— Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật | Nhận xéí: Lực ma sát trượt xuất hiện chuyển động trượt trên mặt vật | khi 1 vật chuyển động trượt trên mặt C1 làm cá nhân — Yêu cầu H§ lấy ví dụ v
Trang 1Hoạt động 1: Kiểm tra — Tao tinh huéng hoc tap (7 phit)
1 Kiểm tra
- HSI: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng Chữa bài tập 5.1, 5.2
và 5.4
— HS2: Tại sao khi một vật chịu tác dụng của lực lại không thay đổi vận tốc đột ngột được? Chữa bài tập 5.6
Qua việc chữa bài tập 5.6 —> Ngoài lực kéo tác dụng lên vật còn có lực cản
cân bằng với lực kéo —> Vật chuyển động đều
2 Tạo tình huống học tập
— HS doc tình huống của SGK, có thể sau khi đọc tài liệu HS nêu đặc điểm khác nhau
— GV thông báo cho HS biết trục bánh xe bò ngày xưa chỉ có ổ trục và trục bằng gỗ nên kéo xe bò rất nặng
— Vậy trong các ổ trục từ xe bò đến các động cơ, máy móc đều có ổ bị, dầu, mỡ Vậy ổ bi, dầu, mỡ có tác dụng gi?
Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào có lực ma sáí? (20 phút)
* Mục tiêu:
— Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt được ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn, đặc điểm của mỗi loại ma sát này
— Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ
Ì Lực ma sát trượt
— Đọc tài liệu nhận xét F„ trượt | HS trả lời:
xuất hiện ở đâu? — F„, trượt xuất hiện ở má phanh ép
vào bánh xe ngăn cản chuyển động của vành
— F„, trượt xuất hiện ở giữa bánh xe
và mặt đường
— Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật | Nhận xéí: Lực ma sát trượt xuất hiện chuyển động trượt trên mặt vật | khi 1 vật chuyển động trượt trên mặt
C1 (làm cá nhân)
— Yêu cầu H§ lấy ví dụ về lực ma
Trang 2— HS đọc thông báo và trả lời câu
hoi: F„, lăn xuất hiện giữa hòn bị
và mặt đất khi nào?
— Chot lai: Luc ma sat lăn xuất hiện
khi nao?
— Cho HS phan tich hinh 6.1 va tra
lời câu hỏi
— Với lớp HS khá giỏi, có thể đặt
vấn đề với HS: Tìm cách đo lực ma
sát trượt, lực ma sát lăn Có thể gợi
ý cho HS cách đo thông qua bài tập
5.6 đã chữa ở phần KT bài cũ >
HS làm thí nghiệm đo lực ma sát
trượt và ma sát lăn của cùng một
vật rồi nêu nhận xét về độ lớn của 2
loại lực ma sát này
— Với Hồ trung bình nhận xét qua
hình vẽ 6.1
F„ trong trường hợp có ma sát trượt
và có ma sát lăn
* GV nhấn mạnh: Hai loại lực ma
sát ta vừa nói tới đều sinh ra khi vật
đang lăn hay trượt —-> Vật chuyển
động Lực ma sát sinh ra làm cản
trở chuyển động Khi vật đứng yên
có xuất hiện lực ma sát không?
Yêu cầu:
— Đọc hướng dẫn thí nghiệm
— Trình bày lại thông báo yêu cầu
làm thí nghiệm như thế nào?
— H§ làm thí nghiệm
Fx„ >0 —> vật đứng yên
2 Lực ma sát lăn
— F,, lăn xuất hiện khi hòn bị lăn trên mặt sàn
C2: HS phi ví dụ của mình khi đã được thống nhất
Nhận xét: Luc ma sát lăn xuất hiện khi vật chuyển động lăn trên mặt vật khác
C;:
F.,, truot 1a hinh 6.1a’
F,,, /n 1a hinh 6.1b
Nhận xét:
F, vat trong truong hop co F,, lăn
nhỏ hơn trường hợp có F,,, truot
(F,„„ lăn < F,„ trượt)
3 Lực ma sát nghỉ
— H§ đọc hướng dẫn thí nghiệm
— Đọc số chỉ của lực kế khi vật nặng chưa chuyển động
F, =
C4
Trang 3V =O khong đổi
— Cho tra lời C4 Giải thích?
F„„ nghỉ chỉ xuất hiện trong trường
hợp nào?
