1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUẨN ĐOÁN ĐỘ SÂU TỔN THƯƠNG BỎNG docx

20 464 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 7,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương IV: chẩn đoán độ sâu tổn thương bỏng 4.1 Phân loại độ sâu tổn thương bỏng theo 5 độ – Học Viện Quân Y Độ III Độ I Độ II IIInông IIIsâu Độ IV Độ V Viêm cấp đỏ da do bỏng Tổn thươn

Trang 1

Chương IV: chẩn đoán độ sâu tổn thương bỏng

4.1 Phân loại độ sâu tổn thương bỏng (theo 5 độ – Học Viện Quân Y)

Độ III

Độ I Độ II

IIInông IIIsâu

Độ IV Độ V

Viêm

cấp đỏ

da do

bỏng

Tổn thương biểu bì, lớp

đáy còn

Tổn thương lớp nhú, phần phụ của da còn

Tổn thương lớp lưới, chỉ còn phần sâu tuyến mồ hôi

Bỏng toàn

bộ lớp da

Bỏng da và các lớp dưới

da, nội tạng

4.2 Phương pháp chẩn đoán độ sâu tổn thương bỏng

• Hỏi bệnh: thời điểm, hoàn cảnh bị bỏng, tác nhân bỏng, sơ cứu…

• Lâm sàng:

- Quan sát: lưới tĩnh mạch lấp quản, rụng móng tay, chân, nứt nẻ, lộ gân, cơ, xương, khớp, các tạng

- Các nghiệm pháp:

- Thử cảm giác vùng da bỏng

- Cặp rút lông còn lại ở vùng hoại tử

- Rạch hoại tử giải phóng chèn ép

- Nghiệm pháp tuần hoàn vùng bỏng Các phương pháp khác: chất màu, laser dopler, siêu âm, đồng vị phóng xạ, chụp nhiệt hình,

phản chiếu tia sáng, đo điện trở da, đo pH da, sinh thiết vùng da bỏng…

Trang 2

4.2 Phân loại độ sâu theo hội bỏng châu âu – 2002

Tên gọi trước đây Đã được đổi thành Phân loại mới - 2002

Độ II Second degree superficial Superficial partial thickness burn

ư Subdermal burn ư Deep partial thickness burn ư Fullthickness burn

ư Full thickness burn +

ư Epidermal burn: da xung huyết, các lớp da nguyên vẹn, không đưa vào chẩn đoán độ

sâu tổn thương bỏng

ư Superficial partial thickness burns: Tổn thương biểu bì và một phần nhú trung bì, tự

liền được

ư Deep partial thickness burn: Tổn thương biểu bì và toàn bộ phần nhú trung bì đến

phần lưới trung bì, không nên để tự liền, nên phẫu thuật

ư Fullthickness burn: Bỏng toàn bộ lớp da, không thể tự lion, cần phẫu thuật

ư Full thickness burn +: Bỏng qua lớp da đến các tạng

Trang 3

Tổn thương bỏng độ I

4.1 Đặc điểm:

- Tổn thương lớp nông biểu bì, viêm da

vô trùng

- Da xung huyết, viêm nề

- Khỏi sau 2 - 3 ngày

- Hay gặp khi tắm nắng

4.2 Bỏng độ I, chỉ tổn thương lớp trên

của biểu bì, các phần khác còn nguyên vẹn

4.4 Bỏng độ I vùng đầu, gáy, vai 4.3 Bỏng độ I ở gan bàn tay Màu đỏ,

xung huyết bề mặt, tăng cảm và cảm giác

khó chịu

Trang 4

Tổn thương bỏng độ II

4.5 Đặc điểm:

