Khái niệm về lưới khống chế mặt phẳng Lưới khống chế mặt phẳng trắc địa gọi tắt là lưới khống chế là một hệ thống các điểm khống chế trắc địa, được liên kết với nhau theo một dạng hình
Trang 1Phần thứ 3
Lưới khống chế trắc địa
Chương 6 Lưới khống chế mặt phẳng
I Khái niệm
I.1 Khái niệm về lưới khống chế mặt phẳng
Lưới khống chế mặt phẳng trắc địa (gọi tắt là lưới khống chế) là một hệ thống các điểm khống chế trắc địa, được liên kết với nhau theo một dạng hình học nhất định và được đánh dấu ở thực địa bằng các dấu mốc đặc biệt
Nguyên tắc chung để thành lập lưới là : “Từ toàn diện đến cục bộ, từ độ chính xác cao đến độ chính xác thấp, cấp trên làm cơ sở để xây dựng cấp dưới, cấp cuối cùng phải đủ độ chính xác để đo vẽ chi tiết địa hình”
I.2 Phân loại lưới khống chế mặt phẳng
* Lưới khống chế mặt phẳng được tăng dày theo 2 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Xây dựng lưới toạ độ nhà nước bao gồm 4 hạng: I, II, III,IV
Điểm gốc toạ độ quốc gia đặt tại Tổng cục Địa chính Độ chính xác giảm dần từ hạng I đến hạng IV
- Giai đoạn 2: Xây dựng lưới toạ độ tăng dầy bao gồm:
- Lưới khống chế khu vực: Do các bộ, các ngành xây dựng, trong ngành địa chính gọi là lưới toạ độ địa chính phục vụ thành lập bản đồ địa chính trong ngành trăc địa địa hình, lưới khống chế khu vực có hai cấp là: Lưới giải tích cấp1
và lưới giải tích cấp 2
+ Lưới khống chế đo vẽ: Phục vụ trực tiếp đo vẽ bản đồ
+ Tăng dày lưới trạm đo: Tăng dầy thêm mật độ điểm phục vụ đo chi tiết địa hình
I.3 Các phương pháp xây dựng lưới khống chế mặt phẳng
Lưới khống chế mặt phẳng được xây dựng theo các phương pháp sau
- Lưới tam giác
- Lưới đường chuyền
- Giao hội xác định điểm
Trong phần này giới thiệu thành lập lưới khống chế đo vẽ bao gồm: Đường chuyền kinh vĩ, giao hội xác định điểm, phương pháp tam giác nhỏ, còn công tác tăng dày lưới trạm đo giới thiệu ở phần đo vẽ bản đồ địa chính
Hình dạng lưới của từng phương pháp được giới thiệu trong các phần tương
Trang 2II Phương pháp đường chuyền kinh vĩ
II.1 Khái niệm
Bố trí các điểm khống chế phân bố đều trong khu vực đo đạc, nối các điểm
đó lại thành các tuyến gãy khúc hở hay kín gọi lá đường chuyền
Trong đường chuyền người ta đo tất cả các góc ở đỉnh và các cạnh của
đường chuyền Dựa vào phương vị đầu và toạ độ điểm đầu để tính chuyền toạ độ cho tất cả các điểm của đường chuyền
Hình dạng của đường chuyền bố trí theo hình 6-1 (a, b, c, d)
Hình 6- 1d: Đường chuyền treo
- Khi chọn đỉnh đường chuyền cần đạt các yêu cầu sau:
