1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

CHƯƠNG 7 KÍCH THÍCH CÁ SINH SẢN doc

35 613 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 8,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2/Đặc điểm thành thục của cá c áiĐể đánh giá chính xác đòi cần có quá trình theo dõi liên tục, kết hợp nhiều chỉ tiêu • Đánh gía theo ngọai hình: – Cơ thể cân đối, không dị tật, không x

Trang 1

CHƯƠNG 7

KÍCH THÍCH CÁ SINH SẢN

Trang 2

1/Đặc điểm thành thục của cá đực

• Khi cá thành thục

→ dấu hiệu sinh

dục phụ

• Màu sắc trên thân,

vây lẻ: rô phi,

chép, rô đồng, sặc

rằn, cá lóc

Ngoại hình

Trang 3

1/Đặc điểm thành thục của cá đực

•Một số loài có gai sinh dục dài, nhỏ và nhọn: cá trê, bống tương, cá lăng

Trang 4

• Nhóm tia vây lưng

cuối cùng dài vào

mùa SS: Sặc rằn

Trang 5

1/Đặc điểm thành thục của cá đực

Nhám ở vây ngực, xương nắp mang: mè trắng, mè vinh,

cá he, nhóm trôi Ấn độ, chép

Trang 6

Đánh giá theo đậm đặc của tinh dịch.

Trang 7

2/Đặc điểm thành thục của cá c ái

Để đánh giá chính xác đòi cần có quá trình theo dõi liên tục, kết hợp nhiều chỉ tiêu

• Đánh gía theo ngọai hình:

– Cơ thể cân đối, không dị tật, không xây sát hoặc nhiễm bệnh

– Ghi nhận những biến đổi về độ lớn, độ mềm của bụng

– Mức độ xung huyết, nở rộng của lỗ sinh dục

Trang 8

2/Đặc điểm thành thục của cá cái

• Dựa vào đặc điểm của trứng thành thục:

– Tỷ lệ trứng phân cực của trứng (>80%), – Đường kính của trứng (max >80%),

– Màu sắc (đồng màu)

– Mức độ rời rạc của trứng

• Chú ý: Trước khi chọn cá cho đẻ phải cho cá nghỉ ăn 1-2 ngày

Trang 9

2/Đặc điểm thành thục của cá cái

Vàng trong, vàng rơm Nâu nhạt, vàng đậm Xanh lá mạ, xanh vàng Xanh ngọc bích, xanh vàng Trắng nhạt, trắng xanh

Trắng trong, trắng trong Trắng trong, trắng trong Trắng trong, xanh xám lợt

Trang 10

3/Sử dụng kích thích tố cho cá sinh sản

• Do bản chất T/thục của cá không đồng đều, do

đó N/tắc tiêm cá:

– Tiêm nhiều lần với liều lượng thấp

– Kết hợp hai hoặc hơn hai kích tố

– Đúng chủng loại k/tố

– Theo thứ tự tác dụng của K/tố

3.1.Nguyên tắc cơ bản

Trang 11

3/Sử dụng kích thích tố cho cá sinh sản

• Sử dụng phép tiêm 2-3 lần khi cho cá đẻ

• Liều sơ bộ (thường là những lần tiêm đầu tiên):

não thuỳ, kích tố có chứa FSH, LH:

– Tác dụng: thúc đẩy trứng thành thục thêm một bước (trứng PT tới cuối GĐ IV-GĐ chín)

– Liều sơ bộ thường bằng 1/8-1/10 của tổng

3.1.Nguyên tắc cơ bản

Trang 12

3/Sử dụng kích thích tố cho cá sinh sản

• Liều quyết định có t/dụng gây rụng trứng có thể dùng

– HCG đơn độc

– Kết hợp não thùy với HCG

– GnRH-A (LH) kết hợp với chất kháng Dopamin

• Lượng kích tố (não thuỳ) theo phương trình

Trang 13

• Liều quyết định thường sử dụng HCG hoặc

LH (sau liều sơ bộ 6-7 giờ )

