Tiết 3 Làm việc với môi trường TURBO PASCAL 7.0 A.MỤC TIÊU Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về các thao tác soạn thảo, thao tác dò lỗi, dịch chương trình.. hình soạn thảo của T
Trang 1Tiết 3
Làm việc với môi trường
TURBO PASCAL 7.0
A.MỤC TIÊU
Giúp học sinh nắm được kiến thức cơ bản về các thao tác soạn thảo, thao tác dò lỗi, dịch chương trình
Rèn kỹ năng nắm bắt và nhận thức thao tác trên máy tính
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Giáo án, đồ dùng dạy học, sách tham
khảo
2.Học sinh: Vở ghi, đồ dùng học tập
C.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1.Ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số lớp:
Trang 2Lớp 7A1:………
……
:………
…
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Nêu các File cơ bản của Turbo Pascal 7.0 ?
Cách khởi động và thoát khỏi Turbo Pascal 7.0
HS : Trả lời GV: Nhận xét, đánh giá và cho điểm 3.Dạy bài mới:
Hoạt động của giáo viên và
học sinh
Nội dung
GV: Đưa bảng phụ có vẽ màn Tiết 3: Làm việc với môi
Trang 3hình soạn thảo của Turbo
Pascal 7.0 giới thiệu cho học
sinh
Dòng thứ hai trên màn
hình soạn thảo là dòng trạng
thái
Giới thiệu về công dụng
của dòng trạng thái
HS: Nghe giảng, ghi bài
GV: Giới thiệu các thao tác làm
việc với màn hình soạn thảo
HS: Ghi bài
trường Turbo Pascal 7.0
1.Các thao tác soạn thảo
a) Dòng trạng thái
Dòng trạng thái cho biết:
- Toạ độ con trỏ
- Chế độ soạn thảo
- Chế độ nhảy vị trí
- Tên File và ổ đĩa hiện hành
b) Các lệnh khi soạn thảo
* ,,,: Di chuyển con
nháy sang trái, lên trên, sang phải và xuống một ký tự
* Home ( End ) Đưa con nháy
về đầu ( cuối ) dòng
Trang 4GV: Giới thiệu cách làm việc
* Page Up ( Page Down ) Đưa
con nháy lên ( xuống ) theo từng trang màn hình
* CTRL + Y: Xoá dòng có con
trỏ
* CTRL + K + B: Đánh dấu
đầu khối
* CTRL + K + K: Đánh dấu
cuối khối
* CTRL + K + Y: Xoá khối
* CTRL + Q + Y: Xoá từ vị trí
con trỏ tới cuối dòng
* CTRL + K + C: Sao chép
khối
* F2: Ghi tệp đang soạn thảo
Trang 5với cửa sổ cho học sinh
HS: Ghi bài
GV: Trong khi dịch chương
trình có lỗi ở đâu máy sẽ dừng
tại đó để yêu cầu sửa lỗi Sau
khi sửa xong máy tiếp tục dịch
Khi chương trình không còn lỗi
thì có thể yêu cầu chạy chương
trình
lên đĩa
* F3: Mở tệp đã có trên đĩa để
làm việc
2.Thao tác với cửa sổ
Cửa sổ giúp theo dõi các biến, các biểu thức, thậm chí cả chương trình mà bạn đang lập trình và kết quả lập trình
* ALT + F3: Đóng cửa sổ hiện
hành
* ALT + Số hiệu cửa sổ:
Chuyển về cửa sổ có số hiệu đã
ấn
* F5: Phóng to cửa sổ hiện
hành ra toàn màn hình
Trang 6HS: Nghe giảng, ghi bài 3.Biện dịch và chạy chương
trình
* ALT + F9: Dịch chương trình
đang soạn thảo trong cửa sổ hoạt động
* CTRL + F9: Thực hiện việc
dịch, liên kết và chạy tệp chương trình đang soạn thảo trong cửa sổ hoạt động
* Lưu ý: Quá trình dịch chương
trình con trỏ dừng lại ở chỗ có lỗi, dòng màu đỏ trên đỉnh màn hình thông báo nguyên nhân lỗi
4.Củng cố
Hệ thống lại toàn bài
5.Hướng dẫn về nhà
Trang 7- Ghi nhớ toàn bộ kiến thức
- Chuẩn bị tiết sau thực hành
D.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
…………
===========================