1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn thi triết học hot

57 249 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi triết học hot
Trường học Trường Đại học Mở Hà Nội
Chuyên ngành Triết học
Thể loại Ôn thi
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 231,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triết học duy vật chủ nghĩa dựa trên cơ sở tri thức của khoa học thựcnghiệm đã phát triển nhanh chóng trong cuộc đấu tranh với chủ nghĩa duytâm thế kỷ XVII- XVIII ở Anh, Pháp, Hàlan với

Trang 1

CÂU HỎI Câu 1: a Vấn đề cơ bản của triết học là gì? tại sao vấn đề đó lại là

vấn đề cơ bản của triết học? b Hãy phân tích những đặc điểm nổi bật củacác hình thức của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử tư tưởng triết học và rút ra

ý nghĩa cần thiết?

Câu 2: a Trình bày khái quát đặc điểm triết học Trung Quốc thời kỳ

cổ đại b Đặc điểm triết học ấn Độ

Câu 3: a Đặc điểm triết học cổ đại phương Tây b Phân tích đường

lối triết học Đêmôcrít và Platôn

Câu 4: a Đặc điểm cơ bản triết học phương Tây thế kỷ XVII-XVIII;

b Nội dung cơ bản của triết học Bêcơn

Câu 5: a Phân tích tiền đề khách quan hình thành triết học Mác b.

Hãy phân tích những đặc điểm cơ bản của triết học Mác-Lênin

Câu 6: a quá trình hình thành những quan niệm về vật chất trong lịch

sử triết học trước Mác b Nội dung, ý nghĩa, định nghĩa vật chất của Lênin

Câu 7: trong tác phẩm bút ký triết học, Lênin viết: “ý thức con người

không chỉ phản ánh thế giới khách quan mà còn tạo ra thế giới khách quan”hãy trình bày:

1 khái niệm ý thức, nguồn gốc và kết cấu của ý thức

2 quan niệm duy vật biện chứng,sự phụ thuộc của ý thức vào vật chấtthể hiện ở chỗ nào?

3 quan niệm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về ý thức

4 với quan điểm duy vật biện chứng có thể hiểu như thế nào về ý thứctạo ra thế giới khách quan

Câu 8: Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các

mặt đối lập, ý nghĩa của việc nắm vững quy luật này trong hoạt động thựctiễn

Trang 2

Câu 9: Phân tích nội dung cơ bản của hai nguyên lý tổng quát và ý

nghĩa phương pháp luận của nó

Câu 10: Phân tích nội dung quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn

đễn những thay đổi về chất và ngước lại ý nghĩa của việc nắm vũng quy luậtnày trong thực tiễn

Câu 11:

a Những đặc điểm của phủ định biện chứng

b Nội dung cơ bản của quy luật phủ định của phủ định

c ý nghĩa phương pháp luận

Câu 15: Phân tích tính qui luật QHSX phù hợp với tính chất và trình

độ của LLSX ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứư nắm vững qui luật này

ở nước ta hiện nay?

Câu 16: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa CSHT và KTTT Nêu

những đặc điểm CSHT và KTTT trong thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở nướcta?

Câu 17: Hãy chứng minh sự phát triển của các hình thái kinh tế - xã

hội là quá trình lịch sử tự nhiên ý nghĩa thực tiễn của nguyên lý này?

Câu 18: Đấu tranh giai cấp là gì? phân tích nội dung cơ bản của cuộc

đấu tranh giai cấp trong thời kỳ quá độ ở nước ta hiện nay

Câu 19: Phân tích nguồn gốc, bản chất, chức năng của Nhà nước Nêu

khái quát các kiểu Nhà nước trong lịch sử

Câu 12: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù cái riêng và cái

chung ý nghĩa của việc nghiên cứu cặp phạm trù này?

Câu 13: Hồ Chí Minh viết: Sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là

một nguyên tắc cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lênin Hãy phân tích luận điểmtrên?

Trang 3

Câu 14: Lênin viết: Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và

từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn - đó là con đường biện chứng của sự nhậnthức chân lý của sự nhận thức hiện thực khách quan

Trang 4

Câu 1:

a Vấn đề cơ bản của triết học là gì? tại sao vấn đề đó lại là vấn đề

cơ bản của triết học?

b Hãy phân tích những đặc điểm nổi bật của các hình thức của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử tư tưởng triết học và rút ra ý nghĩa cần thiết?

Bài làm:

a vấn đề cơ bản của triết học.

Thế giới xung quanh có thể chia thành lĩnh vực lớn tự nhiên và tinhthần, tồn tại và tư duy, vật chất và ý thức, triết học với nhiệm vụ là giải thíchthế giới cũng phải đề cập đến hai vấn đề lĩnh vực này

Theo ănghen vấn đề lớn, cơ bản của triết học là mỗi quan hệ giữa vậtchất và ý thức, giữa tồn tại và tư duy

Vấn đề cơ bản của triết học gồm hai mâu thuẫn:

Mặt 1: giữa vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau, cái

nào quyết định cái nào?

Mặt 2: con người có khả năng nhận thức thế giới hay không.

Đó là vấn đề cơ bản của triết học vì:

Thứ nhất: căn cứ vào cách trả lời hai câu hỏi trên (cách giải quyết haimặt của vấn đề cơ bản của triết học) ta có thể biết được nhà triết học này, hệthống triết học này là tư duy hay duy tâm (mặt1)

+ chủ nghĩa duy vật cho rằng: ý thức có trước vật chất và quyết địnhvật

+chất chủ nghĩa duy tâm chia thành hai trường phái:

Duy tâm khách quan ý niệm tuyệt đối quyết định vật chất

Duy tâm chủ quan ý thức cảm giác của con người quyết định vật chất

Trang 5

Những nhà triết học thừa nhận vật chất hoặc tinh thần quyết địnhđược gọi là triết học nhất nguyên còn những nhà triết học thừa nhận cả vậtchất và tinh thần quyết định ta gọi là triết học nhị nguyên triết học nhịnguyên cuối cùng cũng sẽ rơi vào chủ nghĩa duy tâm.

