1.0đ 1.0đ Cấu tạo và nguyên lý làm việc Công tắc rất đa dạng về kiểu, loại, song nguyên lý cấu tạo chung đều có các tiếp điểm động và tĩnh.. Ngoài một số công tắc thường dùng trong các m
Trang 1dề số: 01
I
(4đ)
Tính tổng trở toàn mạch và dòng điện trên các nhánh của mạch Tổng
điểm
a
+ Tổng trở phức của một nhánh được xác định theo: Z R jX nên:
) (
; 53 10 8
j Z
) (
; 90 4 4
j Z
) (
; 45 66 , 5 4 4
j Z
+ Tổng trở tương đương của mạch điện: Z tđ = Z + Z 12
) (
; 7 , 56 4 , 12 4 , 10 82 , 6 8 6 4 , 2 82 ,
Z td
b + Dòng điện toàn mạch:
7 , 56 44 , 12
60
0
0
A j
Z
U I
td
+ Điện áp rơi trên nhánh 1-2 là:
U12 I.Z12 8 3 , 30 2 , 54 71 , 60 20 , 3 750; (V)
+ Dòng điện phức trên các nhánh là 1:
) (
; 15 1 , 5 90 4
75 3 ,
0 0
1
12
Z
U
+ Dòng điện phức trên các nhánh là 2:
) (
; 30 59 , 3 45 66 , 5
75 3 ,
0 0
2
12
Z
U
0.25đ 0.25đ 0.25đ
0.25đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
II
(4đ)
Dòng điện dây, dòng điện pha của tải Điện áp dây, điện áp pha của
nguồn và tải Công suất tải tiêu thụ
0.5đ
a Do tải nối Y nên các dòng điện dây cũng đồng thời là các dòng điện pha:
A j j
Z
E I
I
A
A AA
87 , 36 10
0 220 6
8
0
0
0 0
.
.
Do mạch điện ba pha đối xứng nên hệ thống các dòng điện pha, dây
R jX jX2 R2
jX1
2
I
1
I
I
U
Trang 2cũng đối xứng, suy ra:
A j
I
I B BB 22 156,870 20,232 8,642
.
A j
I
I C CC 22 83,130 2,63 21,84
.
b Bỏ qua tổng trở dây dẫn nên ta có điện áp pha của nguồn bằng điện áp pha của tải
V E
.
0
220
V E
.
120
220
V E
.
120
220
Các điện áp dây:
V U
U
.
30 381 120
220 0
Suy ra:
V
.
90
381
V
.
150
381
Công suất biểu kiến phức các pha của nguồn:
VA j
j I
E
S A A A (220 00)*(17,6 13,2) 3872 2904
.
*
c Vậy công suất biểu kiến phức của nguồn ba pha là:
VA j
j
S 3(3872 2904)(11616 8712)
Công suất tác dụng của nguồn ba pha: P = 11616 W
Công suất phản kháng của nguồn ba pha: Q = 8712 VAr
0.5đ 0.5đ
0.25đ
0.25đ 0.25đ
0.25đ
0.25đ 0.25đ
0.5đ 0.25đ 0.25đ
III
(2đ)
Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của công tắc
1.0đ
1.0đ
Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Công tắc rất đa dạng về kiểu, loại, song nguyên lý cấu tạo chung đều có
các tiếp điểm động và tĩnh Mạch điện được nối thông khi tiếp điểm động
tiếp xúc với tiếp tĩnh Lúc này điện trở ở công tắc rất nhỏ Tiếp xúc càng
tốt điện trở càng nhỏ Mạch điện bị cắt khi hai tiếp điểm rời xa nhau Điện
trở ở công tắc lúc này rất lớn và đấy chính là điện trở không khí giữa hai
tiếp điểm Hai tiếp điểm càng xa nhau, điện trở càng lớn Số tiếp điểm của
các loại công tắc nhiều hay ít tuỳ theo mục đích sử dụng Việc đóng ngắt
các tiếp điểm cũng có thể theo các nguyên tắc cơ khí khác nhau: có loại
dùng lẫy, có loại dùng lò xo
Để dập tắt nhanh hồ quang khi thao tác, các công tắc đều có kết cấu
lò xo xoắn hoặc lò xo lá nhằm hỗ trợ giảm thời gian đóng - ngắt các tiếp
điểm
C ô n g t ắ c b a c h ấ u l ọ a i x o a y
C ô n g t ắ c đ ơ n ( c ô n g t ắ c
t h ư ờ n g )
C ô n g t ắ c b a c h ấ u l o ạ i b ậ t
Trang 3Ngoài một số công tắc thường dùng trong các mạch điện sinh hoạt như là công tắc có kết cầu cơ khì, công tắc một cực có rơle nhiệt bảo vệ,
công tắc bấm, công tắc giật…
Đề số: 02
I
(4đ)
Tính tổng trở phức của mạch điện Viết biểu thức của dòng điện i
a + Tổng trở pha của tải:
) (
; 5 4 3 4
3 2 2
Z
A
B
C
2
2
2
j6
j6
j6
d U
100V
+ Điện áp dây của nguồn:
) (
; 0
100 V
U dn
b + Tải nối tam giác nên:
) (
;
100 V U
U
U dt dn pt
+ Dòng điện pha của tải:
) (
; 20 5
100
A z
U I
pt
pt
+ Dòng điện dây của tải:
) (
; 3 20 20 3
C + Công suất tải tiêu thụ:
20 3 3600 ; ( )
3
.
