1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Cây thuốc vị thuốc Đông y - MẦN TƯỚI pps

5 545 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 171,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cụm hoa mọc ở ngọn thân và đầu cành thành ngù kép, mang nhiều đầu dài 7-8mm; lá bắc nhỏ; hoa mầu tím hồng, đôi khi mầu trắng, tràng hoa loe dần về phía đầu, mào lông dài 3mm; bao phấn kh

Trang 1

Cây thuốc vị thuốc Đông y - MẦN

TƯỚI

Cây Mần tưới

Trang 2

MẦN TƯỚI

Herba Eupatorii

Tên khác: Trạch lan, Lan thảo, Hương thảo, Co phất phử (Thái),

Eupatoire (Pháp)

Tên khoa học: Eupatorium fortunei Turcz., họ Cúc (Asteraceae)

Mô tả:

Cây: Cây thuộc thảo, cao trung bình 50 cm có thể đến 1m Thân, cành nhẵn, phân nhiều nhánh Lá mọc đối thuôn dài khoảng 10 cm rộng 2cm, đầu nhọn, có khía răng thưa, vò lá có mùi thơm đặc biệt Cụm hoa mọc ở ngọn thân và đầu cành thành ngù kép, mang nhiều đầu dài 7-8mm; lá bắc nhỏ; hoa mầu tím hồng, đôi khi mầu trắng, tràng hoa loe dần về phía đầu, mào lông dài 3mm; bao phấn không có tai ở gốc Quả

bế, mầu đen, có 5 cánh lồi Mùa hoa quả: tháng 9-11

Dược liệu: là đoạn ngọn, cành dài, ngắn không đều, thường dài khoảng 20-30cm, đường kính 0,2-0,5cm, mặt ngoài nhẵn, màu hơi nâu, rỗng giữa, có những rãnh nhỏ chạy dọc, lá mọc đối hình mác, mép lá có răng cưa to và nông, phiến lá hẹp, dài 10-15cm, rộng 1,5-2,5 cm, gân chính nổi rõ, nhiều gân phụ phân nhánh Cụm hoa là ngù đầu Hoa màu trắng

Trang 3

hoặc phớt tím hồng Quả đóng màu đen nhạt, 5 cạnh Thân, lá, hoa có mùi thơm đặc biệt, vị hơi đắng, hơi cay

Bộ phận dùng: Phần trên mặt đất phơi hay sấy khô (Herba Eupatorii)

Phân bố: Cây được trồng rải rác trong một số vườn ở nông thôn các

tỉnh miền Bắc

Thu hái: Thu hái vào mùa hạ, mùa thu, cắt lấy đoạn ngọn cành có

mang lá, rửa thật sạch, phơi trong bóng râm hoặc sấy ở 45-50oC đến khô

Thành phần hoá học:

+ Các dẫn chất coumarin: coumarin chính danh (= benzo αpyron) và ayapin

+ Các chất khác ở dạng lỏng: 2-hydroxy-4 methyl acetophenon, 8,10, epoxy-9-acetoxy-thymol-angelat, 9-isobutyryloxy-8,10-dihydroxy thymol, 9-ange-loyloxy-8,10-dihydroxy-thymol

Công năng: Tác dụng hoạt huyết, phá ứ huyết, lợi tiểu, tiêu thũng, sát trùng

Công dụng:

Trang 4

+ Chữa sốt, chữa mụn nhọt, lở ngứa

+ Nhân dân ta thường dùng lá Mần tưới non ăn sống, ăn gỏi như các loại rau thơm Cũng dùng lá nấu canh ăn cho mát, giải nhiệt, giải cảm

Lá cũng dùng hãm uống lợi tiêu hoá, kích thích ăn ngon miệng và làm rau thơm

+ Người ta cũng dùng Mần tưới để trừ ho gà, mạt gà, rệp, mọt, bọ chó Ðặt cành lá Mần tưới vào hũ đựng đậu xanh, đậu đen, cau khô để trừ mọt và sâu, hái cành lá Mần tưới cho vào ổ gà, ổ chó sau khi đã làm vệ sinh sẽ trừ được bọ gà, bọ chó có trong ổ, cứ vài ngày lại làm vệ sinh

và thay lá một lần Giường có rệp sau khi giũ và diệt rệp, rải cành lá Mần tưới dưới chiếu vài lần sẽ diệt hết rệp

+ Người ta dùng lá Mần tưới giã nhỏ cho vào túi vải xát trực tiếp vào tay hay chân để xoa muỗi và dín (con bọ mát) có hiệu quả tốt trong vòng hai ba giờ Phụ nữ nông thôn cũng thường dùng Mần tưới nấu nước gội đầu cho sạch tóc

Cách dùng, liều lượng: Ngày 50-150g cây tươi dưới dạng thuốc sắc

Bào chế: Dược liệu khô, loại bỏ tạp chất, ủ mềm nhanh, cắt đoạn và

phơi khô

Trang 5

Bài thuốc:

1 Chữa máu hôi không ra sau khi đẻ: Mần tưới (cả gốc và lá), Ngải tím, Quế chi, đều nhau Tán thành bột, lấy chừng 80g, chia làm 2 lần uống với rượu

2 Chữa phù thũng sau khi đẻ: Mần tưới, Phòng kỷ, đều bằng nhau tán nhỏ, mỗi lần uống 8g với giấm làm thang

3 Chữa mụn nhọt, vết thương ứ huyết: Mần tưới, Huyết giác đều 20g Sắc uống Ngoài dùng Mần tưới giã đắp

4 Chữa sốt, tiêu hóa kém: Mần tưới khô 20g, sắc với 600ml nước còn 200ml, chia 2 lần uống 15 phút trước hai bữa ăn chính

Chú ý: Cây Mần tưới trắng (Eupatorium staechadosmum Hance) giải

cảm, chữa kinh nguyệt không đều Cây Mần tưới tía (Ba dót, Bả dột) (Eupatorium ayapana Vent.) dùng trong dân gian chữa cao huyết áp

Ngày đăng: 02/08/2014, 17:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN