1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Bài giảng: Kinh tế vĩ mô potx

121 1,4K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh tế vĩ mô: Các vấn đề cơ bản và mô hình phân tích
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế vĩ mô
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 757 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ môThị trường các yếu tố sản xuất Thị trường Hàng hóa và Dịch vụ Chi tiêu Thu nhập Lương, địa tô, Hàng hóa & DV đã bán Hàng hóa & DV đã mua Laođộng, đất đ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1

Trang 2

Mục tiêu

Nội dung chính:

Các vấn đề nghiên cứu

Các công cụ nghiên cứu

Một số khái niệm quan trọng trong phân tích kinh tế vĩ mô

Trang 3

Những vấn đề quan trọng trong kinh tế vĩ

Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu tổng thể nền kinh tế, nó đề cập nhiều vấn đề như:

Trang 4

Tại sao cần nghiên cứu kinh

Trang 5

Các mô hình kinh tế

…là dạng đơn giản hóa thực tiễn vốn rất

phức tạp

…được sử dụng để

– Thể hiện mối quan hệ gữa các biến

– Giải thích hành vi của nền kinh tế

– Đề xuất các chính sách nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế

Trang 6

Ví dụ mô hình:

Cung và cầu ô tô

Chỉ ra một số yếu tố tác động như thế nào đến giá và lượng ô tô

Giả thiết thị trường cạnh tranh hoàn hảo

Các biến:

Q d = lượng cầu ôtô

Q s = lượng cung ôtô

P = giá ô tô

Y = thu nhập

P s = giá thép đầu vào

Trang 7

Cầu ô tô

Hàm cầu: Q d = D (P,Y )

Chỉ ra lượng cầu ô tô của người tiêu dùng

có liên quan đến giá ô tô và thu nhập

Trang 8

– Ví dụ:

D(P,Y ) = 60 – 10P + 2Y

Danh sách các biến tác động đến Q d

Trang 9

Thị trường ô tô: Cầu

Q Lượng

ô tô

P Giá ô tô

D

Đường cầu thể hiện

mối quan hệ gữa

lượng cầu và giá khi

các yếu tố khác không

đổi

Hàm cầu:

Q d = D (P,Y )

Trang 10

Thị trường ô tô: Cung

Q

P

Đường cung thể hiện

mối quan hệ giữa giá

vài và lượng cung ô

tô, các yếu tố khác

không đổi

Hàm cung:

Q s = S (P,P s )

Trang 11

Thị trường ô tô: Cân bằng

Lượng cân bằng

Trang 12

Thu nhập tăng làm tăng

lượng cầu ô tô tại mỗi

mức giá (ô tô)…

Trang 13

giảm lượng cung ô tô

tại mỗi mức giá…

Trang 14

Các biến nội sinh và ngoại sinh

Giá trị của các biến nội sinh được xác định trong mô hình.

Giá trị các biến ngoại sinh được xác định ngoài mô hình, tức là mô hình chấp nhận giá trị và hành vi của chúng là cho trước.

Trong mô hình cung cầu ô tô,

Các biến nội sinh: P, Q d , Q s Các biến ngoại sinh: Y, P s

Trang 15

Tính chất của mô hình

Không một mô hình nào có thể mô tả tất cả các vấn đề ta quan tâm

Ví dụ., mô hình cung cầu ô tô

– Có thể cho ta biết thu nhập thay đổi có tác động như thế nào đến giá và lượng ô tô trên thị

trường.

– Nhưng không thể cho ta biết tại sao thu nhập

thay đổi.

