1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chuyên đề trọng âm tiếng anh

7 3,8K 129
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 25,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

5 nguyên âm: u,e,o,a,i uể oải + Nếu được đọc tròn, rõ âm => nhấn trọng âm + Nếu được đọc là ơ, đọc nhẹ => không nhấn trọng âm Ví dụ: `sponsor nhấn âm thứ nhất vì nguyên âm o đầu tiên đọc

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ TRỌNG ÂM TIẾNG ANH

1. Quy tắc nguyên âm Ơ

a

+ Ơ ngắn => phát âm nhẹ, không nhấn trọng âm

+ Ơ dài => đọc mạnh và nhấn trọng âm

b. 5 nguyên âm: u,e,o,a,i (uể oải)

+ Nếu được đọc tròn, rõ âm => nhấn trọng âm

+ Nếu được đọc là ơ, đọc nhẹ => không nhấn trọng âm

Ví dụ: `sponsor nhấn âm thứ nhất vì nguyên âm o đầu tiên đọc tròn và rõ âm, nguyên âm o thứ 2 đọc là ơ `Standard nhấn âm đầu vì nguyên âm a đầu tiên đọc là e bẹt, rõ âm, nguyên âm a thứ 2 đọc là ơ `camera nhấn âm đầu vì nguyên âm a đầu tiên đọc là e bẹt, rõ âm, nguyên âm e và a tiếp theo đều đọc là ơ

 Quy tắc này áp dụng làm bài trọng âm đối với từ đã biết cách đọc nhưng chưa biết trọng âm rơi ở

vị trí nào

c. Khi một từ tận cùng bằng đuôi er, trọng âm thường không rơi vào nó, ngoại trừ 4 từ sau:

De`fer: trì hoãn

Pre`fer: thích

Con`fer: bàn bạc

Re`fer: đề cập

d. Khi một từ bắt đầu bằng tiền tố: re, pre, de

+ Nếu đọc là e => nhấn trọng âm

+ Nếu đọc là I => Không nhấn trọng âm

Đọc là e => nhấn Đọc là I => Không nhấn

`Reference, `relative, `relevant,

`register

Re`pair, Re`gret

Bắt đầu bằng de `decorate, `deference De`cide, de`gree

Khi trong một từ có nhiều trọng âm, trọng âm chính được xét đến trong bài thi là trọng âm cuối cùng (trong từ điển đánh dấu `) Các trọn âm phía trước được gọi là trọng âm phụ, c hỉ giúp làm bài phát âm của âm (trong từ điển đánh dấu phẩy bên dưới)

II/ MỘT SỐ QUY TẮC CỤ THỂ

1. Từ thêm hậu tố

Trang 2

a. Những âm nhấn vào chính nó

Entail

b. Những âm rơi vào trước nó

`arithmetic, `arabic

Ics (tận cùng môn học) economics

Ious (tious, cious, xious)/ ous/ eous victorious `numerous, `properous

momentum

`signature, `architecture Danh từ y học tận cùng bằng is Diagnosis, entertitis,

tuberculosis

c. Nhấn vào âm tiết thứ 3 kể từ cuối trở lên

Âm nhấn trọng âm vào âm thứ 3

kể từ cuối lên

Ude/ute/ite Latitude, longitude, altitude At`tribute, con`tribute, dis`tribute,

in`filtrate, de`hydrare, mi`grate

emergency

Oc`curence, inde`pendence, inde`pentent

Trang 3

Ical Mechanical, historical

Rơi vào âm thứ tư từ dưới lên (quy tắc yếu): Ory/ary

Ví dụ: preparatory, vocabulary, laboratory

Bất quy tắc: satis`fatory, manu`factory, `sensory

2. Prefix (tiền tố)

Có 2 loại tiền tố

- Tiền tố gốc là tiền tố có sẵn trong từ , tạo nên nghĩa của từ nhưng có hình thức là tiền tố

A, ab, ac, ad, al, af, ap, be, ex, em, en, pre, re, de, im, in, un

Ví dụ: apply, allow, alike, prepare, advise, explain, encourage, beside, decide

 Khi một từ có những tiền tố gốc ở trên, nếu đuôi không có gì đặc biệt thì trọng âm thường rơi vào

âm thứ 2 sau tiền tố

Ví dụ: e`xercise, ex`plain, ap`prove

- Tiền tố them vào để tạo thành từ ngược nghĩa, loại tiền tố này không làm ảnh hưởng đến trọng âm của từ gốc vì trọng âm vẫn xét theo từ gốc lúc chưa thêm: un, im, in, dis

Ví dụ: employment – unemployment

Apperence – disappearance

Polluted – unpolluted

3. Đối với những từ 2 âm tiết không có tiền tố và hậu tố đặc biêt

a, đa số tính từ, danh từ 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm đầu

Ngoại lệ các từ sau rơi vào âm thứ 2:

Ciment, canal, decoy, desire, ideal, machine, police, technique, idea

b đa số động từ 2 âm tiết trọng âm rơi vào âm thứ 2

Ngoại trừ các trường hợp sau rơi âm đầu

Offer, happen, answer, enter, listen, open, borrow

C, đa số danh từ ghép, tính từ ghép trọng âm rơi vào âm tiết đầu

Trang 4

Ví dụ: `schoolboy `sweetheart, `homesick

d. Những từ kết thúc bằng how, what, where, trọng âm rơi vào âm tiết đầu

Ví dụ: `anyhow, `somewhere, `somewhat

e. Những từ kết thúc bằng đuôi ever, trọng âm rơi vào chính nó

Ví dụ: how`ever, who`ever

f. Đại từ phản thân trọng âm rơi vào chữ self

VÍ dụ: your`self

g. Số đếm tận cùng bằng đuôi

+ty: trọng âm rơi âm trước nó: `forty, `ninety

+teen: trọng âm rơi chính nó: four`teen, nine`teen

h. Một số từ 2 âm tiết vừa là động từ, vừa là danh từ hoặc tính từ không thay đổi cách viết thì trọng âm phụ thuộc nó là loại từ nào

4. Những từ có 3 âm tiết trở lên không có đuôi, tiền tố đặc biệt thì trọng âm thường rơi vào âm thứ 3 từ dưới lên

Ví dụ: in`telligent, `difficult

IV TRÌNH TỰ LÀM BÀI TRỌNG ÂM

Bước 1: Bao giờ cũng xét hậu tố trước

Khi xét ông trọng âm của một từ, ta luôn phải xét hậu tố có đặc biệt không Nếu hậu tố là các trường hợp đặc biệt đã liệt kê phía trên thì xác định trọng âm theo quy tắc của hậu tố

Chú ý:

- Theo quy tắc của hậu tố, trọng âm đôi khi có thể nhấn luôn vào tiền tố

Ví dụ: `demonstrate, `deference, `reference

- Khi thêm hậu tố vào một từ, nếu hậu tố mới thêm vào không đặc biệt, trọng âm vẫn theo từ gốc

Ví dụ: develop, development, appear, appearance

- Nếu hậu tố thêm vào đặc biệt, trọng âm phải xét theo hậu tố mới

VÍ dụ: en`viroment, environ`mental

E`lectric, elec`tricity

Bước 2: Nếu không có hậu tố đặc biệt ta xét trọng âm theo quy tắc của tiền tố

Bước 3: Nếu không có hậu tố, tiền tố đặc biệt ta xét trọng âm theo quy tắc của từ 2 âm tiết hoặc 3 âm

tiết trở lên

Chú ý:

Trang 5

- Khi làm bài trọng âm không nên làm theo thứ từ A,B,C,D Ta phải linh hoạt nhìn lướt qua 4 đáp

án xem cái nào có quy tắc hiển nhiên rõ rang nhất thì làm trước, sau đó lấy trọng âm của những đáp án chắc chắn đã biết ghép vào các đáp án chưa biết, sử dụng quy tắc nguyên âm ơ đọc lên để loại trừ

- Có 4 từ bắt đầu bằng tiền tố in, trọng âm rơi vào in

`interested, `interview, `influence, `interesting, `infamous

- Từ 2 âm tiết tận cùng bằng age => nhấn âm đầu

Ví dụ: `village, `massage, `passage

- Từ 3 âm tiết tận cùng bằng age thường rơi âm thứ 3 từ dưới trở lên (nguyên tắc yếu)

Ví dụ: `beverage, `patronage

- Tận cùng bằng đuôi ous, trọng âm có thể rơi âm trước nó hoặc âm thứ 3 từ dưới trở lên (thường với những từ 3 âm tiết thì rơi vào âm đầu)