P pt pt
20 6 7200 ; ( )
3
.
Q pt pt
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.5đ 0.5đ
II Giải mạch điện
Trang 4(4đ) a Biểu diễn các sđđ dưới dạng phức và tổng trở phức của các nhánh:
V j
E1 10450 (7,07 7,07)
V j
E2 101350 (7,07 7,07)
1
1 R j L (8 j6) 10 37
3
C j R Z
b Sơ đồ mạch điện phức
Chọn chiều 2 mạch vòng (mv1 và mv2) như hình vẽ c.Viết phương trình định luật Kirchhoff 1 cho nút A và Kirchhoff 2 cho
mv1, mv2:
2 3
3
1 3
3 1 1
3 2
E I
Z
E I
Z I Z
I I I
Thay số ta được hệ phương trình:
0 3
0 3
1
3 2 1
135 10
) 6 8 (
45 10 )
6 8 ( )
6 8 (
0
I j
I j I
j
I I I
d Giải hệ phương trình trên ta tìm được dòng điện trong các nhánh:
A j A
I1 1,414530 0,85 1,14
A j A
I2 1 , 276 83 , 70 0 , 14 1 , 27
I3 180A 0,99 j0,14A
0.25đ 0.25đ 0.25đ 0.25đ
0.5đ
0.25đ 0.25đ 0.25đ
0.25đ
0.5đ 0.5đ 0.5đ
III
(2đ)
Trình bày cấu tạo và nguyên lý làm việc của cầu dao
1.0đ
Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Cấu tạo của cầu dao rất đơn giản, trên hình 5-1 giới thiệu cấu tạo của một cầu dao
2
E
mv1
1
E
Z1 A
B
Z2
Z3
1
I
2
I
3
I
Trang 5a b
Hình 5 - 2
a Hồ quang trong quá trình ngắt
b Cầu dao có lưỡi dao phụ
Lưỡi dao chính 1 (thân dao) mà ở đầu có tay cầm bằng vật liệu cách điện,
còn đầu kia gắn trên trục quay 0 bắt vào đế cách điện 4 (bằng sứ hay bằng
đá) Tiếp điểm tĩnh 3 của cầu dao (còn gọi là má dao) gồm hai lá đồng
Các tiếp điểm của cầu dao thường làm bằng đồng và được mạ bạc
Khi đóng thân dao chém vào má dao nhờ lực đàn hồi của má dao ép vào
thân nên điện trở tiếp xúc bé
Trong quá trình ngắt, hồ quang
xuất hiện giữa tiếp điểm động
và tiếp điểm tĩnh và được dập
nhờ sự kéo dài hồ quang bằng
cơ khí và bằng lực điện động
hướng kính tác dụng lên hồ
quang (hình 5-2a )
Tuổi thọ của cầu dao khoảng vài nghìn lần đóng -
ngắt
Ký hiệu của cầu dao trên hình
H 5-3
1.0đ
Đề số: 03
Đáp án gồm 2 trang
I
(4 đ)
Giải mạch điện
Ta có:
X R z j
jX R
0.5đ
0.5đ
6
4
5
3
2
1
3
4
2
1
I
3 1
Hình 5 –1: Cấu tạo của cầu dao
0
4
Z
Ip
A
B C
Z
Z
Id
Trang 6) ( 15 76 3 4
0 380
.
A j
Z
U Z
U
p d p
p
Do tải nối tam giác nên:
) ( 45 63 , 131 45
76 3
.
A x
I d o o Điện áp dây tải bằng điện áp dây nguồn
) ( 0 380
.
A
U d o
Do tải nối tam giác nên:
) ( 0 380
.
