1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx

19 412 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Yêu cầu về chất lượng Theo Viện nghiên cứu bảo vệ nguồn nước của Liên Xô cũ, để đánh giá chất lượng nước cho các ngành kinh tế nói chung và cho công nghiệp nói riêng, các chỉ tiêu sau đ

Trang 1

Bảng 6.4 Định mức cấp nước cho khu dân cư

Lưu lượng l/người - ngày Hệ số không đều

Đặc điểm

Trung bình Lớn nhất Kng (ngày) Kh (giờ)

1 Hệ thống đường ống cấp nước tới khu dân cư,

không có nhà tắm công cộng 15 140 - 170 1,1 1,4 - 1,5

2 Hệ thống đường ống cấp nước tới khu dân cư

có nhà tắm công cộng 180 - 200 200 - 250 1,1 1,25 - 1,30

3 Hệ thống đường ống cấp nước tới khu dân cư có

nhà tắm công cộng và hệ thống cấp nước nóng 270 - 400 300 - 420 1 - 1,05 1,20 - 1,25 Lượng nước cần cung cấp trong một ngày của hệ thống cấp nước được xác định theo công thức (6.3)

W = q N Kng Kh (6.3)

Trong đó: q - Tiêu chuẩn cấp nước trong 1 ngày cho một người

N - Số dân trong khu vực cấp nước (người)

Kng- Hệ số không đều trong ngày

Kh- Hệ số không đều trong giờ

Có W, ta xác định được lưu lượng cần cung cấp Q:

(6.4) Trong đó: Q được tính bằng m3/s hoặc l/s

t

W

Q=

W lượng nước cần cung cấp (m3 hoặc l)

t thời gian tính bằng giây trong ngày

6.3 Nhu cầu cấp nước cho công nghiệp

6.3.1 Yêu cầu về chất lượng

Theo Viện nghiên cứu bảo vệ nguồn nước của Liên Xô cũ, để đánh giá chất lượng nước cho các ngành kinh tế nói chung và cho công nghiệp nói riêng, các chỉ tiêu sau đây

được sử dụng:

It: Chỉ tiêu chất lượng tổng hợp của nước, tuỳ thuộc ngành sử dụng Ivs : Chỉ tiêu vệ sinh chung

Io : Chỉ tiêu về ô nhiễm

Bảng 6.5 Giới thiệu chất lượng nước cho các ngành theo các chỉ tiêu trên

Trạng thái nước và khả năng sử dụng Chỉ tiêu và ngành

sử dụng Rất sạch Sạch Kém sạch Nhiễm bẩn Ô nhiễm

Ngành sử dụng

1 Nước sinh hoạt Sử dụng được

cần chống vi khuẩn xâm nhập

Sử dụng

được cần xử

lý clo

Sử dụng được cần làm sạch vi sinh

Chỉ sử dụng khi có xử

lý đặc biệt và thấy có lợi

Không sử dụng được

2 Nước cho

công nghiệp

Sử dụng được Sử dụng

được

Sử dụng được Chỉ một số ít ngành Chỉ sử dụng được

sau khi đã xử lý

Trang 2

6.3.2 Định mức cấp nước cho công nghiệp

Lượng nước cấp cho công nghiệp thay đổi phụ thuộc vào loại nhà máy Nói cách khác lượng nước này phụ thuộc vào nhu cầu nước đối với quy trình công nghệ sản xuất

ra sản phẩm công nghiệp của từng ngành Ngoài ra lượng nước cấp cũng thay đổi theo mùa (ở những đơn vị sử dụng nước làm mát máy hoặc hạ thấp nhiệt độ của sản phẩm) Bảng 6.6 giới thiệu định mức cấp nước cho một số nhà máy công nghiệp của Nga

Bảng 6.6 Định mức cấp nước cho công nghiệp

TT Loại nhà máy Đơn vị tính Mức yêu cầu (m 3 )

1 Luyện kim màu 1 tấn sản phẩm 4000

2 Nhà máy giấy 1 kg giấy 0,4 - 0,8

3 Nhà máy dệt 1 kg sợi hoá học

1 m vải sợi bông

2,5 - 5,0 0,02 - 0,05

4 Nhà máy phân đạm 1 tấn sản phẩm 500 - 700

5 Nhà máy chế biến dầu thô 1 tấn sản phẩm 30 - 40

6 Nhà máy ô tô máy kéo Máy kéo 1 chiếc

Ô tô 1 chiếc

0,12 - 0,20 0,14 - 0,20

7 Nhà máy công cụ

8 Xí nghiệp đường 1 kg 0,008 - 0,012

6.4 Nhu cầu cấp nước trong nông nghiệp

6.4.1 Chất lượng nước tưới

Các thông số để đánh giá độ thích hợp của nước tưới đối với cây trồng gồm các chỉ tiêu: Độ mặn, độ pH, các ion đặc biệt, các chất độc hại