Vật không thay đổi vận tốc: Chúng
to vat chiu tac dung của 2 lực cân
bang
F, = F,,, nghi
—F,,, nghi xuat hién khi vat chịu tác dụng của lực mà vật vẫn đứng yên
— Độ lớn lực ma sát nghỉ phụ thuộc
vào độ lớn lực kéo vật
Hoạt động 3: Tim hiểu về lực ma sát trong đời sống và kĩ thuật (10 phút)
* Mục tiêu: Phân tích được một số hiện tượng về lực ma sát có lợi, có hại
trong đời sống và kĩ thuật, nêu được cách khắc phục tác hại của lực ma sát
và vận dụng ích lợi của lực này
— Cho lam C6
— Sử dụng thí nghiệm mô phỏng tác
dụng có hại của ma sát hình vẽ 6.3
mô tả tác hại của ma sát, em hãy
nêu các tác hại đó Biện pháp làm
giảm ma sát đó là gì?
— Sau khi HS làm riêng từng phần,
GV chốt lại tác hại của ma sát và
cách làm giảm ma sát
— Bién pháp tra dầu mỡ có thể giảm
ma sát từ 8 — 10 lần
— Biện pháp 2 giảm từ 20 — 30 lần
— Cho làm C7
— Hãy quan sát đoạn hình mô
phóng lực ma sát có ích hình 6.4 và
cho biết F„, có tác dụng như thế
nào?
— HS trả lời GV chuẩn lại hiện
1 Lực ma sát có thể có hại
Làm C6
a) Ma sát trượt làm mòn xích đĩa;
khắc phục: tra đầu
b) Ma sát trượt làm mòn trục cản trở chuyển động bánh xe; khắc phục: lắp
ổ bị, tra dầu
c) Can trở chuyển động thùng: khắc phục: lắp bánh xe con lăn
2 Lực ma sát có thể có ích
* Ich loi cla ma sat Lam C7
— F„; mài mòn phấn và giữ phấn trên bảng
— F„„ cho vít và ốc g1ữ chặt vào nhau
- F„ làm nóng chỗ tiếp xúc để đốt diém
37
Trang 4tượng —> cho các em ghi vở
— Biện pháp tăng ma sát như thế
nào?
— Sau khi HS trả lời riêng với từng
hình, GV chốt lại:
+ Ích lợi của ma sát:
+ Cách làm tăng ma sát:
—F,,, gitt cho 6 t6 trén mat đường
* Cach lam tang luc ma sat:
— Bề mặt sản sùi, gồ ghề
— Ốc vít có rãnh
— Lốp xe, đế dép khía cạnh
— Làm bằng chất như cao su
Hoạt động 4: Vận đụng — Củng cố (8 phút)
— Yêu cầu HS nghiên cứu C8: Tra
lời vào vở bài tập ngay tại lớp trong
5 phút Sau đó GV goi HS tra lời,
lớp nhận xét, GV nhận xét, bổ sung
—> yêu cầu HS ghi vỡ
— Cach lam tang F,,,,
— Rai cat trén bùn, đường
— Không thể làm giảm được
— Ô tô và xe đạp, vật nào có quán
tính lớn hơn —> vật nào dễ thay đổi
vận tốc hơn
— Yêu cầu HS đọc và trả lời C9
— Có mấy loại ma sát, hãy kể tên
1 Vận dụng
— Tự lam C8
— Sàn gỗ, sàn đá hoa khi lau, nhắn > F„„ nghi ít —> chân khó bám vào sàn,
dễ ngã F,„ nghỉ có lợi
— Bun tron, F,,, lăn giữa lốp xe và đất giảm, bánh xe bị quay trượt trên đất
—> F,, trong trường hợp này có lợi
— Ma sát làm đế giày mòn —> F,,
có hại
— Ô tô lớn -> quán tính lớn -> khó
thay đổi vận tốc —> F„; nghỉ phải lớn
để bánh xe bám vào mặt đường, do đó
bề mặt lốp phải khía rãnh sâu hơn
— Bôi nhựa thông để tăng lực ma sát giữa dây cung với dây đàn
Fịy có lợi
C9
Bién F,,, truot > F,,, lan > giam F,,,
—> may méc chuyén dong dé dang
2 Củng cố
— HS ghi phần ghi nhớ
Kết luận toàn bài:
Trang 5— Có 3 loại lực ma sát: Lực ma sát trượt, lực ma sát lăn, lực ma sát nghỉ (phân biệt theo tính chất chuyển động của vật)
— Cần làm giảm lực ma sát có hại và làm tăng lực ma sát có lợi
* Hướng dẫn về nha
— Học phần ghi nhớ
— Lam lai C8, C9 SGK
— Lam bai tap tir 6.1 dén 6.5 SBT
— Đọc thêm mục "Có thể em chưa biết"
39
Trang 6Bài 7
ÁP SUẤT
I MUC TIEU
Kiến thức:
— Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất
— Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng
có mặt trong công thức