+ Điểm đường chuyền phải đặt ở nơi có tầm nhìn bao quát, đo được nhiều
điểm chi tiết Tại một điểm phải nhìn thấy hai điểm bên cạnh
+ Thuận lợi cho công tác đo chiều dài cạnh
Các cạnh kề nhau của đường chuyền độ dài không chênh lệch nhau quá 1,5 lần
- Theo độ chính xác đường chuyền chia ra các loại:
+ Trong lưới toạ độ địa chính gọi là đường chuyền cấp I, cấp II
+ Trong lưới khống chế đo vẽ gọi là đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2
II.2 Phương pháp đo
Đo góc: Thông thường đo góc đo theo phương pháp đo đơn giản máy đo, số lần đo, sai số đo với từng cấp đường chuyền theo quy định của quy phạm
Đo cạnh : áp dụng các phương pháp đo và dụng cụ đo nào đó nhưng phải
đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu đo cạnh của từng cấp đường chuyền
Trang 3Đo chênh cao: Có thể áp dụng phương pháp đo thuỷ chuẩn hình học hay thuỷ chuẩn lượng giác
II.3 Tính toán bình sai gần đúng
Trước khi tính toán bình sai phải kiểm tra sổ đo góc, đo cạnh Nếu kết quả đạt yêu cầu thì tính giá trị trung bình trị đo góc, trị đo cạnh, vẽ sơ đồ đường chuyền, ghi kết quả vừa tính và các số liệu khởi tính của đường chuyền rồi tiến hành bình sai
Đường chuyền cấp I, cấp II bình sai chặt chẽ
Đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2 bình gần đúng ở đây chỉ giới thiệu bình sai gần đúng
II.3.1 Bình sai đường chuyền kinh vĩ khép kín
Đường chuyền kinh vĩ khép kín là đường chuyền được có hình dạng như hình 6-2
Trong đó: Hình 6-2 a,b là đường chuyền kinh vĩ khép kín dựa vào hai điểm khống chế cấp cao
Hình 6-2c đường chuyền kinh vĩ không liên hệ với điểm khống chế cấp cao còn gọi là đường chuyền kinh vĩ độc lập, lúc đó ta phải đo thêm góc định hướng
α, và giả định toạ độ một điểm đầu của cạnh đó
Ví dụ: Bình sai đườngchuyền kinh vĩ khép kín: hình 6-2c
II.3.1.1 Sơ đồ số liệu tính toán
Giả sử ta có sơ đồ số liệu đường truyền kinh vĩ khép kín như hình vẽ (6–2c) Trong đó: βi (i =1,2, ,n ) là các góc đo của đường chuyền
S i ( i = 1, 2, ,n ) là các cạnh đo
i (i = 1,2, ,n ) là các đỉnh của đường chuyền
Tài liệu gốc là: Toạ độ điểm 1(X1, Y1 ) góc định hướng cạnh 1-2 là α1
S
S S
S 5
4 3
2
1 α
X
2
1 B
A
α β1 β
β β
S S
S β
X
X
1
3 S
β1
β S
S 4
5 6
2
S
S
β β
α
Hình 6-2
Trang 4Trong đó: ∑βdo - tổng các góc đo trong đường chuyền
∑βlt= 1800(nư 2 ) - tổng các góc trong đường chuyền theo lý thuyết
n - số góc của đường chuyền
Đến đây ta đặt điều kiện:
mβ′′cp - SSTP đo góc cho phép quy định trong quy phạm
