Cây thuốc vị thuốc Đông y - HOÀNG ĐẰNG Vị thuốc Hoàng đằng... Cây Hoàng đằng HOÀNG ĐẰNG 黄藤 Radix et Caulis Fibraurea Tên khác: Hoàng liên đằng, Dây vàng giang, Nam hoàng liên.. Tên kho
Trang 1Cây thuốc vị thuốc Đông y - HOÀNG
ĐẰNG
Vị thuốc Hoàng đằng
Trang 2Cây Hoàng đằng
HOÀNG ĐẰNG (黄藤)
Radix et Caulis Fibraurea
Tên khác: Hoàng liên đằng, Dây vàng giang, Nam hoàng liên
Tên khoa học: Vị thuốc là thân già và rễ phơi khô của cây Hoàng đằng
(Fibraurea recisa Pierre hay F tinctoria Lour.), họ Tiết dê (Menispermaceae)
Trang 3Mô tả:
Cây: Dây leo to có rễ và thân già màu vàng Lá mọc so le, dài 9-20cm, rộng
4-10cm, cứng, nhẵn; phiến lá bầu dục, đầu nhọn, gốc lá tròn hay cắt ngang, có ba gân chính rõ, cuống dài, hơi gần trong phiến, phình lên ở hai đầu Hoa nhỏ, màu vàng lục, đơn tính, khác gốc, mọc thành chuỳ dài ở kẽ lá đã rụng, phân nhánh hai lần, dài 30-40cm Hoa có lá đài hình tam giác; hoa đực có 6 nhị, chỉ nhị hơi hẹp và dài hơn bao phấn; hoa cái có 3 lá noãn Quả hạch hình trái xoan, khi chín màu vàng Mùa hoa tháng 5-7
Dược liệu: Những đoạn thân và rễ hình trụ thẳng hoặc hơi cong, dài 10 - 30 cm,
đường kính 1 - 3 cm, có khi tới 10 cm Mặt ngoài màu nâu có nhiều vân dọc và sẹo của cuống lá (đoạn thân) hay sẹo của rễ con (đoạn rễ) Mặt cắt ngang có màu vàng gồm 3 phần rõ rệt: phần vỏ hẹp, phần gỗ có những tia ruột xếp thành hình nan hoa bánh xe, phần ruột ở giữa tròn và hẹp; thể chất cứng, khó bẻ gãy, vị đắng
Bộ phận dùng: Vị thuốc là thân già và rễ phơi khô của cây Hoàng đằng
(Fibraurea recisa Pierre hay F tinctoria Lour.)
Phân bố: Cây của vùng Đông Dương và Malaixia, mọc hoang ở ven rừng nơi ẩm
mát vùng núi, gặp nhiều từ Nghệ An vào tới các tỉnh Tây Nguyên và Đông Nam
bộ
Thu hái: rễ và thân cây vào tháng 8-9, cạo sạch lớp bần bên ngoài, chặt từng
đoạn, phơi khô hay sấy khô
Thành phần hoá học: Alcaloid (3%), chủ yếu là palmatin 1-3,5% ngoài ra còn có
jatrorrhizin, columbamin và berberin
Trang 4Công năng: Thanh nhiệt, tiêu viêm, sát trùng Palmatin có tác dụng ức chế đối với
các vi khuẩn đường ruột
Công dụng: Làm giảm viêm, chữa viêm ruột, viêm bàng quang, viêm gan, đau
mắt, mụn nhọt, sốt nóng, kiết lỵ, hồi hộp, mất ngủ Làm nguyên liệu chiết
palmatin
Cách dùng, liều lượng: Ngày 6-12g, dạng thuốc sắc
Bài thuốc:
1 Chữa viêm đường tiết niệu, viêm gam virus, viêm âm đạo, bạch đới, viêm tai trong và hội chứng lỵ: Hoàng đằng, Mộc thông, Huyết dụ, mỗi vị 10-12g, sắc uống
2 Viêm tai có mủ: Bột Hoàng đằng 20g trộn với phèn chua 10g, thổi dần vào tai ngày 2-3 lần
3 Mắt sưng đỏ hoặc có màng: Hoàng đằng 4g, phèn chua chút ít, tán nhỏ, chưng cách thuỷ gạn lấy nước trong mà nhỏ mắt Hoặc dùng bột palmatin chlorhydrat pha chế thành thuốc nước để nhỏ mắt Có khi người ta phối hợp Hoàng đằng với Hoàng liên nấu thành thuốc chữa đau mắt
4 Người ta còn dùng bột Hoàng đằng và cao Mức hoa trắng, hoặc phối hợp cao Hoàng đằng và cao Cỏ sữa lá lớn làm thuốc viên chữa kiết lỵ
Kiêng kỵ: Bệnh thuộc hàn không nên dùng
Trang 5Chú ý: Một số tỉnh miền núi phía nam sử dụng thân cây Cyclea bicristata (Girff.)
Diels., họ Tiết dê với tên gọi Hoàng đằng hay Hoàng đằng lá to Cây này có thành phần hoá học, công dụng tương tự Hoàng đằng