6.4.1.1 Độ mặn của nước tưới

Độ mặn của nước tưới là tổng số các muối (mục 3.4 chương 3) hoà tan trong nước tưới Độ mặn được biểu thị bằng lượng muối hoà tan trong 1 đơn vị thể tích nước (g/l) hoặc bằng độ dẫn điện EC (Electrical Conductivity) (ds/m) Phần lớn cây trồng được phân thành các nhóm chịu mặn như trong bảng (6-7), trong đó EC biến đổi từ 1,3 - 10 ds/m) Giới hạn mặn cho phép như trong bảng 6.7, chủ yếu áp dụng cho các loại cây trồng

ở giai đoạn chín ở giai đoạn đầu của sự sinh trưởng, giới hạn cho phép thường bị hạn chế hơn và thường bị chi phối bởi điều kiện khí hậu Nói chung cây trồng nhạy cảm với mặn hơn trong điều kiện khí hậu khô và nóng so với khí hậu mát và ẩm ướt Phương pháp tưới cũng có ảnh hưởng tới tác động của mặn Khi tưới nhỏ giọt, nước mặn có thể gây ít thiệt hại với cây trồng hơn là tưới phun mưa

Trang 3

Bảng 6.7 Độ mặn cho phép của các nhóm cây trồng

Nhóm cây trồng phản ứng mặn Ngưỡng EC (ds/m) (bắt đầu có tổn thất)

Nhạy cảm trung bình 1,3 - 3 Chịu mặn trung bình 3 - 6

Nguồn: Ager và Westcol 1985 KK Janji and Bfaron Management of water use in

Agriculture, NewYork 1994

6.4.1.2 Độ pH

Nước với độ pH < 4,5 có thể tăng khả năng hoà tan của sắt, nhôm và mangan, dẫn tới tập trung cao bất lợi cho sự sinh trưởng của cây trồng

Nước với giá trị pH > 8,3 là nước có độ kiềm cao và chứa đựng Na2C03 cao Nói chung giá trị thích hợp của pH là từ 5 - 8,5

6.4.1.3 ảnh hưởng của các ion đặc biệt

Cây trồng có thể nhạy cảm với sự có mặt của nhiều ion đặc biệt trong nước tưới Thậm chí một sự tập trung ở mức độ trung bình của các ion như Na+, Ca2+, Cl- và S04 2-cũng có thể giảm sự sinh trưởng và gây ra tổn thất đặc biệt Đối với nhóm cây trồng nhạy cảm, lượng Na và Cl > 3 mg/l đã gây độc hại cho chúng

Lượng natri trao đổi (SAR) cũng là một chỉ tiêu để đánh giá chất lượng nước (chương 3)

6.4.1.4 Các nguyên tố vi lượng

Một số nguyên tố vi lượng có thể có mặt trong nước tưới nhưng chỉ ở mức độ nhất

định Pratt và SnaRez giới thiệu giới hạn cho phép của các nguyên tố vi lượng trong bảng 6.8

Bảng 6.8 Nguyên tố vi lượng trong nước tưới

Nguyên tố Hàm lượng lớn nhất (mg/l) Chì 5,00 flo 1,00 kẽm 0,50 Mangan 0,20 Crom 0,10 Selen 0,02 Cadimi 0,01

Trang 4

Bảng 6.9 Giới thiệu tiêu chuẩn nước tưới

do trường Đại học tổng hợp California đề xuất (1985)

Mức độ hạn chế sử dụng Chỉ tiêu Đơn vị

Không Nhẹ đến T.bình Nặng

- Độ mặn:

EC ds/m < 0,7 0,7 - 3,0 > 3,0

Hàm lượng muối mg/l < 450 450 - 2000 > 2000

- Đánh giá SAR và EC đồng thời

SAR = 0 - 3 và EC > 0,7 > 0,7 0,7 - 0,2 < 0,2

= 3 - 6 và EC > 1,2 > 1,2 1,2 - 0,3 < 0,3

= 6 - 12 và EC > 1,9 > 1,9 1,9 - 0,5 < 0,5

= 12 - 20 và EC > 2,9 > 2,9 2,9 - 1,3 < 1,3

= 20 - 40 và EC > 5,0 > 5,0 5,0 - 2,9 < 2,9

- Lượng Na (SAR)

Tưới mặt mg/l < 3 3 - 9 > 9

Tưới phun mưa mg/l < 70 > 70

- Bor (B) mg/l < 0,7 0,7 - 3,0 > 3

- Nitrogen mg/l < 5,0 5 - 30 > 30

- Bicarbonate (HC0 3 ) mg/l < 90 90 - 500 > 500

6.4.2 Xác định nhu cầu tưới IR (Irrigation Requirement)

6.4.2.1 Bốc hơi mặt lá và khoảng trống

Trong các thành phần hao nước trên đồng ruộng, lượng bốc hơi mặt lá và khoảng trống chiếm tỷ lệ lớn nhất Đó là tổng lượng nước do cây trồng sử dụng (tạo ra cơ thể và thoát hơi qua lá) và bốc hơi mặt đất Thành phần này được ký hiệu ET, đơn vị m3/ha hoặc mm cột nước Để xác định được ET cần phải biết lượng bốc hơi mặt lá và bốc hơi khoảng trống tiềm năng ETp (evapotranspiration potential)