3.2/ Kết hợp kích tố

Trang 14

3/Sử dụng kích thích tố cho cá sinh sản

• Đặc biệt tiêm tới 3 lần (cá tra, cá basa) :

• lần tiêm thứ nhất liều dẫn (1/8-1/10 tổng liều lượng kích tố)

• Lần tiêm thứ hai = ¼ tổng liều lượng kích tố (tiêm cách liều dẫn 22-24 giờ)

• Lần tiêm thứ ba (liều quyết định) tiêm toàn bộ lượng kích tố còn lại và tiêm sau liều thứ hai khoảng 10-12 giờ

3.2/ Kết hợp kích tố

Trang 15

3/Sử dụng kích thích tố cho cá sinh sản

• Kết hợp giữa HCG với não thùy

– tăng hêm 10-15%

– Tỷ lệ não thuỳ 30% so với tổng liều lượng

• GnRHa kết hợp với domperidone (Motilium)

– Kết hợp với GnRHa có tác dụng tốt tới quá trình sinh sản của cá

– Sử dụng được trên nhiều loài cá khác nhau – Tránh được sự lan truyền của bệnh

3.2/ Kết hợp kích tố

Trang 16

3/Sử dụng kích thích tố cho cá sinh sản

Loại kích tố Tác dụng chính

FSH (GtH-I) Thúc đẩy trứng thành thục thêm một bước (phản ứng 1) HCG/LH (GtH-II) Gây ra phản ứng chín và rụng trứng ở cá (phản ứng 2) Não thuỳ Tham gia vào cả phản ứng 1 và 2

LHRHa /GnRH Kích thích cá tiết GtH-I, GtH-I điều khiển phản ứng 1 và 2 DOM (domperidone) chất kết hợp với LHRHa để ức chế sự tiết dopamine

Ovaprim® Kích thích phóng thích kích tố và ức chế sự tiết dopamine

Ovaprim chưá 20 µ g GnRHa và 10mg Domperidon

Trang 17

3/Sử dụng kích thích tố cho cá sinh sản

• Sức khỏe của cá

• Mức độ đồng đều của tế bào trứng

• Nhiệt độ nước khi cá đẻ

• Họat tính của kích tố (quy trình bảo quản, thời hạn sử dụng)

• Vấn đề sử dụng kích tố (số lần tiêm, thứ tự tác dụng của K/tố)

Những yếu tố ảnh hưởng tới sự rụng trứng, đẻ trứng ở cá

Trang 18

4/ Ứng dụng một số nhóm cá

Loại hormone liều lượngk sử dụng

cá cái cá đực Não thuỳ (mg/kg) 5-7 2-3 HCG (IU) 2000-2500 600-700 LRH-A (µg/kg) 50-70 20-30

•Sử dụng HCG cho cá tra tăng lên 2-3 lần

•Sử dụng HCG cho cá trê tăng lên 1,5 lần

Trang 19

4/ Ứng dụng một số nhóm cá

• Kích thích cá tra: 5.000 – 6.000IU/ 1kg cá cái

– Tiêm 3-4 lần với cá cái và 1 lần với cá đực

– Mỗi liều 1,2,3 sử dụng 400 – 500IU

– Khoãng cách giữa 2 liều 20-24 giờ

– Sau 8-10 giờ tiêm liều quết định, với lượng HCG còn lại.– Cá đực được tiêm cùng thời gian với liều quyết định

– Sáu 8-10 giờ thăm cá để xác định thời điểm vuốt trứng

Nhóm ca trứng dính

Trang 20

• Cá được chứa trong thau, ít nước, bèo, lục bình

• Sau 14 – 16 giờ thăm cá vuốt trứng

Nhóm ca trứng dính

Trang 21

4/ Ứng dụng một số nhóm cá

Kích thích cá Rô:

• Sử dụng LRH-A +Domperidone:

– 50 - 70µg LRH-A + 10mg Domperidone/ 1kg cá cái

– Cá đực = 1/3 liều cá cái (sau 14-16 giơ cá đẻ)