Cũng căn cứ vào cách trả lời vấn đề cơ bản của triết học (mặt 2) mà tabiết được nhà triết học đó theo thuyết khả tri hay bất khả tri

+ Thuyết khả tri cho rằng con người có khả năng nhận thức thế giới+ Thuyết bất khả tri (không thể không biết) cho rằng con người không

Thứ 3: Đó là vấn đề chung nó mãi mãi tồn tại cùng với con người và

xã hội loại người

a Trung Quốc là một trong những các nước văn minh, văn hoá nhân

loại và theo đó triết học của Trung Quốc cũng ra đời từ rất sớm, mang đậmdấu ấn của đất nước vốn tự mãn cho rằng: họ là trung tâm thiến hạ này triếthọc Trung Quốc có 6 đặc điểm cơ bản sau:

Trang 6

- theo triết học Trung Quốc không hình thành bộ môn triết học cụ thể

mà học nằm xen vào các học thuyết chính trị-xã hội

- hình thức thể hiện của triết học thường thông qua các ngụ ngôn đốithoại để thể hiện nội dung triết học

- triết học phương Tây gắn với khoa học tự nhiên, coi thế giới tự nhiên

là đối tượng để chinh phụ và cải tạo, còn các triết gia Trung Quốc lại đặt ratiêu chuẩn sống hoà mục, không đặt vấn đề cải tạo tự nhiên

- không phân biệt rõ duy tâm, duy vật, biện chứng, siêu hình

- triết học Trung Quốc thường bàn nhiều về chính trị đạo đức còn trithức về tự nhiên thì ít và thô sơ vì không lấy giới tự nhiên làm đối tượng đểchinh phục và cải tạo mà đặt ra tiêu chuẩn sống hoà mục

- triết học Trung Quốc thời cổ đại phát triển mạnh sau này trì trệ kémsâu

b Đó là 6 đặc điểm của triết học Trung Quốc thời cổ đại Cùng vớitriết học Trung Quốc, triết học ấn Độcũng có những đặc điểm nổi bật sau:

+ các trường phái triết học hình thành từ đầu sau này được phát triểnhoặc tàn lụi mà không xuất hiện nhiều trường phái mới

+ triết học và tôn giáo gắn liền với nhau Mỗi một hệ thống vừa là triếthọc vừa là tồn giáo, tác giả là những tăng lữ

+ triết học ấn Độ nặng về triết lý nhân sinh, hướng vào giải thoát.+ triết học ấn Độkhông phân biệt rõ duy tâm duy vật, biện chứng siêuhình

+ triết học ấn Độ đa dạng phong phú nhưng vận động chậm chạp, họcthuyết nhiều nhưng sách ít, bàn nhiều về hạnh phúc và bất hạnh, nhưng bảnthân triết học cũng bất hạnh như cái xã hội trì trệ của ấn Độ

+ người ấn Độ không chú ý đến thời gian mà chú ý đến không gian

Do đấy việc xác định niện đại và tác giả rất khó

Trang 7

Triết học duy vật chủ nghĩa dựa trên cơ sở tri thức của khoa học thựcnghiệm đã phát triển nhanh chóng trong cuộc đấu tranh với chủ nghĩa duytâm thế kỷ XVII- XVIII ở Anh, Pháp, Hàlan với những đại biểu tiêu biểunhư:

P.N.Bêcơn, T.Hôpxơ(Anh), Điđrô, Henvêtiúyt (Pháp) Xpinôđa(Hàlan), V.I Lênin đánh gia công lao của nhà duy vật Pháp thế kỷ này đốivới sự phát triển chủ nghĩa duy vật trong lịch sử triết học trước Mác “trongsuốt cả lịch sử hiện đại của châu Âu và nhất là cuối thế kỷ XVIII, ở nướcPháp, nơi đã diễn ra một cuốc quyết chiến chống tất cả những rưởi của thờitrung cổ, chống chế độ phong kiến trong các thiết chế và tư tưởng, chỉ cóchủ nghĩa duy vật là triết học duy nhất triệt để, trung thành với tất cả mộihọc thuyết của khoa học tự nhiên, thù địch với mê tín, với thói đạo đức giả,v.v

Hoàn cảnh xã hội và sự phát triển mạnh mẽ của khoa học vào đầu thế

kỷ XIX đã dẫn đến sự ra đời của triết học Mác Đoạn tuyệt triệt để với quanniệm “khoa học của khoa học”, triết học macxít xác định đối tượng nghiêncứu của mình là tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trênlập trường duy vật, triệt để và nghiên cứu những quy luật chung nhất của tựnhiên, xã hội và tư duy

Triết học nghiên cứu thế giới bằng phương pháp của riêng mình khácvới mọi khoa học cụ thể, nó xem xét thế giới như chỉnh thể Điều đó chỉ cóthể thực hiện được bằng cách tổng kết toàn bộ lịch sử của khoa học và lịch

sử của bản thân tư tưởng triết học Triết học là sự diễn ta thế giới bằng cách

lý luận Chính vì đặc thù như vậy của đối tượng của nó đã gây ra, nhữngcuộc tranh luận kéo dài cho đến hiện nay

Trang 8

Tóm lại, học thuyết triết học là nghiên cứu những vấn đề chung nhấtcủa thế giới tự nhiên, xã hội và con người, mỗi quan hệ còn người với conngười nói chung của tư duy con người nói riêng với thế giới xung quanh

Câu 3:

a Đặc điểm triết học cổ đại phương Tây.

b Phân tích đường lối triết học Đêmôcrít và Platôn.

bài làm:

a triết học phương Tây ra đời muộn hơn so với triết học phương

Đông, triết học phương Tây đã kế thừa và phát huy được nhiều thành tựucủa triết học thời kỳ trước đó để hình thành một hệ thống triết học ở trình độtương đối cao hơn triết học cổ đại phương Tây có những đặc điểm cở bảnsau đây:

- triết học cổ đại phương Tây thể hiện thế giới quan và ý thức hệ củagiai cấp chủ nô ngay từ đầu triết học đã mang tính giai cấp

- triết học phương Tây hình thành với đầy đủ các đại biểu của hệthống triết học cho đến tận ngày nay Nó thể hiện tính bào trùm về mọi lĩnhvực của thế giới quan người cổ đại, trong đó diễn ra đấu tranh giữa duy vật

và duy tâm rất gay gắt

- Do trình độ nhận thức khoa học buổi đầu còn thô sơ cho nên tri thứctriết học còn giản đơn, mang tính ngây thơ chất phác

- triết học phương Tây coi trọng con người, coi con người là tinh hoacủa tạo hoá nhưng giá trị con người thường được đánh giá về mặt nhận thứchoặc đạo đức

- triết học cổ đại đã vẽ ra một bức tranh về thế giới trong tính chỉnhthể (sau đó nó lại rơi vào bộ phận)với những kiên giải ngây thơ chất phác

b Phân tích đường lối triết học Đêmôcrít và Phatôn.

