I.Scilab1.Giới thiệu về scilab2.Sử dụng help trong scilab3.Các loại biến trong scilab4Ma trận véc tơII.LaTex1.Giới thiệu về LaTex2.Cấu trúc tổng quát của tập tin mã nguồn3.Một số lệnh để tạo chương mục4.Soạn thảo văn bảnIII.HTML,XHTML,CSS,JavaScript1.Một số khái niệm về Web2.HTML là gì?3.CSS là gì?4.JavaScript là gì?
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
——————– * ———————
BÁO CÁO
MÔN HỌC
NHẬP MÔN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Nhóm sinh viên thực hiện:
Nguyễn Kế Ninh - CNTT-TT2 MSSV: 20101974 Phùng Văn Chiến -CNTT-TT2 MSSV: 20101163 Dam SamNang - CNTT-TT2 MSSV: 20102792 Nguyễn Đình Nhu-CNTT-TT1 MSSV: 20101968
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Mạnh Tuấn
HÀ NỘI Ngày 27 tháng 11 năm 2011
Trang 2Lời cảm ơn
Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Mạnh Tuấn và cô Lê Thanh Hương đã cung cấpcho chúng em những kiến thức vô cứng bổ ích khi chúng em bắt đầu tìm hiểu về Công nghệ Thông tincũng như đã giúp đỡ chúng em rất nhiều trong quá trình viết bản báo cáo này
Trang 3Lời nói đầu
Chúng em là những sinh viên mới bắt đầu học về ngành Công nghệ thông tin Đây là một ngànhkhoa học mới nhưng phát triển rất nhanh do đó chúng em cần có một nền tảng kiến thức vững chắc,
và phương pháp nghiên cứu hợp lý mới có thể theo kịp những bước tiến của ngành Dưới sự hướng dẫncủa các thầy cô giảng dạy môn “Nhập môn Công nghệ Thông tin” chúng em đã tìm hiểu những kiếnthức cơ bản nhất về Scilab, LATEX , Web Đây là những công cụ cơ bản nhất để sinh viên Công nghệthông tin chúng em có thể tiếp tục học những kiến thức khác
Trang 4Tóm tắt nội dung
Trong bản báo cáo này, chúng em trình bày những kiến thức cơ bản nhất về Scilab, LATEX và Web(gồm (X)HTML, CSS và JavaScript)
1.Scilab:
• Cách cài đặt và chạy phần mềm Scilab trên Windows cũng như Linux
• Các kiểu dữ liệu và toán tử cơ bản của Scilab
• Xử lý ma trận trong Scilab
• Cách vẽ đồ thị trong Scilab
2.LATEX:
• Cách cài đặt và chạy một số engine (MiKTeX, Texlive) và front-end (như Texmaker,
TeXnicCenter) trên Windows cũng như Linux
• Cấu trúc một tập tin mã nguồn
• Một số lệnh đơn giản
3.Web:
• Các khái niệm cơ bản về WWW
• Khái niệm cơ bản về (X)HTML, CSS, JavaScript
• Một vài vấn đề trong thiết kế Web
Trang 5Mục lục
Lời cảm ơn 2
Lời nói đầu 3
Tóm tắt nội dung 4
Mục lục 5
Giới thiệu 7
Chương1 Scilab 8
1.1 Giới thiệu chung 8
1.2 Các phương thức tương tác với Scilab 8
1.3 Sử dụng help trong Scilab 10
1.4 Các loại biến trong Scilab 11
1.5 Ma trận, vector 11
1.5.1 Khởi tạo ma trận 11
1.5.2 Truy cập các phần tử của ma trận 12
1.5.3 Các phép toán ma trận 12
1.5.4 Xây dựng và tính toán đa thức 13
1.5.5 Xây dựng và giải hệ phương trình 14
1.6 Đồ thị 14
Chương 2 LATEX 17
2.1 LATEX là gì? 17
2.2 Cơ bản về LATEX 17
2.2.1 Các tập tin nhập liệu 17
2.2.2 Khoảng trắng 17
2.2.3 Một số kí tự đặc biệt 17