— Vận dụng được công thức tính áp suất để giải các bài tập đơn giản về
áp lực, áp suất
— Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và Kĩ thuật, dùng nó để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
Ki năng:
— Thu thập và xử lí thông tin
— Làm thí nghiệm nghiên cứu sự phụ thuộc của một đại lượng vào một
trong các yếu tố khác nhau
Thai do:
— Rèn luyện tác phong làm việc khoa học
— Hứng thú trong học tập
II CHUẨN BỊ
- Cho HS: Mỗi nhóm 1 khay (hoặc chậu) đựng cát hoặc bột; 4 miếng kim loại hình chữ nhật hoặc ba hòn gạch
— Cho cả lớp: Tranh phóng to hình 7.3; Bảng phụ kẻ sẵn bang 7.1
— Phần mềm mô phỏng hình ảnh xe tăng đi trên đất mềm và ô tô bị xa lầy trên đất mềm
40
Trang 7II- HOẠT ĐỘNG DẠY — HỌC
Sơ đồ nội dung dạy học
Áp lực: F tác dụng vuông góc với diện tích bị ép
Thí nghiệm: Tác dụng của áp lực phụ thuộc S, F
|
Ap suat: p = s
Vận dụng: Tăng P, giảm P Hoạt động 1: Kiểm tra — Tạo tình huống học tập (7 phút)
1 Kiểm tra
— HSI: Lực ma sát sinh ra khi nào? Hãy biểu diễn lực ma sát khi một vật được kéo trên mặt đất chuyển động thẳng đều
F
| > kéo
⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄⁄/
2 Tạo tình huống học tập: Chiếu đoạn hình mô phỏng hình ảnh xe tăng đi trên đất mềm và ô tô bị sa lầy trên đất mềm —> ÐVĐ như SGK
Hoạt động 2: Nghiên cứu áp lực là gì? (10 phút)
* Mục tiêu:
— Phát biểu được định nghĩa áp lực
— Xác định được áp lực và lấy được ví dụ về áp lực
L Áp lực là gì?
— Cho HS đọc thông báo, trả lời: áp | Áp lực là lực tác dụng vuông góc lực là gi? Vi du với điện tích bị ép
Ví dụ: Người đứng trên sàn nhà đã
ép lên sàn nhà một lực F = P có phương vuông góc với sàn nhà
41
Trang 8— Cho lam Cl
— Xác định áp lực
Chú ý: F tác dụng mà không vuông
sóc với diện tích bị ép thì không
phải là áp lực Vậy áp lực không
phải là một loại lực
— Cho tìm thêm ví dụ về áp lực
F, F,
C1 (lam ca nhan) a) F = P may kéo
b) F của ngón tay tác dụng lên đầu
định
— F mũi dinh tác dụng lên bang g6
— Tìm thêm ví dụ về áp lực
Hoạt động 3: Nghiên cứu áp suất (20 phút)
* Mục tiêu:
— Phát biểu được định nghĩa áp suất
— Viết được công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị các đại lượng
có mặt trong công thức
— Nêu được các cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và Kĩ thuật, dùng nó để giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp
— GV có thể gợi ý cho HS: Kết qua
tác dụng của áp lực là độ lún xuống
của vật Độ lún khác nhau chứng tỏ
tác dụng của áp lực khác nhau
— Với lớp HS khá, giỏi có thể cho HS
dự đoán xem tác dụng của áp lực
phụ thuộc vào yếu tố nào
— Nếu HS không dự đoán được —>
GV thông báo tác dụng của áp lực
phụ thuộc vào 2 yếu tố là độ lớn của
áp lực và diện tích mặt bị ép
— HS hãy nêu phương án thí nghiệm
1 Tac dung cua áp lực phụ thuộc
vào yếu tố nào?
(Hoạt động nhóm)
— HS nêu các phương án thí nghiệm
Trang 9để xét tác dung cua áp lực vào 1
trong 2 yếu tố đó
— GV cùng HS trao đổi xem phương
án thí nghiệm nào thực thi được
— HS làm thí nghiệm như hình 7.4 và
ghi kết quả vào bảng 7
— GV hướng dẫn HS cách xác định
diện tích mặt bị ép
— Hướng dẫn các nhóm làm thí
nghiệm từng trường hợp:
+ (1) và (2) — so sánh —> phi kết
quả
+ (1) và (3) —so sánh —> ghi kết quả
— Gọi đại diện nhóm đọc kết quả
— GV điền vào bảng phụ
Độ lớn áp lực lớn —> tác dụng của áp
lực?
S bị ép lớn —> tác dụng áp lực như
thế nào?