A U
d
Công suất tác dụng: P=3RI2
= 3.4.762 = 69312W Công suất phản kháng: Q=3XLI2 = 3.3.762 = 51984Var
0.5đ
0.5đ 0.5đ
0.5đ
0.5đ 0.5đ
II
(4đ)
Giải mạch điện
0.5đ
0.5đ
0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.25đ 0.25đ
0.5đ 0.5đ
Để nâng cao hệ số công suất cos người ta mắc song song tụ điện với phụ tải như hình vẽ:
Tổng trở tải: Z R X L2 62 82 10
6 , 0 10
6
Z
R
Z
U
10
220
Công suất P của tải: P = RI1
2
= 6.222 = 2094W Công suất Q của tải: Q = XL.I12 = 8.222 = 3872 Var
Dung lượng của bộ tụ mắc song song với tải là:
Ta có
395 , 0 93
, 0 cos
333 , 1 6
, 0
tg tg
F tg
tg U
P
C 2 1 2 (1,333 0,395) 1,792.10 4
220 314
2094 )
(
III
(2đ)
Phân tích cấu tạo và nguyên lý làm việc của nút ấn điện
1.0đ
Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Nút ấn được dự kiến một hay nhiều nhóm tiếp điểm thường đóng
và thường mở Màu của các nút ấn có thể là màu đỏ, màu xanh, màu đen
hay không màu các nút ấn được dùng để dừng (ngừng sự làm việc của
mạch điện tương ứng) thường có màu đỏ
Đặc điểm của nút ấn là thay đổi trạng thái khi có lực tác dụng và trở về
trạng thái thường sau khi thôi lực tác dụng (không duy trì)
Nút ấn thường mở
Trên hình 6-1 giới thiệu nguyên lý cấu tạo và kí hiệu của một nút
C
L
Trang 7ấn thường mở Khi nút ấn bị ấn thì mạch thông Khi thôi ấn, lò xo đẩy lên
nút lên và mạch bị cắt
Nút ấn thường đóng
Trên hình 6-1b giới thiệu nguyên lý cấu tạo và ký hiệu của một loại nút ấn thường đóng ở trạng thái ban đầu thì tiếp điểm của nó ở trạng thái
đóng Nó chỉ cắt mạch khi khi bị ấn
Nút ấn kết hợp (nút ấn kép)
Trên hình 6-3 giới thiệu nguyên lý cấu tạo của một loại nút ấn kết hợp cả thường mở và thường đóng.(nút ấn kép)
Trên hình 6-3 mô tả một nút ấn có một tiếp điểm thường đóng 2 - 3 và
tiếp điểm thường mở 2 - 4 và tiếp điểm động kiểu cầu 2 Tiếp điểm làm
bằng đồng hay bạc
Khi ta ấn lên núm 1 của tiếp điểm cần nối qua trục 5 và lò xo 6, tiếp điểm
2 - 3 sẽ mở và đóng tiếp điểm 2 - 4 (đóng một mạch điện khác) Khi thôi
ấn thì phần động (núm điều khiển với trụ và tiếp điểm cầu) sẽ trở lại trạng
thái ban đầu dưới tác dụng của là xo 6 Tất cả các chi tiết đều lắp trên
Đề số: 04
Đáp án gồm 3 trang
I
(4 đ)
Giải mạch điện
Hình 6 - 3
Cấ u t ạ o n ú t ấ n k é p
2
4
7
1
6
3
5
Trang 8I
2
I
5
8
8
8
5
5
100V
j6
j6 j6
Tả i 1
Tả i 2
Tải 1:
5 ( )
P Z
) ( 3
20 5 3
100
3 1
1
1
1
x xZ
U Z
U I
p d p
p
) ( 500 5 3
20 3
2
Tải 2:
) ( 10 8
62 2
2
p
10
100
2 2
2
Z
U Z
U I
p d p
p
P2 3 ( 10 )2 8 2400 (W)
0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ
II
(4đ)
Giải mạch điện
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.25đ
0.25đ
Chọn chiều dương các dịng điện vịng I.I,I.II như hình hình vẽ
Tổng trở các pha:
Z1 = 10 – j30
Z2 = 10 + j20
Z3 = – j10
Lập phương trình
Vịng I: (21 + 23) I.I + Z1
.
II
I = 1 .2
.
E
E Vịng II: 21
.