Ví dụ: Một đường chuyền khép kín có 8 góc, tổng số các góc đo là:
∑8 = ′
1
0
9 , 7 180
0 ( 6 5 )
1
ư
= +
∑n Vβ fβdo
Tính trị số góc đã bình sai theo công thức:
βi h/c = βido+ Vβ ( 6 ư 6 )
Bước 2: Tính góc định hướng α các cạnh theo góc định hướng đầuα1và các góc nằm ngang đã bình sai
Nếu ta gọi αn - góc định hướng cạnh cần tính (cạnh tiếp theo)
α nếu góc đo nằm bên trái đường đo
Bước 3: Bình sai số gia toạ độ:
- Dựa vào góc định hướng và chiều dài cạnh đo, tính số gia toạ độ theo công thức:
Trang 5ΔX =S.Cosα
ΔY =S.Sinα
- Tính sai số khép số gia toạ độ
Trong các đa giác khép kín, tổng các số gia toạ độ theo lý thuyết phải bằng không nghĩa là:
0
1
= Δ
∑n lt X
0
1
= Δ
∑n lt Y
Nhưng thực tế Δ ,X ΔY được tính theo chiều dài cạnh đo còn sai số nên
s f
s f f
s
f T
s s
s s s
1 ( cp =
T
Với đường chuyền kinh vĩ 1:
4000
1)
1( cp =
T
Khi điều kiện trên thoả mãn ta bình sai số gia toạ độ
- Số hiệu chỉnh số gia toạ độ tính theo công thức:
do
T)
1 ( (6-7)
Trang 6Si
s
f V
Si s
f
][
;][
- Bình sai đường chuyền khép kín hình 6-2b thì:
+ Bình sai góc giống bình sai đường chuyền kinh vĩ khép kín
+ Bình sai số gia toạ độ giống như bình sai đường chuyền kinh vĩ phù hợp
II.3.2 Bình sai đường chuyền kinh vĩ phù hợp
II.3.2.1 Sơ đồ số liệu tính toán
Đường chuyền kinh vĩ phù hợp là đường chuyền mà hai đầu của nó liên hệ với điểm khống chế trắc điạ cấp cao (hình 6-3) Theo hình vẽ ta có:
Các đỉnh đường chuyền kinh vĩ A, B ≡ 1 , 2 , 3 , 4 , 5 ≡C, D
Trang 7∑βlt phai = αd ư αc + n 1800 (6 ư 13) ∑βlt trai =αc ư αd + n 1800 (6 ư 14)
Trong đó: n – số góc của đường chuyền
Nếu fβdo ≤ fβcp ta tiến hành bình sai góc như đường chuyền khép kín
Ví dụ: Một đường chuyền kinh vĩ phù hợp có số góc n =7, tổng các góc đo
Bước 3: Bình sai số gia toạ độ:
- Tính số gia toạ độ: Tương tự như làm trong đường chuyền kinh vĩ khép kín
- Tính sai số khép số gia toạ độ
1
- Tính sai số khép tương đối chiều dài đường chuyền: Tương tự như trong
đường chuyền kinh vĩ khép kín
- Tính số hiệu chỉnh số gia toạ độ: Tương tự như trong đường chuyền kinh
Trang 8II.3.3 Ví dụ mẫu
Một đường chuyền kinh vĩ có sơ đồ số liệu như hình 6-4, hãy bình sai
đường chuyền và tính toạ độ các điểm của đường chuyền, biết rằng:
2000
1 1
Trang 9B¶ng ngang
Trang 10II.3.4 Lưới đường chuyền có một điểm nút
II.3.4.1 Sơ đồ số liệu tính toán
+ Tài liệu đã biết: A, B, C, D, E, F là điểm cấp cao đã biết toạ độ
+ Tài liệu đo: βi (i= 1 , 2 , n.) - là các góc đo tại đỉnh đường chuyền
S i - chiều dài cạnh đo được