* Đêmôcrít là nhà triết học duy vật lớn nhất thời cổ đại

Trang 9

+ theo ông bản chất thế giới là nguyên tử, là phần nhỏ bé không phânchia được nữa.

+ nguyên tử cùng với chân không tạo nên sự vật hiện tượng, nguyên

tử luôn luôn vận động Nó tạo ra thế giới muôn màu muôn vẻ luôn luôn biếnđổi

+ ông nêu ra quyết định luận, mọi cái biến đổi đều do nguyên nhâncủa nó cái ngẫu nhiên là do ta chưa biết nguyên nhân của nó nếu thừa nhậncái ngẫu nhiên ta sẽ trở thành lười biếng

+ Do các nguyên tử tác động vào giác quan gọi là cảm tính cho ta biếttính phong phú của thế giới, đây là loại nhận thức tối tân vì nó chỉ cho ta biết

vẻ bề ngoài

+ Muốn nhận thức phải có trí tuệ, khi có trí tuệ ta hiểu được nguyên tử

mà hiểu được nguyên tử sẽ hiểu được bản chất đích thực của nó

- Ông nói linh hồn con người do nguyên tử tạo nên và khi chết linhhồn tan dã chứ không tồn tại mãi mãi Nguyên tử tạo nên linh hồn có nhiềulửa, vì vậy, khi suy nghĩ đấu ta nóng lên

- về xã hội: ông cho rằng: Nhà nước đóng vai trò duy trì trật tự xã hội

và trừng trị nhưng kẻ vi phạm trất tự xã hội

* Platôn:

- là một triết gia duy tâm vĩ đại của thời đại cổ đại

- ông nói rằng bản nguyên thế giới là ý niệm cái xuất phát và mọi cái

là ý niệm

- về nhận thức: ông cho rằng sự nhận thức là sự hồi tưởng chỉ nhớ lạithông qua hồi tưởng Platôn có rất nhiều phép biện chứng

- về con người ông cho rằng linh hồn con người gồm 3 phần:

+ lý tính: những người có lý tính là những nhà triết học, người lãnhđạo Nhà nước cộng hoà

Trang 10

+ cảm tính: người lĩnh bảo vệ Nhà nước cộng hoà.

+ xúc cảm- người nô lệ

Câu 4:

a Đặc điểm cơ bản triết học phương Tây thế kỷ XVII-XVIII

b Nội dung cơ bản của triết học Bêcơn.

- chủ nghĩa duy vật phát triển gắn liền với khoa học tự nhiên

- chủ nghĩa duy vật thời kỷ này là chủ nghĩa duy vật siêu hình vì nógắn với khoa học tự nhiên đặc biệt là toán học, cơ học, vì vậy đã hình thánhcách tư duy máy móc

- chủ nghĩa duy vật thời kỳ này mang tính duy vật về tự nhiên nhưngduy tâm về xã hội: các nhà triết học là những nhà nhân đạo chủ nghĩa

- chủ nghĩa duy vật mang tính chiến đấu mạnh mẽ: họ phê phán xã hộiđương thời rất mạnh mẽ Họ lên án tôn giáo thể hiện tinh thần đấu tranhquyết liệt không nhương

b Nội dung cơ bản của triết học Bêcơn.

Trang 11

- Bêcơn cho rằng: thế giới này là thế giới vật chất do đó phải lấy giới

tự nhiên là đối tượng nghiên cứu chứ không phải nghiên cứu kinh thánh nhưtrước đây

- Bêcơn cho rằng: thế giới vật chất nó vận động nhưng ông hiểu nóvận động một cách máy móc

- về nhận thức: ông cho rằng: cảm giác là nguồn gốc của nhận thức

Vì vậy, phải chống suy lý tư biên là những suy nghĩ thần bí bất chấp thếgiới khách quan

- về phương pháp nghiên cứu khoa học ông nêu ra 3 phương pháp:+ phương pháp con kiên nhặt nhạnh những vạn vật vậy nhà khoa họckhông nên thu nhặt những sự kiện mà phải rút ra những kết luận

+ phương pháp còn nhện: không nên kết luận vội vàng, mỏng manh.+ phương pháp con ong: thu gọm phấn hoa tạo thành mật ong tinhkhiết đó là phương pháp của nhà khoa học

- về xã hội: Bêcơn cho rằng vẫn còn duy trì tôn giáo vì tôn giáo giúp

ổn định trật tự xã hội giúp con người sống có đạo đức chống nổi loạn, đó làtriết lý duy tâm

câu 5:

a Phân tích tiền đề khách quan hình thành triết học Mác.

b Hãy phân tích những đặc điểm cơ bản của triết học Mác-Lênin.

Bài làm:

a Những tiền đề khách quan hình thành triết học Mác.

1 Tiền đề kinh tế- xã hội.

- triết học Mác ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX, vào đầu thế

kỷ XIX ở châu Âu chủ nghĩa tư bản phát triển mạnh, khi nó phát triển mạnhcũng là giai đoạn báo hiện nó sắp suy tàn Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản

đã trở nên gay gắt, biểu hiện là các cuộc đấu tranh của giai cấp chủ nghĩa

Trang 12

luôn luôn diễn ra nhưng mang tính tự phát vì không có lý luận, không có tổchức Hoàn cảnh lịch sử như vậyđòi hỏi phải có một hệ thống lý luận và tổchức để giải quyết những yêu cầu tất yếu của lịch sử.

- Mặt khác hồi ấy đã thành lập hội Đồng minh những người cộng sản

2 Tiền đề lý luận.

- chủ nghĩa Mác ra đời dựa trên ba tiền đề:

+ Kinh tế- chính trị ở nước Anh Ricacđô Adamsmith

+ Chủ nghĩa xã hội không tưởng ở nước Pháp

+ Triết học học cổ điển Đức

3 Tiền đề khoa học tự nhiên.

- Cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX khoa học tự nhiên phát triểnmạnh và mâu thuẫn với tư duy siêu hình, can trở sự phát triển của khoa học.Lúc đó đã xuất hiện các định luật:

+ Định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

+ Thuyết tế bào của Swan, Sleidel dẫn đến kết luật tính thống nhất củathế giới

+ Thuyết Đác uyn

b Đặc điểm cơ bản của triết học Mác-Lênin

- triết học Mác-Lênin so với các giai đoạn phát triển tư tưởng triết họctrong lịch sử có những đặc điểm sau:

Trang 13

tinh thần sắc bén để họ chiến thắng kẻ thù, giải phóng mình và giải phóngnhân loại.