Trang 16

Tính chất của mô hình

Vì vậy sẽ có những mô hình khác nhau để nghiên cứu các vấn đề khác nhau

Đối với từng mô hình cần ghi nhớ:

– Các giả thiết của mô hình

– Biến nào là ngoại sinh, biến nào là nội sinh

– Vấn đề mà mô hình giúp ta lý giả được và những vấn đề nó không lý giải được

Trang 18

ĐO LƯỜNG CÁC BIẾN SỐ KINH TẾ VĨ MÔ

2

Trang 19

Mục tiêu

Hiểu được ý nghĩa và cách đo lường các biến

số kinh tế vĩ mô quan trọng:

– Tổng thu nhập quốc nội

Gross Domestic Product (GDP)– Chỉ số giá tiêu dùng

The Consumer Price Index (CPI)– Tỷ lệ thất nghiệp

The unemployment rate

Trang 20

GDP: Chi tiêu và thu nhập

Trang 21

GDP: Chi tiêu và thu nhập

Xét từ góc độ của cả nền kinh tế tổng chi tiêu phải bằng tổng thu nhập vì :

– Mỗi giao dịch đều có người mua và người bán.

– Mỗi đồng tiền được chi tiêu bởi một người mua là thu nhập của người bán

Trang 22

Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô

Thị trường các yếu tố sản xuất

Thị trường Hàng hóa

và Dịch vụ

Chi tiêu Thu nhập

Lương, địa tô,

Hàng hóa &

DV đã bán Hàng hóa & DV đã mua

Laođộng, đất đai, và tư bản Đầu vào sản

xuất

Trang 23

Giá trị gia tăng

Định nghĩa:

Giá trị gia tăng của hãng là

giá trị đầu ra

trừ chi phí các hàng hóa trung gian mà hãng đã sử dụng để sản xuất ra

lượng đầu ra đó

Trang 24

GDP- Tổng thu nhập quốc nội

Tổng thu nhập quốc nội (GDP)

– Là thước đo thu nhập và chi tiêu của cả nền kinh

tế

– Đó là tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trong phạm vi một lãnh thổ (1 nước) trong một thời

gian nhất định (thường là 1 năm)

Trang 25

Sản phẩm cuối cùng, Giá trị gia

tăng, GDP

GDP = giá trị các sản phẩm (hàng hóa/ dịch vụ) cuối cùng

= tổng giá trị gia tăng của tất cả các công

Trang 26

Các thành phần của GDP (theo phương pháp chi

Trang 27

Bốn thành phần của GDP

Tiêu dùng- Consumption (C):

Tổng chi tiêu cho hàng hóa và dịch vụ của các hộ gia đình Ví dụ: mua quần áo, lương thực thực phẩm, vé xem phim

Đầu tư- Investment (I):

Chi tiêu của các doanh nghiệp cho trang bị, máy móc, nhà xưởng, và mua nhà (mới) của các hộ gia đình, đầu tư kho hàng (kể cả ngoài dự kiến- hàng chưa bán hết)

Trang 28

Bốn thành phần của GDP

Chi mua hàng hóa & dịch vị của chính phủ (Government Purchases G):

– Gồm chi mua cho hàng hóa & dịch vụ.

– Không gồm các khoản chuyển giao thu nhập

(transfer payments).

Xuất khẩu ròng (Net Exports NX) :

– Tổng giá trị xuất khẩu trừ nhập khẩu.

Trang 30

Đồng nhất

thức

Y (GDP) = C + I + G + NX

Tổng chi tiêu Giá trị tổng

sản lượng

cuối cùng

Trang 31

GNP và GDP

Tổng thu nhập quốc dân ( GNP ):

Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất của một

quốc dân, bất kể được sản xuất ở đâu.

Tổng sản phẩm trong nước ( GDP ):

Tổng thu nhập từ các yếu tố sản xuất được sử

dụng sản xuất ở trong nước, bất kể các yếu tố sản xuất này thuộc quyền sở hữu của ai.