Trong đó điểm 2 gọi là điểm nút
Ta ký hiệu (I), (II), (III), là ký hiệu đường đo từ điểm đã biết đến điểm nút
n i - số góc đưa vào tổng [β]i của đường chuyền thứ i (i = 1,2,3)
+ Kiểm tra chất lượng đo góc theo các đường đo
Từ các kết quả α1,α2,α3 theo đường (1), (2), (3) tìm sai số khép góc fβdo, chọn hai đường có số góc ít nhất
Sai số khép góc: β(1+2) = α2 ưα1
do f
β(2+3) = α3 ưα3
do
f (6-17) Yêu cầu các sai số khép này phải nằm trong phạm 6 cho phép mới được bình sai tiếp
Đối với đường chuyền kinh vĩ thì:
Trang 11+ Tính trọng số cho các góc định hướng α1,α2,α3 của cạnh 2-3
i i
n
c
P = (6-18)
Trong đó: c - hằng số tuỳ chọn
n i - số góc tham gia tính chuyền của đường thứ i (i=1,2,3)
+ Tính góc định hướng cạnh 2-3 theo số trung bình cộng tổng quát
( )
] [
] [ ]
[
] [
0 3
2 1
3 3 2 2 1 1 3
2
P
P P
P P
P P
P P
+ +
+ +
=
+ Tính sai số khép góc cho các đường đo (1), (2), (3)
fβi do = α(2ư3)ưαi, (i =1,2,3) (6-20) Yêu cầu: fβido ≤ fβcp = ± 6 ′′ 0 n i ( ni - số góc trong đường đo thứ i)
+ Phân phối sai số khép góc và tính góc định hướng cho các cạnh của mỗi
đường đo
i
ido i
1
06
06
n n f
n n f
+
β β
Trang 12+ Tính sai số trung phương đo góc một lần đo của mỗi đường đo:
c
(6-22)
Bước 2: Tính và bình sai số gia toạ độ:
+ Tính số gia toạ độ mỗi cạnh và tổng số gia toạ độ của mỗi đường đo + Tính toạ độ điểm nút 2 theo các đường đo
i goc
i i
i goc
i i
Y Y
Y
X X
X
] [
] [ Δ +
=
Δ +
2 1 ( 2 1 ) 2 1 ( 2 1 ) 2 1
) 2 1 (
- quy định trong quy phạm kỹ thuật
+ Tính trọng số cho toạ độ điểm nút 2:
+ Tính toạ độ điểm nút 2 theo số trung bình cộng tổng quát:
] [
] [ ]
[
] [
] [
] [ ]
[
] [
0 3
2 1
3 3 2 2 1 1 2
0 3
3 1
3 3 2 2 1 1 2
P
P Y P
PY P
P P
Y P Y P Y p Y
p
P X P
PX P
P P
X P X P X P X
Yi I
+
+ +
=
+
=
= +
+
+ +
X X i Yi
i Xi
Đổi dấu sai số khép số gia toạ độ rồi phân phối cho các số gia toạ độ trong các đường đo tương ứng với tỉ lệ chiều dài cạnh như đối với đường chuyền kinh
vĩ phù hợp Dựa vào số gia toạ độ đã được hiệu chỉnh tính toạ độ cho các đỉnh
đường chuyền
- Ví dụ mẫu: Theo sơ đồ số liệu như hình vẽ
Hãy bình sai tính góc định hướng cạnh nút, và toạ độ điểm nút ?
XB = 2.113482,35m XD = 2.112475,40m XF = 2.112948,84m
YB = 18583345,62m YD = 18.583226,24m YF = 18484610,60m
Trang 13Fx (cm)
S (Km) C=1 Fy
Pεy (cm)
"
42 ' 41 102
"
36 ' 2
"
48 ' 43 102
"
12 ' 42 102
'
3 2 )
3 2 (
0 0
2 3 3 2
2 1 )
2 1 (
0 0
1 2 ) 2 1 (
f
n n f
f
CP
CP
β β β β
α α
α α
[ ] [ ] 102 42 " 36 "
11
"
54 ' 9
"
42 ' 41 102
0 3
P
Pεα
.