Giai cấp vô sản tuyên bố rõ tính Đảng của mình là triết học duy vậtbiện chứng và kiên quyết đấu tranh để bảo vệ tính Đảng đó Giai cấp tư sản

và các giai cấp bóc lột khác không dám tuyên bố công khai tính Đảng trongtriết học của mình và lợi ích của chúng là dựa trên sự áp bức bóc lột Giaicấp tư sản tìm mọi cách để che giấu tính Đảng của mình và cho rằng triếthọc của chúng là siêu giai cấp, là khoa học phục vụ lợi ích chung của xã hội.Theo họ tính Đảng mâu thuẫn với tính khoa học, đã có tính Đảng thì khôngcòn tính khách quan Điều đó đúng với triết học của giai cấp bóc lột nóichung vì lợi ích của họ mâu thuẫn với lợi ích của quảng đại quần chúng laođộng Cho nên đứng trên lập trường của giai cấp tư sản thì không phản ánhđúng quy luật khách quan của xã hội Thật vậy, giai cấp tư sản khó có thểthừa nhận sự tất yếu khách quan là xã hội tư bản cũng như bất kỳ xã hội nàođều có sự ra đời, phát triển và diệt vong, dứt khoát sẽ phải có một xã hội mớicao hơn ra đời that thế nó Chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duyvật lịch sử đã vạch ra chân lý đó cho nên giai cấp tư sản rất căm ghét và thùđịch với triết học Mác-Lênin

Chỉ có đứng trên lập trường của giai cấp vô sản thì mới nhận thứcđược đầy đủ đúng đắn những quy luật phát triển của xã hội loại người, giaicấp vô sản là giai cấp tiến bộ nhât, cách mạng nhất trong thời đại ngày nay.Lợi ích của nó phù hợp với lợi ích của quảng đại quần chúng nhân dân laođộng, phù hợp với sự phát triển không ngừng của lịch sử Sứ mệnh của giaicấp vô sản là cùng với quảng đại nhân dân lao động đấu tranh cải tạo xã hội,xây dựng thành công xã hội mới Muốn vậy phải nhận thức đúng quy luậtphát triển của lịch sử, phân tích đúng điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội vàcác quan hệ khác của nước mình, tiếp thu có phê phán kinh nghiệm của lịch

Trang 14

sử, từ đó mà đề ra đường lối chiến lược, sách lược đúng đắn thúc đẩy lịch

sử tiến lên

Như vậy, tính Đảng và tính khoa học được thống nhất trong triết họcMác-Lênin Tính Đảng càng cao thì tính khoa học càng sâu Nó kiên quyếtchống lại mọi thế giới quan và phương pháp nhận thức đối lập với nó, đốilập với chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trong “luận cương về Phoiơbắc” C Mác viết : “ các nhà triết học đãchỉ biết giải thích thế giới bằng nhiều cách khác nhau song vấn đề là cải tạothế giới”

Muốn cải tạo thế giới thì phải có sự thống nhất giữa lý luận và thựctiễn Sự ra đời của triết học Mác-Lênin là sự khái quát cao những kinhnghiệm thực tiễn đấu tranh cách mạng của giai cấp vô sản và những thànhtựu của các bộ môn khoa học cụ thể Nó luôn luôn phát triển cùng với sựphát triển không ngừng của thực tiễn xã hội Thực chất triết học Mác-Lênin

là kế thừa có phê phán và cách mạng các tư tưởng triết học trong lịch sửnhân loại

Trong khi khẳng định ý nghĩa quyết định của thực tiễn đó với sự hìnhthành lý luận khoa học nói chung triết học nói riêng, Mác, Ăngghen, Lêninđồng thời nhấn mạnh vai trò quan trọng của lý luận đối với thực tiễn Lýluận cách mạng có ý nghĩa to lớn trong việc giác ngộ, tập hợp tổ chức, đồngviên quần chúng, hướng dẫn cuộc đấu tranh của quần chúng đến thắng lợi

“chống có lý luận cách mạng thì thì không có phong trào cách mạng” lýluận cách mạng khi thâm nhập vào quần chúng nó có sức mạnh như sứcmạnh vật chất

Lý luận và thực tiễn tuy khác nhau nhưng có quan hệ biện chứng vớinhau Đây là nguyên tắc cơ bản của triết học Mác-Lênin Nghiên cứu triếthọc Mác-Lênin phải thấm nhuần nguyên tắc này Cần phải vận động lý luận

Trang 15

triết học và thực tiễn để giải quyết những yêu cầu của thực tiễn đặt ra Đồngthời phải bám sát thực tiễn, từ thực tiễn mà khái quát thành lý luận mới Mộtmặt bổ sung vào kho tàng lý luận, mặt khác làm cho lý luận phát triển cùngvới sự phát triển không ngừng của thực tiễn xã hội Thực tiễn-lý luận-thựctiễn, đó là con đường phát triển biện chứng của lý luận và thực tiễn.

2 Tính sáng tạo của triết học Mác.

Bản chất của triết học Mác-Lênin là sáng tạo Lênin coi phép biệnchứng duy vật là linh hồn của chủ nghĩa Mác Triết học Mác-Lênin là cơ sởthế giới quan và phương pháp luận của toàn bộ chủ nghĩa Mác-Lênin cũngnhư tất cả các lĩnh vực nhận thức khoa học

Triết học Mác-Lênin khẳng định rằng: tất cả mọi sự vật hiện tượngcủa thế giới khách quan đều vận động và biến đổi không ngừng Điều đó đòihỏi tư duy con người muốn phản ánh chúng tất yếu phải mềm dẻo năngđộng Mọi sự ngưng đọng, trì trệ giáo điều máy móc bảo thù đều trái với bảnchất phê phán và cách mạng của triết học Mác, trái với tính sáng tạo vốn cócủa nó

Tính sáng tạo của triết học Mác-Lênin gắn liền với quan điểm lịch sử

cụ thể, khi xem xét các sự vật, hiện tượng đòi hỏi phải phân tích cụ thể tìnhhình, chính nó là: linh hồn sống của chủ nghĩa Mác Phải đặt nó vào trongđiều kiện hoàn cảnh cụ thể, trong thời gian và không gian xác định bất cứ sựnhận thức nào tách khỏi điều kiện hoàn cảnh lịch sử đều trở thành vô nghĩatrống rỗng Chân lý bao giờ cũng cụ thể không có chân lý chung chung, trựutượng

Tính sáng tạo của triết học Mác-Lênin gắn liền với quan điểm thựctiễn, lấy thực tiễn sinh động phong phú làm cơ sở nguồn gốc động lực mụcđích, tiểu chuẩn của nhận thức Nêu thoát ly thực tiễn thì lý luận trở nên khôkhan nghèo nàn, mang tính chất tư biện thuần tuý

Trang 16

Tính sáng tạo của triết học Mác-Lênin đòi hỏi không bao giờ đượcxem nó như là học thuyết vạn nang đã hoàn thiện, hoàn mĩ mà luôn luônphải bổ sung phát triển không ngừng cho phù hợp với hiện thực khách quansinh động.