2.2.4 Lệnh trong LATEX 18
2.2.5 Chú thích trong LATEX 18
2.2.6 Một số engine va font-end dùng để soạn thảo 18
2.3 Cấu trúc tổng quát của một tập tin mã nguồn .19
2.3.1 Lệnh documentclass 19
2.3.2 Khai báo package 19
2.4 Một số lệnh để tạo chương, mục 19
2.5 Soạn thảo văn bản 20
2.5.1 Font 20
2.5.2 Môi trường 20
2.6 Soạn thảo công thức toán học 21
2.6.1 Một số kí hiệu 21
2.6.2 Mũ, chỉ số dưới, căn thức, phân thức 21
2.6.3 Khoảng cách trong chế độ toán học 21
2.6.4 Công thức nhiều dòng 21
2.7 Tham chiếu trong văn bản 22
2.8 Chèn hình vào văn bản 22
2.8.1 Một số tham số hay dùng 22
2.8.2 Tạo tiêu đề cho ảnh 22
2.9 Ứng dụng 22
Chương 3 HTML-XHTML, CSS, JavaScript 23
3.1 Một số khái niệm cơ bản về WWW 23
3.1.1 Khái niệm về siêu văn bản 23
3.1.2 Các thành phần của Web 23
Trang 63.2 Một số công cụ thường dùng để tạo trang (X)HTML, CSS, JavaScript 23
3.3 HTML-XHTML 25
3.3.1 HTML, XHTML là gì? 25
3.3.2 Cú pháp của các tags (thẻ) trong (X)HTML 25
3.3.3 Chú thích 26
3.3.4 Cấu trúc của một trang HTML-XHTML 26
3.3.5 Validate một trang web 27
3.3.6 Một số thẻ hay dùng 27
3.3.7 Form trong (X)HTML 28
3.4 CSS 29
3.4.1 CSS là gì 29
3.4.2 Cấu trúc một quy tắc CSS 30
3.4.3 Một số thuộc tính thường dùng 30
3.5 JavaScript 30
3.5.1 JavaScript là gì 30
3.5.2 Các thành phần tạo nên JavaScript 30
3.5.3 Một vài ứng dụng 31
3.6 Một số vấn đề về thiết kế Web 31
3.6.1 Nên dung CSS thay cho bảng,nhất là đối với cả trang Web 31
3.6.2 Với các đoạn JavaScript, CSS lớn, dungfcho toàn bộ Website nên đặt ở file ngoài 31
Kết luận 32
Tài liệu tham khảo 33
Trang 7Giới thiệu
Chúng em thấy các vấn đề này là những vấn đề cơ bản và hết sức quan trọng để chúng em có thể tiếptục học tập và nghiên cứu về Công nghệ Thông tin
Cụ thể:
• Scilab: Đây là một công cụ miễn phí, mạnh để giúp giải một số bài toán và vật lý
• LATEX: Đây là công cụ để chúng em viết các bản báo cáo khi học tập, nghiên cứu các vấn đềchuyên môn
• Web: Đây là những kiến thức cơ bản nhất để chúng em có thể tự thiết kế một trang web cá nhâncũng như cho tập thể
Trang 8Chương 1
Scilab
1.1 Giới thiệu chung
• Scilab là ngôn ngữ lập trình kết hợp với các phép toán số học trên nhiều lĩnh vực khoa học
• Scilab thuộc loại ngôn ngữ thông dịch
• Khả năng xứ lý với scilab:
• Cài đặt Download link: http://www.scilab.org/product/scilab/download
Cài đăt như các software thông thường Để cài đặt được đầy đủ, cần có internet để tải các modulecần thiết
1.2 Các phương thức tương tác với Scilab
• Console (Hình 1.1), Editor (Hình 1.2) (kèm khả năng Docking (Hình 1.3))
- Console:
Hình 1.1 Console
Trang 9Dễ dàng soạn thảo các file chứa tập các đọan code của Scilab
Cách gọi ra editor: vào Application/Editor hoặc vào editor() từ console
Hình 1.2 Editor– Một số tính năng
Load into Scilab: chạy toàn bộ đoạn code trong file đang soạn thảo Evaluate selection: Chạytoàn bộ code được bôi đen