P
P X
[ ε ]
Trang 14Hình 6-8
III Phương pháp giao hội kinh vĩ
Giao hội là hình thức tăng dày thêm điểm khống chế vào giữa các điểm khống chế cấp cao hơn Tuỳ theo cách đo người ta chia làm các phương pháp sau đây:
a - giao hội thuận
b - giao hội kết hợp Δ - điểm đã biết toạ độ
c - giao hội nghịch ο - điểm cần tìm toạ độ
cạnh đo đi, đo về ; - cạnh đo theo một hướng
III.1 Giao hội kinh vĩ phía trước (giao hội thuận)
1 1
1 1
1 1
cot cot
cot cot
cot cot
cot cot
βα
αβ
βα
αβ
g g
X X g Y g Y Yp
g g
Y Y g X g X Xp
B A B
A I
B A B
A I
+
ư + +
=
+
+
ư +
2 2
2 2
2 2
cot cot
cot cot
cot cot
cot cot
βα
αβ
βα
αβ
g g
X X g
Y g Y Yp
g g
Y Y g X g X Xp
C B C
B II
C B C
B II
+
ư + +
=
+
+
ư +
II I
Yp Yp Yp
Xp Xp
Hình 6-7
Trang 15III.2 Giao hội kinh vĩ cạnh sườn (giao hội kết hợp)
αβ
βα
αβ
g g
X X
g Y
g Y
Yp
g g
Y Y g X
g X
Xp
B A
B A
B A B
A
cotcot
cotcot
cotcot
cotcot
+
ư+
=
6-30)
II.2.3 Tính kiểm tra
Tính góc định hướng α PB va αPC theo bài toán trắc địa nghịch
P C
P C PC
PC PC
P B
P B PB
PB PB
X X
Y Y X
Y tg
X X
Y Y X
Y tg
ư
ư
= Δ
do tinh
kiemta
εε
εε
- Số liệu đã biết (toạ độ các điểm A, B, C)
số liệu đo (góc α 1 , β 1 , α 2 , β 2 và trình tự tính toán
nêu trong bảng tính toạ độ điểm P
Trang 16Điểm khởi tính
Điểm khởi tính
Điểm giao hội
Góc α Góc β Góc γ
X Khởi tính
X Khởi tính
XP ( m)
Cotgβ Cotgα
-0,18053 +1,28687 1,10634
507523,4 506638,6 511079,8
+1,80034 +0,63014 +2,43048
506638,6 508676,8 511080,0
Người tính : Người kiểm tra:
Ví dụ 2: Tính toạ độ điểm giao hội kết hợp
- Đồ hình đo ngắm (theo hình 6-11)
- Số liệu khởi tính
PB PB
PB Y X
ε ε
ε
Δ
24037’59”
24037’20” +39”
Người tính:
Người kiểm tra:
III.4 Giao hội kinh vĩ phía sau (giao hội nghịch)
A
B
C
Giải tích 2 Giải tích 2 Giải tích 2
80204,0 82336,2 79260,6
394651,0 399178,5 403272,1
βPB
βPC
γ ε α β
Trang 17III.4.1 Đồ hình đo ngắm
Giao hội nghịch có dạng như hình 6-12:
Trong đó: Đặt máy tại P là điểm giao hội cần
xác định toạ độ, ngắm về các điểm đã biết toạ độ là
A, B, C, K đo góc : α,β,ε
II.4.2 Tính toán
- Theo toạ độ các điểm A, B, C giải bài toán
trắc địa nghịch để tính chiều dài và góc định hướng
C
+ +
Sin b
Sin b
45 ( cot 2
δ
tg g
2 ).