Tính sáng tạo đối với giáo điều, rập khuôn máy móc Song sáng tạolại không đồng nghĩa với chủ quan tuỳ tiện mà sáng tạo phải phù hợp vớiyêu cầu thực tiễn đạt ra, phù hợp với quy luật khách quan của lịch sử, gópphần thúc đẩy lịch sử tiên lên

Triết học cổ đại Hylạp-Lamã Talét (625-547 trước công nguyên) quybản nguyên của thế giới về nước ông cho rằng mọi vật được sinh ra từ nướcbắt đầu từ nước rồi tan biến đi trong nước Cùng một cách lý giải như thế, cócác nhà triết học Hêlacrít (544-483 TCN) quy bản nguyên thế giới về lửa,Anaximen (588-525 TCN) quy bản nguyên về không khí, Anaximenrơ (610-

546 TCN) quy về chất vô định hình (Apâyvôn)

Trang 17

Thành tựu đáng kể nhất trong thời kỷ này là quan điểm của trườngphái nguyên tử luận (Lơxíp, Đêmôcrít, Êpiquya ) mà đại biểu điển hình làĐêmôout và Êpiquya Các ông cho rằng: bản nguyên của thế giới là nhữngphần tử nhỏ bé nhất, không thể phân chia được nữa, chúng vận động trongchân không theo những quỹ đạo ổn định (Đêmôcrít) hoặc lệch hướng do sự

va chạm vào nhau (Êpquya) bản thân những nguyên tử là đồng nhất (khôngmầu, không mùi không vị) song do cách sắp xếp khác nhau về cấu tạo củachúng mà tạo nên sự đa dạng, phong phú của các sự vật và hiện tượng trongthế giới

Triết học cổ đại phương Đông: những trưởng phái được coi là duy vậtcũng có quan điểm tương đồng chẳng hạn: triết học Trung quốc quy bảnnguyên về “ngũ hành” (kim, Mộc, Thuỷ, Hoả Thổ), triết học ấn Độ quy bảnnguyên về những phân tế vị,(nhỏ bé) hoặc tất cả những cá thể khác nhautrong thế giới loại người đều là sự hợp lại của “ngũ cẩn” (Sắc, Thu, Hành,Thúc)

Các quan điểm của triết học duy tâm cũng đi tìm bản nguyên của thếgiới song họ bác bỏ bản nguyên vật chất mà hướng vào trong nguyên tínhthần Chẳng hạn như: “cái phổ biến” của Xôcrat (469-399 TCN), “con số”của Pitago (571-479 TCN) “ý niệm” của Platôn (427-347 TCN) “sự vật cảmtính chỉ là cái bóng của ý niệm”

Thời kỳ khai sáng (từ thế kỷ XVII trở đi) do sự phát triển của khoahọc tự nhiên đặc biệt là vật lý học Con người đã phát hiện ra những dạngvật chất mới, như những trường , trường điện tử, trường hấp dẫn, trườngElecton, trường Mêton, từ trường, vì vậy, quan niệm về vật chất có mởrộng ra song về cơ bản vẫn quy vật chất về một dạng vật thể nào đó Đáng

kể nhất trong thời kỳ này là quan diểm của P Hônbách (1723-1789) coi vậtchất là tất cả những cái gì tác động bắng cách nào đó, C Mác và Ăngghen

Trang 18

đã có những tư tưởng thiên tài về vật chất: “vật chất không phải cái gì kháchơn là tổng số những vật thể từ đó người ta rút ra khái niệm ấy bằng conđường trựu tượng hoá”, “vật chất với tính cách là vật chất, không có sự tồntại cảm tính” “vật chất” và “vận động” chỉ là những sự tóm tắt trong đóchúng ta tập hợp theo những thuộc tính chung của chúng, rất nhiều sự vậtkhác nhau, tuy nhiên do những điều kiện chủ quan và khách quan, những tưtưởng đúng đắn về vật chất của Mác và Ăngghen chưa tiến tới một địnhnghĩa hoàn chỉnh.

b Nội dung, ý nghĩa, định nghĩa vật chất của Lênin

* Nội dung: trước sự phát triển mạnh mẽ của khoa học tự nhiên tiếptheo những phát minh vạch thời đại, làm tiền đề cho sự xuất hiện triết họcMác, là sự phát triển mạnh mẽ của vật lý vi mô dẫn tới sự ra đời thuyết

“tương đối của Anhxtanh Lênin đã đưa ra một định nghĩa về vật chất hếtsức khoa học để bảo vệ và phát triển chủ nghĩa duy vật Macxít:

“vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quanđược đem lại do con người cảm giác được cảm giác của con người chép lại,chụp lại, phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

với tính cách là một phạm trù triết học, vật chất không thể đồng nhấtvới vật chất tồn tại cảm tính mà nó là kết quả sự khái quát thuộc tính mà nó

là kết quả sự khái quát thuộc tính “tồn tại khách quan không lệ thuộc vàocảm giác” của tất cả các vật thể khác nhau của thế giới

Thuộc tính tồn tại khách quan (trong định nghĩa gọi là “thực tại kháchquan”) là đặc trưng cơ bản của vật chất, là tiêu chí quan trọng nhất để phânbiệt vật chất với cái đối lập với nó

Nói rằng vật chất là kết quả sáng tạo của tư suy không tồn tại cảmtính, tuyệt đối không nên hiểu vật chất theo quan điểm duy tâm, vật chất là

“hư vô thuần tuý” Thế giới vật chất bao giờ cũng tồn tại dưới dạng những

Trang 19

sự vật, hiện tượng quá trình cụ thể rất phong phú nhiều vẻ và con người cóthể nhận thức được chúng Sự nhận thức của con người về thế giới chính làthông qua sự biều hiện đa dạng của các vật thể đó và khả năng nhận thức củamột con người là vô hạn.