Execute file into scilab: Chạy một file như khi gọi hàm exec
Khác với Load into Scilab: chỉ cho ra output trên màn hình khi có lệnh display()
– Editor-Docking: Giúp làm việc đồng thời với editor và console
Trang 10Hình 1.3 Docking– Lưu ý: Có thể tích hợp nhiều cửa sổ làm một
Có thể có nhiều lựa chọn kết hợp
Kết hợp theo tab
• Sử dụng hàm exec:
File sci và sce để dễ quản lý code
– File sci: chứa một hay nhiều hàm tự viết Các hàm này sau đó sẽ đươc load vào môi trườngScilab khi gọi getf
– File sce chứa cả các hàm tự viết và mã lệnh thực thi của Scilab
• Ngoài ra còn có phương pháp xử lí theo lô
1.3 Sử dụng help trong Scilab
Vào chức năng help từ thanh công cụ
Nếu biết tên lệnh nhưng quên hoặc chưa biết cú pháp có thể dùng lệnh help <name> với <name> làtên lệnh cần tra
Trang 11Ví dụ:
help sin // cho biết cú pháp của hàm sin help + // help của toán tử
Help trong ScilabNếu không biết rõ tên lệnh, có thể dùng lệnh apropos để tìm thông tin liên quan với từ khóa
Ví dụ:
apropos logarithm // Cho kết quả là các hàm liên quan đến logarithm
1.4 Các loại biến trong Scilab
Trong Scilab, các loại biến đều được coi là ma trận (trừ một số loại như lists và một số cấu trúc dữliệu đặc biệt) Bao gồm: biến thực, biến boolean, biến phức, biến xâu, ma trận (bao gồm cả vector).Với mỗi kiểu biến có một số toán tử tương ứng
Tên biến: Để dài tùy ý nhưng chỉ xét 24 ký tự đầu tiên Mã ASCII: a-z, A-Z, 0-9, % _ # ! ? $ Cóphân biệt chữ hoa, chữ thường
Một số hàm toán học cơ bản: sin(x), asin(x), cos(x), acos(x), tan(x), atan(x), cotg(x), acot(x),
1.5 Ma trận, vector
1.5.1 Khởi tạo ma trận
Các ký hiệu dùng để khai báo ma trận:
• Ngoặc vuông “[” và “]” để đánh dấu vị trí bắt đầu và kết thúc của ma trận
• Dấu phẩy “,” để phân chia các giá trị giữa các cột
• Dấu chấm phẩy “;” để phân chia các hàng
Trang 12Tạo ma trậnNgoài ra có một số hàm như:
ones, eye, zeros, rand
để khởi tạo một số dạng ma trận đặc biệt
Trong đó x1 , x2 thứ tự là chỉ số đầu và cuối của các hàng lấy giá trị, y1 , y2 thứ tự là chỉ số đầu
và cuối của cột lấy giá trị Có thể dùng toán tử $ để chỉ hàng hoặc cột cuối cứng
Trang 13Ví dụ:
Tính toán với ma trận
1.5.4 Xây dựng và tính toán đa thức
Xây dựng đa thức Ví dụ xây dựng đa thức: x2− 3x − 4
Nếu v là vector chứa các hệ số từ thấp đến cao
Xây dựng đa thức với nghiệm cho trước: Sử dụng hàm poly nhưng tham số cuối là “roots”
Ví dụ: Xây dựng đa thức có hai nghiệm là 1 và 2:
z = roots(p);
Khi đó: z == [-1 4]’;
horner(p,z) == [0 0]’;
derivat(p) == -3 + 2*x;
Trang 141.5.5 Xây dựng và giải hệ phương trình
Với hệ phương trình có dạng A*x = b với A, b là hai ma trận chứa các hệ số, có thể giải bằng cáchlấy
có thể dựng 2 ma trận A và b chứa các hệ số để giải, cụ thể như sau:
Trang 16Đồ thị trong không gian 3 chiều: Có thể vẽ đồ thị của hàm 2 biến trong không gian 3 chiều,tương tự trường hợp trên, dùng hàm “plot3d” và “fplot3d”.