- Tổn thương biểu bì, phần lớn lớp đáy

còn nguyên vẹn

- Vòm phỏng mỏng, nền hồng nhạt, tăng

cảm

- Dịch nốt phỏng vàng trong hoặc hang

nhạt

- Tự khỏi nhờ biểu mô từ phần còn lại của

các tế bào mầm ở lớp đáy biểu bì

- Khỏi sau 7 – 10 ngày để lại nền nhạt

màu hơn da lành xung quanh

4.6 Tổn thương bỏng độ II, tổn thương biểu bì phần lớn lớp đáy còn nguyên vẹn

4.7 Bỏng độ II ở cẳng chân, vòm

phỏng mỏng, dễ vỡ

4.8 Bỏng độ II ở cẳng và bàn tay, một số

vòm phỏng đã vỡ, nền hồng nhạt

Trang 5

Tổn thương bỏng độ II

4.9 Bỏng độ II ở cánh tay phải, nhiều

nốt phỏng nhỏ, vòm mỏng, dễ vỡ

4.10 Bỏng độ II và độ I vùng bụng với nhiều vòm phỏng kích thước khác nhau

4.11 Bỏng độ II mu bàn tay trái do nước

sôi, các vòm phỏng mỏng, to dễ

vỡ bàn tay phù nề

4.12 Bỏng độ II khi khỏi không để lại

di chứng co kéo và thẩm mỹ

Trang 6

Tổn thương bỏng độ IIInông (IIIn)

4.13 Đặc điểm

• Tổn thương tới lớp nhú, còn ống,

gốc lông, tuyến mồ hôi, tuyến bã

• Nốt phỏng vòm dày, nền đỏ

• Dịch nốt phỏng màu trắng đục, có

các cục huyết tương đông vón

• Tăng cảm kể cả với luồng không

khí

• Tự liền nhờ biểu mô hoá từ các

phần phụ còn lại của da

• Khỏi sau 12 – 15 ngày

4.14 Bỏng độ IIIn Tổn thương tới phần trên

của trung bì Phù nề bóc tách phần tổn thương và nền vết bỏng tạo vòm phỏng Vùng cận hoại tử mỏng

4.15 Nốt phỏng độ IIIn ở gan bàn tay

trẻ em: to, vòm dày

4.16 Bỏng độ IIIn ở các ngón bàn tay với

các nốt phỏng vòm dày

Trang 7

Tổn thương bỏng độ IIIn

4.17 Nốt phỏng độ IIIn ở gan bàn chân

phải to, vòm dày

4.18 Vòm phỏng độ IIIn sau khi đã chích

tháo dịch nốt phỏng

4.19 Tổn thương bỏng độ IIIn, nền tổn

thương sau khi bóc vòm phỏng

4.20 Bỏng độ II, IIIn vùng đùi trái do bỏng

lửa ngày thứ 9 sau bỏng

Trang 8

Tổn thương bỏng độ IIIn

4.21 Đáy nốt phỏng độ IIIn ngay sau khi

cắt bỏ vòm phỏng

4.22 Tổn thương IIIn ngày 11 sau bỏng, biểu

mô hoá gần hoàn toàn

4.23 Tổn thương độ IIIn khỏi, nền thường

đậm màu hơn so với da lành

4.24 Tổn thương bỏng độ IIIn ở mu bàn tay

phải đã khỏi, nền thẫm màu hơn da lành

Trang 9

Tổn thương bỏng độ III sâu (IIIs)

4.25 Đặc điểm

- Tổn thương tới lớp lưới trung bì, chỉ

còn phần sâu tuyến mồ hôi

- Giảm cảm giác đau

- Bỏng độ trung gian, nhiều dạng tổn

thương, khó chẩn đoán

- Hoại tử rụng vào N12 – N14 sau bỏng

- Hình thành đảo biểu mô từ phần còn

lại của các tuyến mồ hôi

- Rất dễ chuyển thành bỏng sâu (độ IV)

4.26 Độ IIIs Tổn thương gần hết chiều sâu

của trung bì, phần tổn thương bám dính vào vùng cận hoại tử, vùng cận hoại tử dày, lớp phù nề mỏng