* ý nghĩa:

- Định nghĩa vật chất đã giải quyết triểt để vấn đề cơ bản của triết họctrên lập trường duy vật biện chứng Do đó góp phần khắc phục những quanđiểm triết học đối lập như chủ nghĩa duy tâm (cả chủ quan và khách quan)chủ nghĩa duy vật siêu hình trường phái “bất khả tri”

Định nghĩa vật chất của Lênin đã góp phần quan trọng về thế giớiquan và phương pháp luận cho khoa học tự nhiên phát triển Bởi vì với tầmkhái quát cao của định nghĩa, dù sau này khoa học có phát triển ra nhữngdạng vật chất mới, nếu như nó “tồn tại khách quan” độc lập với ý thức thìvẫn là vật chất và phạm trù vật chất vẫn đứng vững

với định nghĩa vật chất trên đây người ta dễ dàng quan niệm đượcnhững dạng vật chất trong xã hội Vật chất trong xã hội là những quan hệ xãhội, những quy luật xã hội tồn tại khách quan làm nảy sinh những ý thức xãhội tương ứng Như vậy, với quan niệm mới phạm trù vật chất đã liên kếtchủ nghĩa duy vật biện chứng với chủ nghĩa duy vật lịch sử thành một hệthống lý luận thống nhất, một “lôgíc thép” đủ sức tấn công lại mọi lý thuyếtphản động, phản khoa học

Câu 7: trong tác phẩm bút ký triết học, Lênin viết: “ý thức con người không chỉ phản ánh thế giới khách quan mà còn tạo ra thế giới khách quan” hãy trình bày:

1 khái niệm ý thức, nguồn gốc và kết cấu của ý thức.

2 quan niệm duy vật biện chứng,sự phụ thuộc của ý thức vào vật chất thể hiện ở chỗ nào?

Trang 20

3 quan niệm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về ý thức.

4 với quan điểm duy vật biện chứng có thể hiểu như thế nào về ý thức tạo ra thế giới khách quan.

bộ óc của con người và được cải biến đi ở trong đó

Khi nói ý thức là hình ảnh chủ quan là muốn nhấn mạnh đặc điểm củanhững “ánh phản” từ thế giới khách quan phản ánh vào bộ não con người

Đó là hình ảnh tầm sinh lý chịu sự quy định của những quy luật và đặc điểmtâm sinh lý của chủ thể phản ánh

Khi nói ý thức là sự “sáng tạo lại” thế giới khách quan là muốn nhấnmạnh tính năng động cao của phản ánh đó là sự nhào nặn lại, sáng tạo lạigiới tự nhiên để tạo ra tự nhiên thứ hai phù hợp với ước muốn và mục đíchcủa con người Qua đây khắc phục quan điểm duy vật siêu hình coi ý thức là

sự phản ánh thụ động giản đơn

* Nguồn gốc:

Nếu như chủ nghĩa duy tâm cho rằng: ý thức có trước và sinh ra vậtchất chi phối sự vận động của thế giới vật chất thì chủ nghĩa duy vật tầmthường lại coi ý thức là một dạng vật chất và mọi sự vật đều có ý thức.Những quan điểm này đều phần khoa học Chủ nghĩa duy vật biện chứngkhẳng định: ý thức của con người là sản phẩm của quá trình phát triển của tựnhiên và lịch sử-xã hội

- Nguồn gốc tự nhiên

Trang 21

Mỗi dạng vật chất đều có thuộc chính chung là phản ánh tức là nănglực tái hiện, giữ lại qua hệ thống vật chất này những đặc điểm của hệ thốngvật chất khác trong quá trình tác động qua lại của chúng.

Thế giới vật chất luôn luôn vận động và phát triển, thuộc tính phảnánh của chúng cũng phát triển từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp:phản ánh của giới vô cơ, phản ánh của giới hữu cơ, tính kích thích, tính cảmứng tâm lý, ý thức, phản ánh ý thức của con người là hình thức phản ánh caonhất

ý thức là phạm trù triết học, một thuộc tính của dạng vật chất có tổchức cao của bộ não người là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc conngười

Bộ não người- cơ quan phản ánh thế giới xung quanh cùng sự tácđộng của thế giới vật chất và bộ não người là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

- Nguồn gốc xã hội

Nguồn gốc xã hội thể hiện rõ nét vai trò của lao động và ngôn ngữtrong sự hình thành phát triển của ý thức

Sự ra đời của bộ não người cũng như sự hình thành của con người và

xã hội loài người là nhờ hạnh động xã hội và giao tiếp xã hội bằng ngônngữ lao động là hành động đặc thù của con người làm cho con người kháchẳn với các động vật khác

Trong lao động, con người biết chế tạo công cụ và sử dụng nó tácđộng vào thế giới để tạo ra của cải vật chất, tinh thần nhằm thoả mãn nhucầu của con người

Trong lao động, bộ não người được phát triển, quá trình lao động đãlàm biến đổi và hoàn thiện chính bản thân con người khả năng tư duy trựutượng ngày càng tăng, năng lực nhận thức và phản ánh sáng tạo thế giớicũng sâu rộng hơn

Trang 22

Hoạt động lao động sản xuất còn là cơ sở của sự hình thành và pháttriển ngôn ngữ trong lao động, con người tất yếu có những quan hệ với nhau,cần phải trao đổi kinh nghiệm, thông tin với nhau Từ đó ngôn ngữ ra đời vàphát triển cùng với lao động.