(GNP – GDP) =

(thu nhập từ nước ngoài) - (thu nhập từ các yếu

tố sản xuất của người nước ngoài chuyển về nước họ)

Trang 32

Các thước đo thu nhập khác

Sản phẩm quốc dân ròng (Net National Product -NNP)

= Tổng thu nhập trừ khấu hao

Thu nhập cá nhân (Personal Income):

= Thu nhập của các hộ gia đình

Thu nhập cá nhân khả dụng (Disposable Personal Income):

= Thu nhập của các hộ gia đình sau thuế

Trang 33

GDP danh nghĩa và GDP thực

tế

GDP danh nghĩa (nominal GDP) đo lường GDP tính theo giá hiện hành Ví dụ GDP

danh nghĩa năm 2004 là giá trị của GDP

được tính theo giá năm 2004

GDP thực tế (real GDP) đo lường GDP tính theo giá cố định của năm gọi là năm

gốc/năm cơ sở

Trang 34

Ví dụ

Tính GDP danh nghĩa cho từng năm.

Tính GDP thực tế cho từng năm, lấy năm 2006 làm năm cơ sở.

Trang 35

Nguyên nhân làm GDP thay

đổi

GDP danh nghĩa có thể thay đổi do:

– Giá cả thay đổi

– Lượng hàng hóa sản xuất ra thay đổi.

GDP thực tế chỉ có thể thay đổi do lượng

hàng hóa sản xuất ra thay đổi vì giá trị của

nó được đo bằng giá cố định của năm cơ sở

Trang 36

Tăng trưởng kinh tế

tt t

tt t t

GDP

GDP GDP

g

Trang 37

Chỉ số giá (lạm phát/điều

chỉnh)GDP

Chỉ số giá GDP (GDP price deflator), là một

loại chỉ số giá, với trọng số là tất cả các hàng hóa dịch vụ được tính vào GDP Nó cho biết

GDP danh nghĩa tăng là do giá tăng

Tính toán:

Lạm phát: là sự gia tăng của mức giá chung Chỉ số giá GDP là một thước đo mức giá chung của nền kinh tế Tỷ lệ lạm phát (inflation rate)

là tỷ lệ % thay đổi của mức giá

GDP GDP D

Trang 38

Chỉ số giá tiêu dùng CPI (Price

Index)

Là một thước đo mức giá chung

Được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền

Trang 39

Xây dựng chỉ số giá CPI

1 Điều tra xác định giỏ hàng tiêu dùng của người

tiêu dùng tiêu biểu: các chủng loại hàng hóa và lượng của từng chủng loại.

2 Xác định giá tất cả các chủng loại hàng hóa của

giỏ hàng theo từng thời kỳ (thường theo tháng)

3 CPI theo từng thời kỳ bằng:

( chi phí giỏ hàng theo giá thời kỳ tương ứng ) chia

cho

( chi phí giỏ hàng theo giá thời kỳ cơ sở ) và nhân 100

Trang 40

Bài tập

Ví dụ giỏ hàng gồm 20 pizzas và 10 đĩa CD

sở)

năm trước

Trang 41

Tại sao CPI đánh giá quá cao sự

thay đổi chi phí sinh hoạt

Lệch thay thế :

Hàng hóa mới :

Chất lượng hàng hóa thay đổi :

Trang 42

Giỏ hàng tiêu dùng Việt nam

Trang 43

• thay đổi theo từng năm

• Gồm tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng sản xuất trong nước

• Không có hàng hóa nhập khẩu

Trang 44

Một số khái niệm liên quan đến

Không nằnm trong lực lượng lao động

không có việc làm, không tìm kiếm việc làm (ví dụ: sinh viên tập trung, nội trợ)

Trang 45

Một số khái niệm liên quan đến

thất nghiệp

Tỷ lệ thất nghiệp

tỷ lệ % người thấp nghiệp so với số người trong lực lượng lao động

Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động

tỷ lệ người trưởng thành (từ 15 tuổi trở

lên) tham gia vào lực lượng lao động

Trang 46

MÔ HÌNH TỔNG CẦU TỔNG CUNG

4

Trang 47

Các yếu tố quyết định tổng cầu

Cân bằng kinh tế vĩ mô

Trang 48

Ngắn hạn và Dài hạn

Biến thực (real variable) và biến danh nghĩa (nonimal)