Trang 17Chương 2
L A TEX
2.1 L A TEX là gì?
LATEX là một hệ thống sắp chữ, một ngôn ngữ biểu diễn văn bản dẫn xuất từ TEX
Phiên bản mới nhất: LATEX2e
Tác giả Lesile Lamport
Ưu, nhược điểm
• Ưu điểm
– Soạn thảo văn bản lớn không ảnh hưởng đến tốc độ gõ Với Word hoặc OpenOffice, cả tài liệu
sẽ bị định dạng lại khi ta gõ
– Tài liệu LATEX thường có vẻ chuyên nghiệp hơn các tài liệu khác
– Gủ công thức tiện lợi
– Miễn phí (trừ một số front-end)
– Kích thước mã nguồn khiêm tốn
• Nhược điểm
– Không nhìn thấy văn bản khi đang gõ (phải LATEX mã nguồn mới thấy)
– Phải nhớ tên lệnh (hoặc phải có tài liệu)
– Hơi khó khăn khi bắt đầu
Các kí tự khoảng trắng hay tab được xem như nhau và được gọi là kí tự “khoảng trắng” Nhiều kí
tự khoảng trắng liên tiếp chỉ được coi là một khoảng trắng Các khoảng trắng ở vị trí đầu một hàngthì được bỏ qua Ngoài ra kí tự xuống hàng đơn được xem là một khoảng trắng Một hàng trắng giữahai hàng văn bản sẽ xác định việc kết thúc một đoạn văn Nhiều hàng trắng được xem là một hàng trắng
2.2.3 Một số kí tự đặc biệt
Những kí tự sau là các kí tự dành riêng Nó có thể là kí tự có ý nghĩa đặc biệt trong LATEX hay nókhông thuộc vào bất kì một font chữ nào Khi bạn nhập chúng một cách trực tiếp thì thông thườngchúng không được in ra và đôi khi chúng cho LATEX làm một số việc không định trước hoặc có thể bịbáo lỗi Các kí tự đặc biệt đó là: # % ^ & _ { } ~ \ Để sử dụng các kí hiệu trên, cần thêm vào mộtdấu gạch chéo phía trước "\" với kí tự gạch chéo thì dùng: \textbackslash
Trang 182.2.4 Lệnh trong LATEX
Các lệnh của LATEXphân biệt chữ hoa, chú thường Cấu trúc lệnh:
\tên lệnh{tham số băt buộc}[tham số tùy chọn]
2.2.5 Chú thích trong LATEX
- Chú thích ngắn: dùng kí tự % : khi mà latex gặp một kí tự % thì nó sẽ bỏ qua phần còn lại củahàng đang được xử lý Ngoài ra, các kí tự xuống hàng và hàng trắng ở đầu hàng tiếp theo sẽ được bỏqua Có thể sử dụng kí tự này để ghi chú vào tập tin soạn thảo Ngoài ra kí tự % còn có thể sử dụng
để chia các hàng dữ liệu nhập vào quá dài khi mà các kí tự khoảng trắng hay xuống hàng không đượcphép xuất hiện
- Chú thích dài: dùng môi trường comment của gói verbatim
2.2.6 Một số engine và front-end dùng để soạn thảo
Engine
• Windows: MiKTeX Link: http://miktex.org/
• Linux: TeX Live Có thể cài qua các repository
Trang 19Hình 2.2 TeXnicCenter
2.3 Cấu trúc tổng quát của một tập tin mã nguồn
\documentclass[tham số tùy chọn]{class}
% khai báo các package sử dụng
2.3.2 Khai báo package
Sử dụng lệnh \usepackage[ ]{tên package} Trong đó tham số tùy chọn để đặt các thông sốcho package sử dụng Ví dụ:
Trang 20Nếu muốn chia tài liệu thành các phần mà không ảnh hưởng đến việc đánh số chương, mục thì cóthể dùng lệnh
Lệnh thay đổi font Lệnh khai báo font Tác dụng
\begin{tên môi trường} nội dung \end{tên môi trường}
Môi trường tạo danh sách, miêu tả
Để tạo danh sách không đánh thứ tự: dùng môi trường itemsize , để tạo danh sách có đánh thứtự: dùng môi trường enumerate , để tạo môi trường dùng để miêu tả: dùng môi trường descriptionMôi trường dùng để căn lề
• Căn lề trái: dùng môi trường flushleft
• Căn lề phải: dùng môi trường flushright
• Căn giữa: dùng môi trường center
Trang 21Môi trường trích dẫn
Môi trường “quote” sử dụng với trích dẫn, những câu quan trọng và ví dụ
Môi trường “quotation” sử dụng với trích dẫn dài, có nhiều đoạn văn, dòng đầu tiên mỗi đoạn sẽ đượcindent
Môi trường “verse” sử dụng để trích dẫn thơ
Môi trường tạo bảng biểu
Dùng môi trường tabular
-Cấu trúc:
\begin{tabular}[pos]{table spec}
% nội dung
\end{tabular}
Tham số “table spec” định nghĩa cấu trúc cột của bảng: “l” để chỉ ra một cột căn lề trái, “c” để chỉ
ra một cột căn giữa, “r” để chỉ ra một cột căn lề phải, “|” để chỉ ra một đường kẻ dọc giữa 2 cột.Tham số “pos” để chỉ ra vị trí của bảng so với chữ ở xung quanh
Trong bảng: hai cột liên tiếp ngăn cách bằng dấu “& ”, hai hàng liên tiếp ngăn cách bằng dấu “\\”
Để tạo đường kẻ giữa 2 dòng dùng “\hline”
2.6 Soạn thảo công thức toán học
Nếu công thức ngắn, viết ngay trong văn bản thì có thể dùng: $ công thức $ Với công thức dài hơn,dùng môi trường equation hoặc equation* nếu không muốn đánh số
2.6.1 Một số ký hiệu
\lambda, \xi, \pi, \theta, \mu λ, ξ, π, θ, µ
2.6.2 Mũ, chỉ số dưới, căn thức, phân thức
Lệnh thay đổi font Lệnh khai báo font Tác dụng
2.6.3 Khoảng cách trong chế độ toán học
Để tạo khoảng cách giữa hai công thức liên tiếp có thể dùng lệnh \quad hoặc \qquad để tạo khoảngcách lớn hơn
Dùng môi trường eqnarray Môi trường này tạo ra 3 cột, cột đầu canh lề trái, cột thứ hai canh
lề giữa, cột thứ ba canh lề phải Các dòng được đánh số mặc định, tuy nhiên có thể bỏ số bằng lệnh
\nonumber trên dòng tương ứng, hoặc trên tất cả các dòng bằng cách dùng môi trường eqnarray*
Trang 22Các cột tách biệt nhau bằng &, các dòng phân tách bằng \\.