4.27 Bỏng độ IIIs mu bàn tay trái, nền

trắng, có các nốt xuất huyết

4.28 Bỏng độ IIIs do nước sôi nền xung huyết đỏ toàn bộ

Trang 10

Tổn thương bỏng độ IIIs

4.29 Bỏng độ IIIs mu bàn tay phải, nền trắng

hồng, ít đau hơn bỏng độ IIIn, ít có vòm

phỏng hoặc có sau bỏng nhiều giờ

4.30 Bỏng độ IIIs ở gan bàn tay trái, nền

thẫm màu, tự liền được

4.31 bỏng độ IIIs khuỷ tay phải, ngày thứ 5 sau

bỏng, viêm nề, nhiều giả mạc

4.32 Bỏng độ IIIs ở cẳng và bàn chân

Trang 11

4.33 đảo biểu mô hình thành N17 sau bỏng

độ IIIs, là các chấm trắng, xung quanh

là mô hạt

4.34 Đảo biểu mô của bỏng độ IIIs vùng

lưng do bỏng nước sôi ở trẻ em ngày

thứ 13 sau bỏng

4.35 Bỏng độ IIIs có đảo biểu mô và mô hạt

đẹp đã được ghép da tự thân ở trẻ em ngày

thứ 17 sau bỏng

xấu do vậy hiện nay có xu hướng phẫu thuật cắt hoại tử độ IIIs và ghép da để tránh sẹo xấu

Trang 12

Tổn thương bỏng độ IV

4.37 Đặc điểm

- Tổn thương sâu hết lớp da

- Dạng hoại tử khô hoặc ướt

- Tất cả các thành phần biểu mô đều

bị phá huỷ

- Không tự liền được do không còn

các thành phần biểu mô

- Hoại tử rụng hình thành mô hạt

4.38 Bỏng độ IV, sâu hết lớp da

4.39 Hoại tử khô

- Chắc, khô, đen hoặc vàng sẫm, lõm

hơn da lành

- Lưới tĩnh mạch dới da lấp quản

- Khô đét và rụng cả khối, nhiều dịch

mủ phía dưới

- Thường do sức nhiệt khô: lửa, tiếp

xúc vật nóng…

- Hoại tử thường rụng vào ngày

4.40 Bỏng sâu cánh tay phải, hoại tử khô với các

lưới tĩnh mạch đông tắc dưới da, không còn cảm giác đau

Trang 13

Tổn thương bỏng độ IV

4.41 hoại tử khô đùi và cẳng chân phải do

lửa đã được rạch hoại tử giải phóng

chèn ép

4.42 Hoại tử khô do bỏng acid vùng ngực,

nhiều lưới tĩnh mạch đông tắc dưới

da hoại tử

4.43 Bỏng sâu diện rộng, hoại tử khô vùng

ngực và tứ chi đã được rạch hoại tử

4.44 Bỏng diện rộng ở trẻ em, hoại tử khô

vùng ngực, chi trên

Trang 14

Tổn thương độ IV- Hoại tử ướt

4.45 Hoại tử ướt:

- Màu trắng bệch, đỏ xám như đá hoa, tro

xám

- Gồ cao hơn da lành

- Xung quanh phù nề xung huyết rộng

- Tan rữa và rụng từ N15 – N20

4.46 Hoại tử ướt hai chân do bỏng vôi

tổn thương phù nề, màu trắng như đá hoa, gồ cao hơn da lành

4.47 Bỏng độ IV ở bàn tay trái, hoại tử ướt

mu tay, đã được rạch hoại tử

4.48 Bỏng độ IV bàn tay, hoại tử ướt, móng tay rụng tự nhiên

Trang 15

Tổn thương bỏng độ IV

.49 Bỏng sâu kết hợp với nhiễm độc khí CO

a

4

làm cho màu da chuyển đỏ gây nhầm

với bỏng nông tuy nhiên khi ấn vùng d

bỏng không thấy hồi phục tuần hoàn

4.50 Bỏng sâu vùng lư g, biểu hiện như n miếng da thuộc, xung quanh là bỏng độ IIIs

4.51 Bỏng sâu vùng đầu mặt cổ gây phù nề

lớn, vùng da bỏng mất tính đàn hồi, phù

nề phát triển vào trong gây hẹp đường

thở suy hô hấp

4.52 Bỏng sâu hai tay do lửa, hoại tử ướt, kết hợp bỏng hô hấp do cháy nhà

Trang 16

Tổn thương bỏng độ V

.53 Đặc điểm:

g qua lớp da tới cơ, gân,

- Tổn thươn

xương, nội tạng

Thường do bỏng

lửa khi lên cơn động kinh…

Khám thấy lộ gân cơ xương h

- Thời gian rụng hoại tử: 2 – 3 tháng

- Hậu quả thường nặng nề

4

4.54 Bỏng độ V: tổn thương qua hết lớp da, đến cơ, gân, xương, nội tạng

4.55 Bỏng độ V vùng đầu, phá huỷ da

đầu và bản ngoài xương sọ

4.56 Bỏng độ V, phá huỷ cơ, nhãn cầu và

bản ngoài xương sọ

Trang 17

Tổn thương bỏng độ V

4.57 Bỏng điện cao thế hai chân tổn thương

độ V, gân cơ và mạch máu đã bị huỷ

4.58 Hậu quả bỏng độ V, cắt cụt đùi do bỏng sâu không còn khả năng bảo tồn

4.59 Bỏng độ V do điện cao thế, toàn bộ da,

gân, cơ, xương, bàn tay co quắp,

mất chức năng, phải cắt cụt

4.60 Bỏng độ V, lộ gân, phá huỷ tới cơ

Trang 18

Tổn thương bỏng độ V

4.61 Bỏng độ V vùng cổ tay và bàn tay

phải do điện cao thế Bàn tay co quắp, các

ngón tay tím tái, không còn tuần hoàn đầu

chi, rạch hoại tử giải phóng chèn ép là rất

cần thiết tuy nhiên rất khó khả năng bảo

tồn bàn tay và các ngón tay

4.62 Bỏng điện cao thế độ V vùng gáy, xung quanh (vành tai và mặt) là tổn thương độ III và độ Iv do tia lửa điện

4.63 Bỏng sâu độ V cẳng tay và bàn tay

phải sau khi đã rạch hoại tử, da, gân, cơ bị

hoại tử do dòng điện cao thế

4.64 Hoại tử hoàn toàn cẳng bàn tay phải do bỏng điện cao thế, không còn khả năng bảo

tồn

Trang 19

Mô hạt

4.65 Mô hạt:

- Bản chất là tổ chức liên kết non và

các mạch máu tân tạo

- Mô hạt hình thành khi hoại tử độ

IIIs, độ IV và độ V rụng hoặc đ−ợc

cắt bỏ

- Mô hạt đẹp: phẳng, hồng, sạch, đỏ

tơi, biểu mô hoá từ mép, da ghép

bám sống

- Mô hạt xấu: Mô hạt phù nề, xuất

huyết, xơ hoá, hoại tử…

4.66 Mô hạt đẹp, nền sạch, màu hồng bóng, ít

giả mạc, ghép da tỷ lệ thành công cao

4.67 Mô hạt đẹp đã đ−ợc ghép da tự

thân, da ghép bám sống tốt

4.68 Mô hạt đẹp đã đ−ợc ghép da tự thân

Trang 20

4.69 Mô hạt xen lãn nhiều giả mạc trắng, nền

xấu đang nhiễm khuẩn

4.70 Mô hạt nhợt nhạt ở bệnh nhân suy

mòn, cần phải điều trị tích cực trước khi phẫu thuật ghép da che phủ tổn thương

4.72 Mô hạt phù nề, xơ hoá do đến muộn, bàn chân và cẳng chân đã bị biến dạng 4.71 Mô hạt phù nề, nhợt nhạt ở bệnh nhân

bỏng sâu diện rộng suy mòn ngày 35 sau bỏng

Ngày đăng: 06/08/2014, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w