– Biến danh nghĩa đo bằng tiền Ví dụ: tiền lương, GDP danh nghĩa, mức giá

– Biến thực tế đo bằng lượng hay giá tương đối Ví dụ: tiền lương thực tế- lượng hàng hóa mua được bởi tiền lương danh nghĩa, GDP thực tế, lượng thất nghiệp

Theo lý thuyết kinh tế cổ điển, tiền tệ có tính trung

lập; tức là trong dài hạn những thay đổi về cung tiền chỉ tác động đến các biến danh nghĩa nhưng không tác động đến các biến thực

Trong ngắn hạn giả thiết về tính trung lập của tiền tệ

là không phù hợp (trong ngắn hạn cả hai loại biến đều thay đổi)

Trang 49

Biến động kinh tế vĩ mô trong ngắn

hạn

Biến động kinh tế xảy ra bất thường và

không dự báo được

Hầu hết các biến kinh tế vĩ mô đồng thời biến động

Trong thời kỳ suy thoái GDP thực tế giảm, thu nhập giảm và thất nghiệp tăng

Những biến động kinh tế được gọi là chu

kỳ kinh doanh

Trang 50

Mô hình hóa các biến động kinh

Mô hình tổng cầu tổng cung được sử dụng

để giải thích những biến động kinh tế vĩ

mô ngắn hạn

Trang 51

Tổng cung (Aggregate Supply)

Lượng tổng cung (GDP thực tế) phụ thuộc vào các nhân tố:

Trang 52

Tổng cung

Tư bản và công nghệ là cố định ở một thời điểm nhất định.

Nhưng lao động có thể biến đổi.

– Khi lương giảm, lượng cầu lao động sẽ tăng – Khi lương tăng, lượng cung lao động sẽ tăng

Trang 53

Tổng cung

– Điều này xảy ra tại mức lương làm cho lượng cầu lao động bằng lượng cung lao động

Thất nghiệp tự nhiên

– Tỷ lệ thất nghiệp ở trạng thái toàn dụng nhân công

– Lượng GDP thực tế ở mức toàn dụng nhân công

Trang 54

Tổng cung dài hạn (LAS)

Dài hạn là khoảng thời gian đủ dài để làm cho các nhân tố có tác động chuyển GDP thực tế về mức tiềm năng

Đường tổng cung dài hạn thể hiện mối quan hệ giữa mức giá và lượng tổng

cung GDP trong dài hạn (GDP thực tế bằng GDP tiềm năng)

GDP tiềm năng không phụ thuộc vào

mức giá vì mức giá, lương và các giá cả khác đều thay đổi theo cùng 1 tỷ lệ

Trang 55

GDP tiềm năng

Trang 56

Tổng cung ngắn hạn (SAS)

Ngắn hạn là giai đoạn mà GDP thực tế biến động thấp hơn hay cao hơn GDP tiềm năng.

hơn hoặc thấp hơn tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên.

hệ giữa lượng tổng cung và mức giá trong

ngắn hạn khi tiền lương danh nghĩa, giá các nguồn lực khác và GDP tiềm năng là không đổi

Trang 58

Đường tổng cung ngắn hạn

Mức giá

P 1

Y 2

2.Tổng lượng cung giảm.

P 2

1 Mức giá

giảm

Đường tổng cung ngắn hạn

Tổng sản lượng

Trang 59

Tại sao SAS là đường dốc lên

Lý thuyết nhận thức sai lầm

– Sự thay đổi mức giá làm cho các nhà cung ứng có nhận thức sai về thị trường; cụ thể khi giá giảm

làm giảm lượng cung

Lý thuyết tiền lương cứng nhắc

– Trong ngắn hạn, khi giá thay đổi, tiền lương danh nghĩa không thay đổi ngay Vì vậy khi giá giảm làm cho sản xuất giảm lợi nhuận, (do tiền lương thực

tế tăng) nên các hãng giảm sản lượng cung ứng

Lý thuyết giá cả cứng nhắc

Trang 60

Dạng tổng quát của đường

Sản

lượng

Y = Y* + α (P - P e )