Trang 22

4/ Ứng dụng một số nhóm cá

• Kích thích cá Mè Vinh:

• Sử dụng LRH-A +Domperidone:

– 50 - 70µg LRH-A + 10mg Domperidone/ 1kg cá cái

– Không cần tiêm cá đực (sau 6-7 giừo cá đẻ)

• Kích thích cá mè, trôi, trắm (tiêm 1 hoặc 2 lần):

– 100µg LRH-A + 5-10mg Domperidone/ 1kg cá cái– Cá đực =1/3 liều cá cái

Nhóm ca trứng bán trôi nổi (LRH-A)

Trang 24

Sự phát triển của phôi

Phân loại trứng sau thụ tinh và kết thúc trương nước

* trứng bán trôi nổi (d≥1): mè vinh, mè trắng, he

* trứng nổi (d<1): sặc rằn, lóc, rô, tai tượng

* trứng chìm, dính (d>>1) trê, chép, tra, basa

Sự phát triển phôi

a Trương nước: kết thúc sau thụ tinh khỏang 120’ b.Phân cắt: từ 2 TB đến kết thúc phôi nang

c Giai đoạn phôi vị đến khi hình thành các lá phôi

d Giai đoạn biệt hoá các lá phôi

e Giai đoạn phần đuôi tách khỏi noãn hoàng:

f Giai đoạn phôi nở

Trang 25

Một số Giai Đoạn PT phôi

2 TB 4 TB nhiều TB phôi nang

Trang 27

4/Vấn đề ấp trứng

• Đặc điểm: kết thúc trương nước có d≥1

• Ф trứng tăng gấp 2-3 lần so với Ф ban đầu

→Do đó trứng sẽ lắng khi nước tĩnh và lơ lửng

khi có một tác động nào đó

• Tạo điều kiện cho trứng nổi lơ lửng

• Cung cấp đủ oxy cho sự phát triển phôi

→Do đó cần có dòng chảy liên tục, sục khí

4.1 Ấp trứng bán trôi nổi (mè vinh, mè trắng, nhóm cá Ấn độ )

Trang 28

• Ngoài ra, tuỳ điều kiện cụ thể mà có thể sự dụng

những phương tiện sẵn có để ấp trứng như các bồn composite có sục khí

4.1 Ấp trứng bán trôi nổi (mè vinh, mè trắng, nhóm cá Ấn độ )

Trang 29

4/Vấn đề ấp trứng

Ưu điểm:

- Gọn nhẹ, cơ động

-Dùng trong nghiên cứu

- Tiết kiệm được nước,

- Dễ kiểm soát sự lây nhiễm bệnh

Nhược điểm:

- không giữ cá được lâu sau nở

- dùng để ấp những trứng ít

Bình Weys (bình Jar)

Trang 30

4/Vấn đề ấp trứng

• Ưu điểm Có nhiều tác dụng

– ấp trứng, cho cá đẻ hoặc chứa cá trước khi vận chuyển cá đi xa

– quản lý đơn giản, ấp được nhiều loại trứng khác nhau

Trang 33

• Có thể ấp ở điều kiện nước tĩnh hoặc kết hợp với sục khí

Ấp trứng nổi

Trang 34

5/ƯƠNG NUÔI CÁ GIỐNG

• Cá sau khi nở

– 1-2 ngày : dinh dưỡng noãn hòang→Khả năng thích ứng với môi trường rất thấp

– 3- 10 ngày: ăn động vật phù du, sự phân hóa tính

ăn và tầng nước→ Khả năng thích ứng với môi trường tăng lên

• Đến 2 tuần tuổi có

– hoàn chỉnh CQ vận động

– cơ quan hô hấp hụ hòan chỉnh

– chức năng sinh lý dần hòan chỉnh

– Hoàn chỉnh tính ăn theo loaì

Trang 35

5/ƯƠNG NUÔI CÁ GIỐNG

• Sau 3-4 tuần tuổi:

– hoàn chỉnh tính ăn

– cơ thể hoàn chỉnh

– khả năng thích ứng tăng

Ngày đăng: 05/08/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w