- Từ tận cùng bằng đuôi ing, ful, less, able, ible, ed, ly, er tọng âm thường không rơi vào âm đó

Trọng âm với từ có 2 âm tiết

- Trọng âm rơi vào âm tiết đầu khi:

+ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn và có một hoặc không có phụ âm cuối

Ví dụ: study /'stʌdi/ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn: /i/

damage /'dæmiʤ/ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm ngắn /i/ và 1 phụ âm

cuối /ʤ/

+ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm /əʊ/

Ví dụ: borrow /'bɒrəʊ/

- Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 khi:

+ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm dài

Ví dụ: agree /ə'gri:/ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm dài /i:/

+ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm đôi

Ví dụ: deny /di'nai/ Âm tiết thứ 2 có nguyên âm đôi /ai/

+ Âm tiết thứ 2 kết thúc bằng nhiều hơn 1 phụ âm

Ví dụ: attend /ə'tend/ Âm tiết thứ 2 kết thúc bằng 2 phụ âm /nd/

Trang 6

* Lưu ý: Âm tiết nào có nguyên âm /ə/ thì trọng âm không rơi vào âm tiết đó.

Ví dụ: challenge /'tʃælənʤ/

Trọng âm với từ có 3 âm tiết

1 animal, elephant, violent, beautiful,victory, liberty, property, chemistry, mineral, cinema

Rule:

2 atmosphere, pesticide, dinosaur, astronaut, cosmonaut, centepede, motorbike, entertain

Rule:

3 decorate, persecute, solitude, institute, multiply, simplify, compromise, authorize, modernize Rule:

4 attribute, contribute, infiltrate, dehydrate, Catholic, politics, lunatic, arthmetic, committee, continent ,

competence, conference, compliment, computer, conferment, consequent, deference, preference,recipe, residence, interpret

Rule:

1/ Động từ:

a/ Nếu âm tiết cuối có chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc bởi một (hoặc không) phụ âm thì âm tiết

đó sẽ không được nhấn, trọng âm sẽ chuyển sang âm tiết ngay trước đó (âm thứ 2)

Ví dụ: encounter / in’kauntə / determine /di’tə:min /

b/ Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bởi hai âm tiết , trọng

âm sẽ rơi vào âm tiết cuối

Ví dụ: entertain /entə’tein/ resurrect /rezə’rekt/

2/ Danh từ vs Tính từ

a/ Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm ngắn hoặc /əu/ , âm này sẽ không được nhấn giọng Nếu âm tiết ngay trước đó chứa một nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc bởi hai phụ âm thì trọng

âm sẽ chuyển sang âm tiết thứ hai này

Ví dụ: mimosa /mi’mouzə/

disaster /di’zɑ:stə/

potato /pə’teitou/

synopsis /si’nɔpis/

b/ Nếu âm tiết chứa một nguyên âm ngắn hoặc /əu/ và âm tiết giữa chứa một nguyên âm ngắn và kết thúc bởi một (hoặc không) phụ âm thì trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đầu tiên

Ví dụ: quantity /’kwɔntəti/

cinema /’sinimə/

emperor /’empərə /

Trang 7

custody /’kʌstədi/

c/ Nếu âm tiết cuối chứa một nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi, thì trọng âm chính sẽ luôn rơi vào âm tiết đầu tiên, và trong một số trường hợp âm tiết cuối cũng được nhấn giọng (trọng âm phụ)

ví dụ: intellect /’intə,lekt /

marigold /’mæri,gould/

Alkali /’ælkə,lai/

Compound words: Từ ghép

a Danh từ và tính từ ghép: Trọng âm rơi vào âm tiết đầu.

Ví dụ: coalmine /'kəʊlmain/

homesick /'həʊmsik/

b Trạng từ ghép: Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2.

Ví dụ: downstream /daʊn'stri:m/

c Tính từ ghép có từ đầu là tính từ hoặc trạng từ, từ thứ 2 dạng quá khứ phân từ : Trọng âm

rơi vào từ thứ 2

Ví dụ: well – educated /wel'edju:keitid/

hot – tempered /hɒt'tempəd/

d Từ để hỏi kết hợp với “ever”: Trọng âm rơi vào “ever”.

Ví dụ: whatever / wɒt'evə/

whoever / hu:'evə/ however / hau'evə/

Ngày đăng: 05/08/2014, 16:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w