Trang 61

Lý thuyết tiền lương cứng

nhắc

Hãng và nười lao động thóa thuận tiền lương danh nghĩa trước khi biết mức giá thực sự sẽ như thế nào

Lương danh nghĩa = lương thực tế mục tiêu nhân với mức giá kỳ vọng:

dự kiến

Trang 62

Lý thuyết tiền lương cứng nhắc

Lương ở trạng thái cân bằng,thất

nghiệp mức tự nhiên và Y=Y*

Lương thực tế thấp hơn mục tiêu,

hãng thuê thêm lao động Y >Y*

Lương thực tế cao hơn mục tiêu,

hãng thuê ít lao động hơn, Y < Y*

Trang 63

13 0

6.0 6.5 7.0

7.5

8.0

GDP thực tế cao hơn GDP tiềm năng

LAS

Trang 64

P↑ (W/P)↓ L↑ Y ↑

Trang 65

Di chuyển dọc theo đường

tổng cung

Khi mức giá tăng, trong khi tiền lương danh nghĩa và giá cả các nguồn lực

khác không đổi, lượng tổng cung sẽ

tăng và đó là sự di chuyển dọc theo

đường tổng cung.

Trang 67

Dịch chuyển đường tổng cung

Khi các yếu tố, không phải là mức giá,

thay đổi và ảnh hưởng đến sản xuất thì sẽ làm cho đường tổng cung dịch chuyển

Trang 68

Dịch chuyển đường LAS

Sản lượng tiềm năng thay đổi (Đường LAS dịch chuyển) khi:

1) Lao động (mức toàn dụng nhân

công) thay đổi

2) Thay đổi lượng tư bản

3) Thay đổi công nghệ

Trang 69

Dịch chuyển đường SAS

– Chi phí đầu vào sản xuất Ví dụ: lương danh

nghĩa tăng làm SAS dịch trái và ngược lại

Hai yếu tố: kỳ vọng về giá cả và chi phí đầu vào sản xuất không làm dịch chuyển tổng cung dài hạn

Trang 70

Dịch chuyển đường tổng cung

Sản lượng tiềm năng tăng LAS dịch phải

Trang 71

Dịch chuyển đường tổng cung

Trang 72

TỔNG CẦU (Aggregate

Demand)

Trang 73

Tổng cầu (AD)

Tổng cầu là mức sản lượng (GDP thực tế) trong nước mà các tác nhân kinh tế sẵn sàng và có khả năng mua tại mỗi mức giá

Lượng tổng cầu là lượng cầu về GDP thực tế (tại một mức giá bất kỳ) và bằng tổng tiêu dùng (C), đầu tư (I), chi mua hàng hóa và dịch vụ của

chính phủ (G), xuất khẩu ròng (NX= X-M).

Đường tổng cầu thể hiện mối quan hệ giữa

lượng tổng cầu và mức giá (các yếu tố khác là không đổi)

Y = C + I + G + X – M

Trang 75

e'

Trang 76

Tại sao đường AD là đường

dốc xuống

Khi mức giá giảm, người tiêu dùng cảm thấy mình

giầu hơn kích thích tăng tiêu dùng Điều này có nghĩa lượng cầu tăng

Mức giá giảm làm cho lãi suất giảm kích thích đầu tư,

có nghĩa cầu đầu tư tăng

Hiệu ứng tỷ giá hối đoái:

Do giá & lãi suất giảm, tỷ giá hối đoái thay đổi làm

cho tiền nội tệ giảm giá kích thích xuất khẩu ròng, có nghĩa tăng cầu xuất khẩu ròng

Trang 77

Đường AD

Di chuyển dọc theo đường AD:

Khi mức giá thay đổi, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, lượng tổng cầu sẽ thay đổi và

đó là sự di chuyển dọc theo đường tổng cầu

Dịch chuyển đường AD:

Các yếu tố khác, trừ giá cả, thay đổi làm lượng tổng cầu thay đổi sẽ làm tổng cầu thay đổi và đường tổng cầu dịch chuyển

Trang 78

Tổng cầu

Do AD = C + I + G + NX, nên AD có thể dịch chuyển do những sự thay đổi của:

– Tiêu dùng ( C )

– Đầu tư (I)

– Chi mua của chính phủ (G)

– Xuất khẩu ròng (NX)

Trang 79

Tổng cầu

– Kỳ vọng : kỳ vọng về thu nhập, lợi nhuận, lãi suất sẽ làm thay đổi cầu chi tiêu hiện tại của các hộ gia đình hoặc/và hãng

– Chính sách tài khóa và chính sách tiền tệ: Chính sách tài khóa làm thay đổi chi mua hàng hóa của

Trang 81

Tiền nội tệ tăng giá hay thu nhập các nước ngoài giảm

Tổng cầu giảm nếu:

Trang 82

Cân bằng kinh tế vĩ mô

Trang 83

Cân bằng kinh tế vĩ mô

Cân bằng kinh tế vĩ mô trong ngắn hạn xảy ra khi lượng tổng cầu

bằnglượng tổng cung

Trang 85

Các hãng cắt giảm sản lượng

Trang 86

Các hãng cắt giảm sản lượng

Các hãng tăng sản lương

Trang 87

Điểm cân bằng ngắn hạn

Trang 88

Cân bằng kinh tế vĩ mô

Cân bằng kinh tế vĩ mô trong dài hạn khi GDP thực tế bằng GDP tiềm năng ( tức là nền kinh tế ở vị trí đường LAS)

Trang 90

Các nguyên nhân gây ra biến động kinh tế trong

ngắn hạn

Trang 91

Tăng tổng cầu (Cú sốc cầu)

Trang 94

6.0 6.5 7.0 7.5 8.0 8.5

SAS1Tác động dài hạn

Trang 95

TiẾT KiỆM ĐẦU TƯ

VÀ HỆ THỐNG TÀI CHÍNH

3

Trang 96

Mục tiêu

Hiểu và lý giải được:

Phương thức hoạt động của thị trường tài chính

Hoạt động của thị trường vốn vay trong dài hạn:

– Các yếu tố quyết định tiết kiệm

– Các yếu tố quyết định đầu tư

– Xác định lãi suất cân bằng như thế nào

Tác động của chính phủ đối với tiết kiệm và đầu tư

Trang 97

Với mục tiêu xem xét những chức năng cơ bản của

hệ thống tài chính từ góc độ vĩ mô, khái niệm về hệ thống tài chính đươc hiểu như sau:

– Hệ thống tài chính được thiết lập bởi các tổ chức (định chế) tài chính với chức năng phối hợp các hoạt động của người tiết kiệm và người đi vay.

– Các tổ chức tài chính có thể phân thành hai loại (nhóm): thị trường tài chính và trung gian tài chính

Trang 100

Thị trường trái phiếu

Trái phiếu(Bond):

– Là chứng chỉ nợ ghi các điều khoản mà người vay có nghĩa vụ thực hiện đối với người cho vay

Các điều khoản cơ bản ghi trên trái phiếu:

– Mệnh giá: lượng tiền cho vay ban đầu

– Lãi suất (tính theo mệmh giá)

– Kỳ hạn: thời gian đáo hạn của trái phiếu

Trang 101

Thị trường trái phiếu

Các yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất

• Trái phiếu Chính phủ ít rủi ro trái phiếu công ty

• Trái phiếu các công ty có uy tín ít rủi ro hơn các công ty mới

• Trái phiếu ở nước ổn định hơn (chính trị, kinh tế) ít rủi ro hơn

Ngày đăng: 02/08/2014, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô - Bài giảng: Kinh tế vĩ mô potx
Sơ đồ lu ân chuyển kinh tế vĩ mô (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w