I
I + (21 + Z2) I.II = 1
0
E
Thay trị số ta cĩ:
(10 – j20) I.I + (10 – j 30) I.II = 115,1 + j 273,67
(10 – j30) I.I + (20 – j 10) I.II = 115,1 + j 53,67
Giải hệ phương trình bằng Cramer:
Ė2
Ż3
Ż2
İ2
İ1
Ė1
Ż1
Trang 91 - P h ầ n t ử đ ố t n ó n g
2 , 3 - T h a n h l ư ỡ n g k i m
4 - T r ụ c
5 - L ò x o
6 - C ầ n q u a y
7 - T i ế p đ i ể m t h ư ờ n g
đ ó n g
8 - N ú t ấ n p h ụ c h ồ i
100 800
10 20 30
10
30 10 20
10
j j
j
j j
67 , 53 1 , 115 67 , 35 1 , 115
30 10 67
, 273 1
, 115
1
j j
j j
2277,6 + j 7238,7
1049 7
, 7136 67
, 53 1
, 115 30
10
67 , 273 1
, 115 20
10
j j
j j
I
I
.
=
100 800
7 7238 6
, 2277
1
j
j
= 3,913 + j 7238,7
203 , 0 94 , 8 100
800
1049 7
, 7136 2
.
j j
j
Chọn chiều dương dòng điện như hình vẽ, ta có dòng điện các nhánh là:
A j
I I
1
.
121 76 , 9 365 , 8 026 ,
A j
I
2
.
7 , 178 95
, 8 023 , 0 94 ,
A j
I
3
.
6 , 114 4
, 9 546 , 8 913 ,
c) Công suất mạch tiêu thụ:
Công suất tác dụng:
W I
R I
R
P 1 12 2 22 1734
Công suất phản kháng:
) ( 372 )
76 , 9 30 ( ) 4 , 9 10 95 , 8 , 20 ( ) ( ) (X 2I22 X 3 I32 X I1 2 2 2 2 VAR
0.25đ
0.25đ 0.25đ 0.25đ
0.5đ
0.5đ
III
(2đ)
Phân tích cấu tạo và nguyên lý làm việc của rơ le nhiệt
1.0đ
Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Rơle nhiệt bảo vệ
5
4
6
8
3 2
4
Ikc
7
I 1
Trang 10Dòng điện của mạch được bảo vệ đi qua phần tử đốt nóng 1 của rơle
nhiệt, phần tử đốt nóng này được đặt gần thanh lưỡng kim gồm hai lá kim
loại 2 và 3 có hệ số giãn nở nhiệt khác nhau và gắn chặt với nhau Một
đầu lưỡng kim được giữ cố định, còn đầu kia đội vào cần quay 6 , cần 6
có thể quay quanh trục 4, trên trục có gắn lò xo xoắn 5 Dòng điện khống
chế Ikc của mạch cần được rơle nhiệt khống chế đi qua tiếp điểm thường
đóng 7 Khi dòng điện qua mạch (cần được bảo vệ) I tăng quá mức đã
chỉnh định sẳn, lưỡng kim bị nung nóng quá mức, vì là lưỡng kim 3 có hệ
số giãn nở lớn hơn lá kim loại 2 nên lưỡng kim bị uốn cong về phía trên
trượt ra khỏi cần quay 6, lò xo 5 căng mạch sẽ làm quay trục 4 làm mở
tiếp điểm 7 ngắt dòng điện khống chế
Sau khi rơle nhiệt tác động, thì phải để một thời gian cho lưỡng kim nguội
đi rồi ấn nút ấn phục hồi 8 khôi phục trạng thái thường đóng của tiếp
điểm 7, lúc đó mạch khống chế mới tiếp tục làm việc được Nếu do quá
tải thường xuyên thì phải giảm bớt phụ tải, hay hư hỏng bên trong động
cơ thì phải sửa chữa trước khi ấn nút phục hồi 8
1.0đ
Đề số: 05
Đáp án gồm 2 trang
I
(4 đ)
Hãy tính điện áp dây, điện áp pha của tải, dòng điện dây, dòng điện pha
tải, và công suất tải
+ Hình vẽ:
+ Tổng trở pha của tải:
) (
; 10 8 6 8
Z
+ Nguồn nối sao nên:
) (
; 3 100
U dn pn + Tải nối tam giác nên:
) (
; 3
U U
U dt dn pt + Dòng điện pha của tải:
) (
; 3 10 10
3 100
A z
U I
pt
pt
+ Dòng điện dây:
) (
; 30 3 10 3
0.5đ
0.5đ 0.5đ
0.5đ 0.5đ
0.5đ
a
b
A
B C
100V
6
6
6
j8 j8
j8 j8
c
Trang 11+ Công suất tác dụng:
3
.
+ Công suất phản kháng:
3
.
