Cây thuốc vị thuốc Đông y - LINH CHIVị thuốc Linh chi LINH CHI 靈 枝 Ganoderma Lucidum Tên khác: Linh chi thảo, nấm lim, nấm thân tiên, nấm trường thọ, nấm Trường thọ Longevity mushroo
Trang 1Cây thuốc vị thuốc Đông y - LINH CHI
Vị thuốc Linh chi
LINH CHI (靈 枝)
Ganoderma Lucidum
Tên khác: Linh chi thảo, nấm lim, nấm thân tiên, nấm trường thọ, nấm Trường
thọ (Longevity mushroom)
Trang 2Tên khoa học: Ganoderma lucidum (Leyss ex Fr.) Karst., họ Nấm gỗ
(Ganodermataceae)
Mô tả: Nấm hóa gỗ, sống một năm hay lâu năm Thể quả có mũ dạng thận, tròn
hoặc dạng quạt, dày, đường kính 3-10cm, cuống dài đính lệch, hình trụ tròn hay dẹt, có khi phân nhánh; mặt trên mũ có những vòng đồng tâm, mép lượn sóng Bào tử hình bầu dục hoặc hình trứng, cụt đầu, mầu gỉ sắt, có một mấu lồi và nhiều gai nhọn Toàn cây nấm mầu nâu đỏ, đỏ vàng hoặc nâu đen
Bộ phận dùng: Thể quả (Ganoderma Lucidum)
Phân bố: Nấm mọc hoang dại, được trồng ở nước ta, Triều tiên, Trung Quốc và
nhiều nước khác
Thành phần hoá học:
- Những hợp chất đa đường (45% số lượng): beta-D-glucane, arabinogalactane; ganoderane A, B va C;
- Triterpen : acide ganoderic A, B, C, D, F, H, K, M, R, S, và Y, các acid lucidenic
A, B, C, D, E, F, G…, các lucidon A, B, C, các acid ganolucidic A, B, C, D và E, ganoderal A, các ganoderiol A, B, C, D, E, F, G, H, I, các ganoderol A và B, ganodermanonol, ganodermatriol
- Ganodermadiol, phân sinh của acide lanostaoic
- Esteroid: Ganodosterone
Trang 3- Acide béo: các acid tetracosanoic, stearic, palmitic, nonadecanoic, behenic
- Chất đạm protid : Ling Zhi-8; glycoproteine (lactine)
- Khoáng chất: germanium, calcium, K, Fe, Mg, Mn, Zn, Ca, Be, Cu, Ag, Al, Na
Những chất khác: manitole, trechalose, adenine, uracine, lysine, acide stearic, tất
cả rất nhiều acid amin
Công năng: Có tác dụng tư bổ cường tráng Germanium giúp khí huyết lưu thông, làm tăng sức cho tế bào hấp thụ ô xy tốt hơn Lượng polysaccharid cao có trong Linh chi làm tăng sự miễn dịch của cơ thể, làm mạnh gân, cô lập và diệt các tế bào ung thư Acid ganodermic có tác dụng chống dị ứng và chống viêm
Công dụng: Thường được chỉ định dùng trị 1 Suy nhược thần kinh, chóng mặt,
mất ngủ; 2 Viêm khí quản mạn tính, bệnh ho lao do nhiễm bụi silic; 3 Viêm gan, huyết áp cao; 4 Ðau mạch vành tim, tăng cholesterol huyết; 5 Ðau dạ dày, chán ăn; 6 Thấp khớp, thống phong
Nói chung, linh chi được sử dụng làm thuốc để bồi bổ cơ thể, làm giảm chất béo
và chất đường trong máu, nâng cao tính miễn dịch của cơ thể, kéo dài quá trình lão hoá của các cơ quan trong cơ thể
Cách dùng, liều lượng: Mỗi ngày dùng 2-5g thái mỏng hoặc tán thành bột sắc
uống Nước sắc có mùi thơm, vị hơi đắng, có thể thêm đường hay mật ong vào cho
dễ uống Dùng ngoài xông trị viêm mũi
Bài thuốc:
Trang 41 Suy nhược thần kinh, mất ngủ: Linh chi 3-10g, sắc riêng, hoặc phối hợp với Long nhãn và quả Dâu mỗi vị 10g cùng sắc uống
2 Ðau gan mạn tính, hen phế quản: Linh chi nghiền thành bột khô mỗi lần 1-2g uống với nước nóng, ngày uống 3 lần Thông thường nhất, người ta dùng nấm phơi sấy khô, thái mỏng hoặc tán thành bột đun sôi kỹ trong vòng 15-30 phút rồi lấy nước uống trong ngày Nước sắc nấm linh chi có mùi thơm, vị hơi đắng, có thể thêm đường hay mật ong vào cho dễ uống
Ghi chú:
+ Một số loài thuộc chi Ganoderma như Ganoderma Sinense Zhao.xu et Zhang, Ganoderma japonicum được dùng với cùng công dụng
+ Loài Ganoderma applanatum (Pers.) Pat cũng được sử dụng dưới tên gọi "Cổ Linh chi"