Ngôn ngữ là hệ thống tín hiệu thứ hai, là cái “vỏ vật chất” của tư duy,

là phương tiện để con người giao tiếp trong xã hội, tổng kết kinh nghiệmthực tiễn và trao đổi chúng giữa các thế hệ các khu vực

Với tư cách là hoạt động phản ánh sáng tạo- ý thức sẽ không thể cóđược ở bên ngoài quá trình lao động và ngôn ngữ- phương tiện vật chấtkhông thể thiếu được của sự phản ánh khái quát hoá, trựu tượng hóa của quátrình hình thành và phát triển ý thức

Lao động và ngôn ngữ là “hai súc kích thích chủ yếu” biến bộ não convật thành não người, phản ánh tâm lý động vật thành phản ánh ý thức và đóchính là nguồn gốc xã hội quyết định sự hình thành và phát triển ý thức

* Kết cấu:

ý thức con người là lĩnh vực rất phức tạp, có nhiều phương pháp tiếpcận kết cấu của nó thông thừơng người ta xem xét kết cấu theo hai phươngdiện có thể hình dung tương tự như là cấu trúc ngang và cấu trúc dọc của ýthu

- Cấu trúc ngang: bao gồm các yếu tố cấu thành như tri thức, ý chí,tình cảm, lòng tin, chuẩn mực, giá trị, định hướng, trong những yếu tố đóthì tri thức được xem là yếu tố quan trọng nhất, vì tri thức là cốt lõi của ýthức, là phương thức tồn tại của ý thức Hãy nói như Mác: tri thức là tôngiáo của ý thức

- Cấu trúc dọc: Đó là “lát cắt” theo chiều sâu của thế giới nội tâm conngười bao gồm các yếu tố như tự ý thức, tiền ý thức, tiềm thức, vô thức, tất cả những yếu tố đó cùng với các yếu tố cấu trúc ngang quy định tính chất

Trang 23

phong phú, phức tạp trong thế giới tinh thần và hoạt động tinh thần của conngười.

Chẳng hạn khi nói về các vô thức, Lênin viết: hoạt động hoàn toàn có

ý thức của chúng ta chỉ là một bộ phận rất nhỏ của toàn bộ hoạt động tâm lýtoàn vẹn của chúng ta Nó giống một trung tâm của một luồng ánh sáng màxung quanh là một vùng tranh tối, tranh sáng rộng hơn rồi dẫn đến vùnghoàn toàn tối Cho nên vô thức được quan niệm như những trạng thái tâm lýmiền sâu, điều chỉnh suy nghĩ hành vi, thái độ ứng xử của con người màchưa có sự tranh luận nội tâm chưa có sự truyền tin bên trong, chưa có sựkiểm tra, tính toán của lý trí

Vô thức biểu hiện ra thành nhiều hiện tượng khác nhau bản năng hammuốn, giấc mơ, mặc cảm, sự lỗ lời, trực giác lý tính, mỗi hoạt động cómiền hoạt động riêng, có vai trò, chức năng riêng, song tất cả đều có mộtchức năng chung là giải toả những ức chế trong hoạt động thần kinh vượtngưỡng nhất là những ham muốn bản năng không được phép bộc lộ và thựchiện trong cơ chế của đời sống cộng đồng Nó góp phần quan trọng trongviệc lập lại thế cân bằng trong hoạt động tinh thần của con người mà khôngdẫn tới những trạng thái ức chế quá ngưỡng như ấm ức, sự suy vô mặccảm,

Một yếu tố khác của cấu trúc ý thức cần được quan tâm nghiên cứu làvấn đề tự ý thức Tự ý thức là bộ phận ý thức hướng vào bản thân của chủthể để nhận thức chính mình ở đây chủ thể đã được khách thể hoá biếnthành đối tượng nhận thức của chủ thể đó Sự nhập thân giữa chủ thể vàkhách thể làm cho việc nhận thức của tự ý thức (tức là nhận thức chínhmình) trở nên khó khăn và thường vi phạm tính khách quan Cho nên nhiềutrường phái triết học đã giải quyết sai lầm mỗi quan hệ giữa cái “tội” cá thể

và cái “tội” nhân loại Từ chỗ có quan niệm đúng đắn về vấn đề tự ý thức,

Trang 24

triết học Mác cho rằng: không có cái tội cá thể thuần tuý mà nó bị cái tộinhân loại quy định Do đó hướng vào bên trong để hướng ra bên ngoài, hiểumình để điều chỉnh mỗi liên hệ giữa cá nhân mình với tự nhiên và xã hội chophù hợp với quy luật tự nhiên và bản tính của con người.

2 Quan niệm duy vật biện chứng sự phụ thuộc của ý thức vào vậtchất:

- Vai trò quyết định vật chất đối với ý thức

Vật chất quyết định sự ra đời của ý thức vì vật chất có trước, ý thức

có sau, ý thức chỉ ra sự phản ánh vật chất

Vật chất thay đổi thì ý thức cũng thay đổi, ý thức là sự phản ánh thếgiới vật chất vào não người, là hình ảnh của thế giới khách quan vật chất, lànguồn gốc có ý thức quyết định nội dung của ý thức

- ý thức tác động trở lại vật chất

ý thức do vật chất quyết định nhưng nó không phụ thuộc hoàn toànvào mà ý thức có tính độc lập tương đối với vật chất do có tính năng sángtạo nên ý thức có thể tác động trở lại vật chất, góp phần cải biến thế giớikhách quan thông qua hoạt động thực tiễn của con người

ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan có tác động thúc đẩy hoạtđộng thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo thế giới vật chất

ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan có thể kìm hãmhoạt động thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo thế giới kháchquan (ý thức dù thúc đẩy hay kìm hãm hoạt động thực tiễn của con người,nhưng sự tác động đó của ý thức phải thông qua hoạt động thực tiễn của conngười)

Tuy có vai trò quan trọng trong hoạt động thực tiễn của con ngườinhưng vai trò ấy cuối cùng bao giờ cũng phải đủ những điều kiện vật chấtcho phép suy cho cùng vật chất vẫn quy định ý thức

Trang 25

3 Quan niệm của chủ nghĩa duy vật siêu hình về ý thức.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình coi ý thức là sự phản ánh thụ động giảnđơn

4 Với quan điểm duy vật biện chứng có thể khẳng định ý thức tạo rathế giới khách quan Quan điểm ấy được thể hiện trong tính chất sự phảnánh của ý thức

Đó là sự phản ánh chủ động tự giác và sáng tạo Tính chất chủ động,

tự giác, sáng tạo biểu hiện tập trung trên ba mặt sau đây:

Một là, sự phản ánh gián tiếp Nhờ sự phản ánh gián tiếp (chủ thể,phản ánh không cần đối diện trực tiếp với đối tượng phản ánh) mà ý thức cóthể phản ánh được cái đã qua và dự báo được những cái chưa có những sẽxảy ra bằng những nguyên tắc của ngoài suy khoa học

Hai là, sự phản ánh khái quát hoá, phản ánh khái quát hoá là sự tómlược cái hôn của đối tượng bằng những đặc trưng rất cơ bản, cốt lõi của nó.Sức mạnh của sự phản ánh này là xác định nhanh chóng, chính xác bản chấtđích thực của đối tượng mà không bị sa đà vào những chi tiết vụn vặt không

cơ bản làm cho sự phản ánh bị chệch hướng

Ba là, sự phản ánh trựu tượng hoá, phản ánh trựu tượng hoá là những

“giả định” cần thiết của nhận thực nhất là khi nhận thực những đối tượngphức tạp để rút ra những nguyên lý, những quy luật của đối tượng chính xác

và nhanh chóng

Những tính chất đó làm cho ý thức có sức mạnh không chỉ “bay” caohơn hiện thực sinh ra nó để xem xét hiện thực đó một cách thông minh màcòn tạo ra một hiện thực mới Vì lẽ mà Lênin cho rằng: ý thức con ngườikhông chỉ phản ánh hiện thực khách quan mà còn tạo ra hiện thực kháchquan

Trang 26

Câu 8: Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập, ý nghĩa của việc nắm vững quy luật này trong hoạt động thực tiễn.

Sự thống nhất của các mặt đối lập: là sự ràng buộc lẫn nhau nương tựavào nhau của các mặt đối lập mặt này lấy mặt kia làm tiền đề để tồn tại chomình

Sự đấu tranh của các mặt đối lập: là sự tác động qua lại theo xu hướngbài trừ và phủ định lẫn nhau, sự chuyển hoá lẫn nhau của các mặt đối lập

2 Nội dung quy luật:

Mọi sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan đều là thể thống nhấtcủa các mặt đối lập Hai mặt đối lập của sự vật hiện tượng thống nhất vớinhau của hai mặt trong sự vật Sự khác nhau đó dần chuyển thành sự đối lập.Khi đó mâu thuẫn bộc lộ rõ hai mặt đối lập đấu tranh với nhau Sự đấu tranhphát triển đến gay gắt lên đến đỉnh cao thì xảy ra xung đột giữa hai mặt củamâu thuẫn Hai mặt đó chuyển hoá lẫn nhau trong những điều kiện nhất địnhtức là mâu thuẫn được giải quyết Kết thúc sự thống nhất cũ của các mặt đốilập, một sự thống nhất mới xuất hiện, các mặt đối lập lại đấu tranh với nhau,mâu thuẫn lại phát triển và lên đến đỉnh cao thì được giải quyết Đó là sựchuyển hoá lẫn nhau của các mặt đối lập diễn ra thường xuyên làm cho sự

Trang 27

vật vận động phát triển không ngừng đó là quy luật vốn có của mọi sự vậthiện tượng Sự chuyển hoá các mặt đối lập là tất yếu và diễn ra muôn hìnhmuôn vẻ Đối với các sự vật khác nhau sự chuyển hoá của các mặt đối lậpcũng khác nhua, có 2 hình thức cơ bản:

- Mặt đối lập này tức chuyển thành mặt đối lập kia sang cái đối lậpvới mình

- Cả hai mặt đối lập đều chuyển hoá thành cái khác, lên hình thức caohơn

3 ý thức của việc nắm vững quy luật này:

- Mâu thuẫn là khách quan và phổ biến chúng ta phải biết phân tíchcác mặt đối lập tìm ra mâu thuẫn của nó có như vậy mới nắm được bản chấtcủa sự vật hiện tượng mới tìm ra khuynh hướng vận động và phát triển củachúng để có biện pháp cải tạo sự vật

- Phương pháp phân tích mâu thuẫn: vì trong sự vật có nhiều mâuthuẫn có vai trò vị trí khác nhau do đó phải biết phân tích mâu thuẫn cụ thể,tìm cách giải quyết cụ thể đối với từng mẫu thuẫn theo quy tắc phân tích cụthể mọi tình hình cụ thể

- Phương pháp giải quyết mâu thuẫn:

+ Mâu thuẫn có quá trình phát triển cho nên nó được giải quyết khi đã

có đủ điều kiện để giải quyết Việc giải quyết mâu thuẫn phải tuân theo quyluật khách quan

+ Mâu thuẫn phải được giải quyết bằng con đường đấu tranh các hìnhthức đấu tranh cũng phải khác nhau để phù hợp với từng loại mâu thuẫn

+ Mâu thuẫn phải được giải quyết một cách cụ thể Có nhiều hìnhthức đấu tranh giữa các mặt đối lập nên chúng ta phải căn cứ vào tình hình

cụ thể để lựa chọn hình thức đấu tranh phù hợp nhất

Trang 28

Câu 9: Phân tích nội dung cơ bản của hai nguyên lý tổng quát và

ý nghĩa phương pháp luận của nó.

Bài làm:

a Liên hệ phổ biến:

- Liên hệ là sự phụ thuộc lẫn nhau, sự ảnh hưởng tương tác và chuyểnhoá lẫn nhau giữa các sự vật và hiện tượng trong thế giới hoặc giữa các mặt,các yếu tố các quá trình của một sự vật và hiện tượng trong thế giới

- Khái niệm mỗi liên hệ phổ biến nói lên rằng mọi sự vật hiện tượngtrong thế giới (cả tự nhiên, xã hội, tư duy) dù phong phú đa dạng nhưng đềutồn tại trong mỗi liên hệ với các sự vật hiện tượng khác, đều chịu sự tácđộng sự quy định của các hiện tượng và sự vật khác

- Mỗi mỗi liên hệ phổ biến còn nói lên rằng: các bộ phận, các yếu tố,các giai đoạn phát triển khác nhau của mỗi sự vật đều có sự tác động quyđịnh lẫn nhau, mặt này lấy mặt kia làm tiền đề tồn tại cho mình

* Mối liên hệ phổ biến gồm những đặc điểm sau:

- Tính khách quan liên hệ là vốn có của các sự vật hiện tượng khôngphụ thuộc vào ý niệm chủ quan của con người là điều kiện tồn tại phát triểncủa các sự vật hiện tượng Con người không thể tạo ra được mỗi liên hệ củacác sự vật mà chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mỗi liên hệ đó

- Tính đa dạng nhiều vẻ: các sự vật, hiện tượng trong thế giới là đadạng, phong phú do đó mỗi liên hệ phổ biến cũng đa dạng phong phú đượcthể hiện ở: có mối liên hệ chung-riêng, bên ngoai- bên trong, trực tiếp-giántiếp, tất nhiên- ngẫu nhiên, cơ bản- không cơ bản

ý nghĩa phương pháp luận:

- Sự vật không tồn tại biệt lập mà tồn tại trong mối liên hệ với các sựvật hiện tượng khác Nếu muốn nhận thức sự vật phải nhận thức được mối

Ngày đăng: 04/08/2014, 09:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w