— Yêu cầu HS rút ra kết luận ở
câu C3
Vậy muốn tăng tác dụng của áp lực,
phải có những biện pháp nào?
Như vậy, tác dụng của áp lực phụ
thuộc vào 2 yếu tố là áp lực và § bị
ép —> khái niệm công suất
của nhóm mình
Phương án thí nghiệm:
— Nghiên cứu tác dụng của áp lực
phụ thuộc vào một yếu tố nào đó thì cho yếu tố đó thay đổi, còn yếu tố còn lại không đổi
(F) bị ép (S)
— Đại diện các nhóm đọc kết qua
F lớn —> tác dụng áp lực lớn
S lớn —> tác dụng của áp lực nhỏ
Kết luận:
C3 Tác dụng của áp lực càng lớn
khi áp lực càng lớn và diện tích bị
ép càng nhỏ
— Tăng tác dụng của áp lực có thể
có biện pháp:
+ Tăng F, giữ nguyên 5
+ Giảm S, g1ữ nguyên F
+ Đồng thời tăng F và giảm S
43
Trang 10— HS đọc tài liệu trả lời câu hỏi: áp
suất là gì?
— Độ lớn áp luc 1a F
— Ð bị ép là S
—> áp suất được tính như thế nào?
— GV thông báo cho HS kí hiệu của
áp suất là p
— Đơn vị áp suất là gì?
2 Công thức tính công suất
— Áp suất là độ lớn của áp lực trên 1
đơn vị diện tích bị ép
áp lực
áp suất = —————————
diện tích bị ép
— Áp suất kí hiệu là p
Áp lực kí hiệu là E
Diện tích bị ép là S
F
Công thức: D s
— Đơn vị FlàN
Đơn vị S là m'
—> Don vi 4p suat la N/m? = Pa
Pa doc la paxcan
Hoạt động 4: Van dung — Cung cé (8 phit)
— Yêu cầu HS làm việc cá nhân C4?
Nêu biện pháp tăng, giảm áp suất?
— Yêu cầu cho ví dụ về việc tăng,
giam áp suất trong thực tế Nếu HS
gặp khó khăn, GV có thể đưa ra
những ví dụ yêu cầu HS giải thích
như:
+ Dao mài sắc dễ thái hơn
+ Voi con ong có thể đâm xuyên qua
đa trâu, bò
+ Móng nhà
- Dựa vào nguyên tắc p phụ thuộc
vào áp lực và diện tích bị ép
_F
P'S
* Tang ap suat:
+ Tăng F, giữ nguyên 5
+ Giảm S, g1ữ nguyên F
+ Đồng thời tăng F và giảm S
* Giam ap suất —> ngược lại
Trang 11— Yêu cầu HS làm vận dụng C5 Pxe ting = 340000N
— HS ghi tóm tat, doc Sxe ting = 1,5 m?
— Trinh bay cach lam Dots = 20000 N
Soto = 250 cm? = 0,025 m?
Pye tang 9
P Ô tÔ
— GV sử dụng phần mém TN ảo
minh họa lại kết quả
* Đọc mục có thể em chưa biết:
]
3ˆ 1000000 ^
— Ap luc 1a gi?
— Áp suất là gì? Biểu thức tính áp
suất Đơn vị áp suất là gì? * Hướng dẫn về nhà:
— Học phần ghi nhớ
— Làm bài tập từ 7.1 đến 7.6 SBT
45
Trang 12Bai 8
AP SUAT CHAT LONG - BINH THONG NHAU
I MUC TIEU
Kiến thức:
— Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong lòng chat long
— Viết được công thức tính áp suất chất lỏng, nêu được tên và đơn vi các
đại lượng trong công thức
— Vận dụng được công thức tính áp suất chất lỏng để giải các bài tập đơn giản
— Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một số hiện tượng thường gặp
Ki năng:
— Kĩ năng thu thập thông tin qua thí nghiệm
— Ki nang đề xuất các phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm tra dự đoán
— Ki nang truyền đạt thông tin
Thái độ:
— Có ý thức hợp tác trong hoạt động tập thể
— Tự đánh giá
II CHUAN BI CUA GV VA HS
* Mỗi nhóm HS:
— Một bình hình trụ có đáy C và các lỗ A, B ở thành bình bịt bằng màng
Cao su móng
— Vì dụng cụ thí nghiệm trên chỉ kiểm tra được chất lỏng gây áp suất lên đáy bình và mọi điểm ở lỗ A, B nên GV có thể chuẩn bị thêm ống hình trụ: Sử dụng dây thép quấn theo hình lò xo, màng cao su bao ngoài để làm
thí nghiệm kiểm tra nước gây áp suất lên mọi điểm xung quanh thành bình 46