạo ra dòng điện ngược trong khoảng thời gian rất ngắn (khảng 10 ÷ 100 µs) Sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ngược gây ra sức điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm (luôn luôn có) của đường dây nguồn dẫn đến các tiristor Quá điện áp này là tổng của điện áp làm việc và
dt
di
L nói trên
b - Nguyên nhân bên ngoài
Những nguyên nhân này thường xảy ra ngẫu nhiên như khi có sét đánh, khi cầu chì bảo vệ nhảy, khi đóng cắt máy biến áp nguồn Cắt máy biến áp nguồn tức là cắt dòng điện từ hoá máy biến áp, bấy giờ năng lượng từ trường tích luỹ trong lõi sắt từ, chuyển thành năng lượng điện trường chứa trong các tụ điện ký sinh, rất nhỏ, giữa dây quấn sơ cấp và thứ cấp của máy biến áp (1/2 L.I2 = 1/2C.U2) Điện áp này
có thể lớn gấp 5 lần điện áp làm việc
Để bảo vệ quá điện áp người ta thường dùng mạch LRC,
bảo vệ riêng từng tiristor (hình 7.12)
Người ta thường chọn điện áp định mức của tiristor là
U ≥ 1,2Uim Trị số này vẫn nhỏ hơn nhiều so với trị cực đại của
các quá điện áp kể trên Các quá điện áp có tốc độ tăng trưởng
dt
du
lớn Đạo hàm điện áp sinh ra dòng điện chảy qua tụ điện C,
đấu giữa anốt - catốt của tiristor,
dt
du C
i= Điện cảm L hạn chế biên độ của dòng điện này Hình 7.12.Bảo vệ quá điện áp
bằng mạch LRC
Hình 7.13.Sơ đồ bộ biến đổi có bảo vệ quá dòng và quá áp
Khi kích mở tiristor, tụ điện C sẽ phóng điện qua tiristor; điện trở R hạn chế dòng điện này
Các linh kiện bảo vệ có thể tính toán bằng công thức, nhưng trong thực tế người ta ưa dùng các trị
số kinh nghiệm: C = 0,01 ÷ 1 µF; R = 10 ÷ 1000Ω L = 50 ÷ 100 µH;
Hình 7.13 giới thiệu sơ đồ bộ biến đổi có đầy đủ các phần tử bảo vệ quá dòng và quá áp
Trang 10Câu hỏi ôn tập
1 Tổn thất trên các van bán dẫn trong quá trình làm việc bao gồm những thành phần nào ?
2 Tại sao phải đặt vấn đề làm mát các van bán dẫn ? Dựa trên các thông số kỹ thuật nào dể tính toán quá trình làm mát ?
3 Bảo vệ quá tải và ngắn mạch cho các van bán dẫn ?
4 Bảo vệ quá áp cho các van bán dẫn ?
Trang 11Chương 8 GHÉP TIRISTOR
Đối với các thiết bị biến đổi công suất lớn, thường phải ghép song song hoặc nối tiếp nhiều tiristor mới đảm bảo được dòng và áp
Cũng có khi người ta ghép tiristor để nâng cao độ tin cậy của thiết bị biến đổi, khi một vài tiristor hỏng sẽ không làm cho thiết bị biến đổi phải dừng làm việc
Đặc tính vôn - ampe của các tiristor cùng loại cũng thường có sự khác biệt, do đó có cái phải chịu quá tải về dòng (trường hợp ghép song song), có cái phải chịu quá tải về áp (trường hợp ghép nối tiếp) Vì vậy, cần có biện pháp chia dòng và áp cho từng tiristor tham gia trong tổ hợp
8.1 GHÉP SONG SONG
Trên hình 8.1 trình bày sơ đồ ghép song song tiristor, đường cong 1 và 2 là đặc tính vôn - ampe của tiristor T1 và T2 tương ứng Khi ghép song song hai tiristor T1 và T2 thì T1 phải chịu dòng tải lớn hơn
Để chia đều dòng tải, người ta thường dùng thiết bị chia dòng kiểu cảm ứng điện từ Nó là một gông từ hình xuyến, trên đó quấn hai cuộn dây sao cho khi có dòng chảy qua, sức từ động tác động ngược nhau
Như vậy, nếu dòng qua T1 tăng lớn hơn dòng qua T2 thì sẽ xuất hiện sức phản điện động nhằm làm giảm dòng I1 và làm tăng dòng I2 Trường hợp một tiristor mở trước cũng sẽ xuất hiện sức phản điện động nói trên, tăng cường cho điện áp đặt trên tiristor chưa mở để nó được mở sớm hơn
Trên hình 8.1b trình bày cách bố trí thiết bị chia dòng Có bao nhiêu tiristor đấu song song sẽ có bấy nhiêu điện kháng Mỗi điện kháng có hai cuộn dây giống nhau Một cuộn dây của điện kháng thứ nhất đấu nối tiếp với tiristor trong nhánh song song thứ nhất, còn cuộn dây thứ hai, có tính cực ngược lại, được đấu nối tiếp với tiristor trong nhánh song song thứ hai, vv
Hình 8.1.Ghép song song các tiristor
Công thức tính toán điện kháng:
Trong đó:
E - s.đ.đ cảm ứng trên cuộn dây do dòng điện không cân bằng gây nên
Trường hợp mất cân bằng lớn nhất E ≈ 1V;
W - số vòng của điện kháng;
S - tiết diện của gông từ, cm2
f - tần số của lưới điện, Hz;
Bm - là từ cảm bão hoà của vật liệu gông từ, Tesla;
k - hệ số phụ thuộc vào góc dẫn ωτ của tiristor:
Góc dẫn ωτ 1800 điện 1200 điện 600 điện