2.7 Tham chiếu trong văn bản
Dùng lệnh \label{marker} để tạo tham chiếu, lệnh \ref{marker} để tham chiếu đến vị trí đãđánh dấu hoặc \pageref{marker} để tham chiếu đến trang có label đó
2.8.2 Tạo tiêu đề cho ảnh
Dùng thêm môi trường figure và lệnh caption Ví dụ:
Trang 23Chương 3
HTML-XHTML, CSS, JavaScript
3.1 Một số khái niệm cơ bản về WWW
3.1.1 Khái niệm về siêu văn bản
Hypertext là văn bản (text) trên máy tính có sự liên kết đến một văn bản khác và có thể truy cậptrực tiếp thông qua click chuột, nhấn phím
Hyperlink là một liên kết từ một file hypertext đến một file khác
Hypermedia là sự mở rộng của hypertext, trong đó đối tượng có thể là văn bản, đồ họa, âm thanh,video
3.1.2 Các thành phần của Web
• Web là hệ thống các tài liệu hypertext liên kết với nhau thông qua mạng Internet
• Các thành phần của Web
– WebPage: là một trang Web
– Website: Là tập hợp các WebPage có nội dung thống nhất
– Uniform Resource Locator: dùng để định vị tài nguyên trên Internet theo cách thuận tiện cho người
sử dụng (thay cho địa chỉ IP không mang ý nghĩa và khó nhớ)
Cấu trúc: giao thức://địa chỉ máy:cổng/đường dẫn đến tài nguyên
– Web Server: cung cấp tài nguyên cho máy khác
– Web Browser: dùng để khai thác dàch vụ Web
3.2 Một số công cụ thường dùng để tạo trang (X)HTML, CSS, JavaScript
1 Dreamweaver: Là công cụ có phí, mạnh, dễ sử dụng (Hình 3.1)
Trang 25Hình 3.2: Gedit
3.3 HTML - XHTML
3.3.1 HTML, XHTML là gì?
Định nghĩa
HTML (HyperText Markup Language) là ngôn ngữ đánh dấu dùng để miêu tả một trang Web
XHTML (eXtensible HyperText Markup Language) có chức năng tương tự HTML nhưng tuân theoXML (Extensible Markup Language) và được định nghĩa chặt chẽ hơn HTML XHTML có thể đượccác parser XML xử lý, do đó dễ xử lý bằng các ngôn ngữ, nền tảng khác hơn HTML (tận dụng đượccác thư viện có sẵn)
HTML và XHTML đều được tạo thành từ các tags (gồm tag mở và tag đóng) để định nghĩa cáchhiển thà các thành phần của trang web
Các phiên bản
Phiên bản chính thức mới nhất của HTML là HTML 4.01, HTML 5 đang là dự thảo với nhiều tínhnăng mới Phiên bản đầu tiên của HTML được Tim Berner Lee phát minh và được W3C đưa thànhchuẩn vào năm 1994, phiên bản mới nhất là 4.01 hiện tại được hoàn thành vào 24-12-1999
Phiên bản chính thức mới nhất của XHTML là XHTML 1.1, ra đời vào tháng 5 năm 2001
3.3.2 Cú pháp của các tags (thẻ) trong (X)HTML
Bao gồm 1 thẻ mở và 1 thẻ đóng, nội dung nằm ở giữa 2 thẻ, các thẻ có thể lồng nhau nhưng cácthẻ phải được mở và đóng đúng thứ tự (mở trước thì phải đóng sau) ở thẻ mở có thể có các thuộc tính(attributes)
Ví dụ:
<div class="ex"><b><i>Chữ này vừa được in đậm vừa được in nghiêng và có thể chứa các lệnhđịnh dạng của class “ex"</i></b></div>