45 ( cot )
( 2
tg g
do nh i KT
εε
εε
ε
≤Δ
ư
=
Chú ý:
Gọi vòng tròn đi qua 3 điểm A, B, C là vòng tròn
“nguy hiểm” thì cần đặt điểm P cách xa vòng tròn
nguy hiểm khoảng 1/5 bán kính của nó Tốt nhất là
điểm P nên bố trí ở trong tam giác ABC hoặc ở trong
góc kẹp giữa 2 cạnh tam giác đó, không nên đặt điểm
P ở trong phạm vi gạch chéo như hình 6-13
A
K P
Trang 18IV Phương pháp tam giác nhỏ
IV.1 Khái niệm
Bố trí các điểm khống chế phân bố đều trong khu đo, nối các điểm đó thành từng hình tam giác, các tam giác này lại liên kết tạo thành một lưới gọi là lưới tam giác Lưới khống chế đo vẽ bố trí theo phương pháp tam giác gọi là phương pháp tam giác nhỏ Để xác định toạ độ các điểm của lưới, cần biết trước tối thiểu
là góc định hướng và chiều dài của một cạnh, toạ độ một điểm của cạnh đó và tất
cả các góc đo trong lưới Nhờ định lý hàm số sin trong tam giác ta tính được tất cả
các cạnh của lưới, dựa vào bài toán trắc địa thuận để tính toạ độ các điểm của lưới Phương pháp tam giác nhỏ thường được bố trí theo một số hình dạng thường gặp như hình vẽ sau:
a - Tứ giác trắc địa b - Chuỗi tam giác đơn c - Tam giác trung tâm
d - Khoá tam giác hình tuyến e - Hình quạt
- Thu thập tài liệu có liên quan như: Các bản đồ đã có, số liệu và sơ đồ Các
điểm khống chế cấp cao ở trong hay gần khu đo
- Khảo sát khu đo, xác định ranh giới đo vẽ, tìm mốc trắc địa theo tài liệu thu thập được, dự kiến bố trí lưới hình dạng khống chế
IV.2.2 Thiết kế lưới tam giác nhỏ
- Thiết kế các hình dạng lưới trên bản đồ địa hình đã có Các chỉ tiêu kỹ thuật khi thiết kế theo quy phạm quy định Cụ thể góc trong tam giác không nhỏ hơn 200, không lớn hơn 1400, cạnh tam giác không ngắn hơn 150m, số tam giác
giữa hai cạnh khởi tính không nhiều hơn 10 tam giác Sau đó lập luận chứng kinh tế kỹ thuật và trình duyệt
Trang 19IV.2.3 Chọn điểm, chôn mốc, dựng tiêu
Sau khi luận chứng kinh tế kỹ thuật đã được phê chuẩn tiến hành xác định
vị trí từng điểm khống chế ở bản thiết kế ra thực địa Các điểm khống chế đặt ở
nơi cao, đất cứng, quang đãng, tầm nhìn thông suốt Sau đó chôn mốc và dựng
tiêu theo quy định của quy phạm
IV.2.4 Đo góc, đo cạnh trong lưới
- Đối với lưới bố trí dựa vào điểm khống chế cấp cao thì đo góc ngang
- Đối với lưới độc lập (không liên hệ với điểm khống chế cấp cao) thì đo góc
ngang, đo cạnh đáy, đo góc phương vị từ bằng địa bàn gắn trên máy kinh vĩ
Nếu lưới xác định độ cao bằng thuỷ chuẩn lượng giác thì đo góc đứng cùng
với góc ngang Số lần đo góc ngang, góc đứng các quy định kỹ thuật đo góc theo
quy phạm quy định
IV.2.5 Tính toán bình sai
Sau khi kết thúc công tác đo đạc phải tiến hành kiểm tra sổ sách thực địa, nếu
đạt yêu cầu thì tính trị trung bình kết quả đo, vẽ sơ đồ lưới và tiến hành bình sai
IV.3 Bình sai đơn giản tam giác nhỏ
Trong công tác bình sai được chia ra: Bình sai chặt chẽ và bình sai đơn giản
Trong bình sai chặt chẽ việc giải các phương trình để tìm các số hiệu chỉnh
có sự liên quan ràng buộc với nhau giữa các phương trình đó
Còn bình sai đơn giản ta có thể chia các phương trình thành các nhóm,
trong quá trình bình sai giải quyết tuần tự và tách biệt từng nhóm, nhóm tiếp
theo không làm phá vỡ sự cân bằng của nhóm trước
Đối với lưới tam giác nhỏ tiến hành bình sai đơn giản
IV.3.1 Các dạng phương trình điều kiện trong lưới
Giả sử ta có lưới trung tâm như hình 6-15
Ký hiệu: i [1,2,3 ] là giá trị góc đo
i = + (6-34)
Ta xác định các phương trình điều kiện sau:
IV.3.1.1 Phương trình điều kiện hình
Điều kiện hình là điều kiện tổng các góc của
mỗi tam giác sau bình sai phải bằng 1800
7
9 C
Cϖj
J 8
III
Hình 6-15ϖI
ϖI