0.5đ 0.5đ
II
(4đ)
Giải mạch điện
0.5đ
0.5đ
0.5đ 0.5đ 0.5đ 0.5đ
0.5đ 0.5đ
+ Vẽ hình:
+ Tổng trở toàn mạch:
) (
; 23 8 , 10 2 , 4 10 ) 2 , 22 18 ( 10 )
C
Z j R
+ Dòng điện trong mạch:
) (
; 23 3 , 9 23 8 , 10
0 100
A Z
U
o
) ( );
23 3600 sin(
2 3
,
+ Điện áp trên điện trở: UR R.I 10 9 , 3 23o 93 23o; (V)
) ( );
23 3600 sin(
2
+ Điện áp trên cuộn dây: UL I.Z L 9 3 23o 18 90o 167 , 7 113o; (V)
) ( );
113 3600 sin(
2 7 ,
+ Điện áp trên tụ điện: UC I.Z C 9 , 3 23o 22 , 2 90o 206 , 5 67o; (V)
) ( );
67 3600 sin(
2 5 ,
+ Công suất tiêu thụ PI2xR ( 9 , 3 )2x10 86490 (W)
III
(2đ)
Phân tích cấu tạo và nguyên lý làm việc của cầu chì
1.0đ
Cấu tạo và nguyên lý làm việc
Cấu tạo:
Các bộ phận chính của cầu chì là gồm dây chảy, vỏ và hệ thống tiếp
điểm
Dây chảy: Là bộ phận chủ yếu của cầu chì Khi có ngắn mạch thì nó nóng
chảy ra và mạch điện đi qua nó bị đứt, mạch điện bị ngắt Vì thế dây chảy
phải làm bằng kim loại có độ dẫn điện tốt, không bị ôxy hoá, điện trở của
nó không thay đổi theo nhiệt độ, có nhiệt độ nóng chảy tương đối thấp
Vỏ của cầu chì làm bằng vật liệu cách điện, dùng để ngăn khí nóng lan toả khi hồ quang cháy và để làm tay cầm khi lắp đặt cầu chì vào mạch
điện Vỏ thường làm bằng sứ, thuỷ tinh, nhựa
U
i
Trang 12Hệ thống tiếp điểm: Dùng để nối cầu chì với mạch điện Nó thường là
kiểu liên kết ốc vít và kiểu tiếp điểm cắm như cầu dao
Nguyên lý làm việc
Quá trình tác động của cầu chì được đặc trưng bằng ba giai đoạn:
Giai đoạn 1: Kể từ lúc xảy ra sự cố đến lúc dây chảy bắt đầu nóng chảy
Giai đoạn 2: Từ lúc dây chảy bắt đầu nóng chảy đến lúc hồ quang xuất
hiện
Giai đoạn 3: Là thời gian cháy của hồ quang
Khi dòng điện qua dây chảy, nhiệt lượng do dòng điện cung cấp làm dây
chảy nóng lên, nhiệt độ của nó tăng Nếu dòng điện đi qua dây chảy bé
hơn dòng điện tới hạn của nó (Ith là giá trị dòng điện mà dây chảy bị đứt) I
< Ith thì nhiệt độ của dây chảy bé hơn nhiệt độ nóng chảy, cầu chì không
tác động Nếu I > Ith nhiệt độ dây chảy lớn, nó sẽ bị nóng chảy và đứt ra,
hồ quang sẽ xuất hiện tiếp tục làm dây chảy nóng chảy dẫn đến kéo dài
chiều dài hồ quang và hồ quang dễ bị dập tắt
1.0đ
Đề số: 06
Đáp án gồm 3 trang
I
(4 đ)
Giải mạch điện
Chọn ẩn số là ảnh phức dòng nhánh I.1,I.2 ,I.3, đã định chiều dương như
hình vẽ
Z1 = 10 – j30
Z2 = 10 + j20
Z3 = – j10
Lập hệ PT
3 2
1 I I
I
Tại vòng I: Z1I.1Z2 E.1
Tại vòng II: Z1I.1Z2 I.3 E1 E.2
Thay trị số vào hệ phương trình ta có:
0
3 2
.
1 I I
I
(10 – j30)I.1 + (10 + j20)I.2 + 0 = 115,1 + j53,67
(10 – j30) I.1 + 0 – j10I.3 = 115,1 + j273,67
Giải hệ phương trình bằng quy tắc Crammer:
0.5đ
0.5đ
0.5đ
0.25đ 0.25đ 0.25đ
Ė2
Ż3
Ż2
İ2
İ1
Ė1
Ż1