- Bốc hơi mặt lá và bốc hơi khoảng trống tiềm năng: Lượng bốc hơi phù hợp với hai giả thiết sau đây: Một là độ ẩm trong đất xấp xỉ độ ẩm đồng ruộng, hai là sự phát triển của cây trồng đạt tới giá trị tối ưu

- Xác định ET theo công thức:

ET = Kc (ETp) (mm) (6.5)

Trang 5

Trong đó, Kc là hệ số cây trồng, phụ thuộc vào loại cây trồng và thời gian sinh trưởng, được biểu thị như trên hình 6.1

Bắt đầu dùng nuớc

Đầu vụ Giữa vụ Cuối vụ

Kết thúc dùng nuớc Kc

Thời gian sinh trưởng

Hình 6.1 Bốc hơi qua lá và khoảng trống

J.Dro venbos và W.0.pruitt (Irrigation System Design- AIT 1987) đã tính sẵn Kc cho từng loại cây trồng như trong bảng 6.10 và 6.11

Bảng 6.10 Tính Kc cho lúa vùng châu á

Mùa, vụ Thời gian

trồng

Thời gian thu hoạch

Từ tháng thứ nhất

đến tháng thứ 2 Giữa vụ 4 tuần cuối Mùa mưa

- Gió nhẹ

- Gió mạnh

Tháng 6, 7 Tháng 10, 11 1,10

1,15

1,05 1,10

0,95 1,00 Mùa khô

- Gió nhẹ

- Gió mạnh

Tháng 12, 1 Giữa tháng 5 1,00

1,15

1,25 1,35

1,00 1,05

Bảng 6.11 Giá trị Kc của một số loại cây trồng

Loại cây trồng Phạm vi biến đổi Giai đoạn quyết định

Ngũ cốc và rau 0,20 - 1,25 0,95 - 1,25

- Xác định lượng bốc hơi mặt lá và khoảng trống tiềm năng ETp Có nhiều công thức xác định ETp Dưới đây giới thiệu hai công thức Blaney - Cridle và Turce là những công thức dễ áp dụng, thuận lợi cho công tác quy hoạch ban đầu

Trang 6

a Công thức Blaney - Cridle (1945, Mỹ)

(mm) (6.6) .t.p

k

100 ETp=

Trong đó: ETp- Lượng bốc hơi mặt lá và bốc hơi khoảng trống tiềm năng (mm)

t- Nhiệt độ bình quân hàng tháng p- Tỷ lệ phần trăm giữa số giờ chiếu sáng hàng ngày trong giai đoạn nghiên cứu so với tổng số giờ chiếu sáng cả năm

K- Hệ số tổng hợp các yếu tố khác không phân tích, được xác định trong bảng 6.12

Bảng 6.12 Xác định K trong công thức Blaney - Cridle

Giá trị K Loại cây trồng

Vùng Duyên hải Vùng khô hạn

b Công thức Turce (1960, Pháp)

15 t

t ) 50 I 40 , 0

+ +

= (mm) (6.7) Trong đó: ETp- Bốc hơi mặt lá và bốc hơi khoảng trống tiềm năng (mm/tháng)

Io- Tổng bức xạ của tháng nghiên cứu tính bằng calo

t- Nhiệt độ trung bình của tháng

Công thức (6.7) tính cho tháng có 30 và 31 ngày, tháng 2 có 28 ngày ta thay hệ số 0,40 bằng 0,37 Nếu tính lượng bốc hơi trong 10 ngày một thì thay bằng hệ số 0,13

Bảng 6.13 và 6.14 cho biết nhiệt độ và số giờ chiếu sáng bình quân tháng trong nhiều năm của một số tỉnh miền Bắc do Đài khí tượng Láng (Hà Nội) cung cấp

Bảng 6.13 Nhiệt độ t (oC)

Tháng

Hà Nội 16,6 17,2 19,9 23,5 27,2 28,7 28,7 28,2 27,2 24,6 21,2 17,4 Hải Dương 16,6 17,2 20,0 23,5 26,9 28,6 28,9 28,4 27,3 24,6 21,5 18,0 Vĩnh Yên 16,1 17,1 19,0 23,5 27,0 28,2 28,1 27,6 28,9 24,4 20,8 17,1 Nam Định 16,6 17,0 19,7 23,5 27,2 28,6 28,9 28,4 27,3 24,8 21,4 18,1 Thanh Hoá 17,3 17,6 19,9 23,5 27,1 28,9 28,8 28,2 27,0 24,5 21,7 18,6

Hà Tĩnh 18,0 18,2 20,8 21,2 27,5 29,1 29,1 28,5 28,9 24,2 21,6 18,9

Trang 7

Bảng 6.14 Giờ chiếu sáng (giờ/ngày)

Tháng

Hải Dương 2,8 2,8 1,4 3,2 6,3 5,5 5,7 6,5 5,9 6,3 4,6 3,3 Vĩnh Yên 2,3 2,2 1,6 2,8 5,9 5,6 6,1 5,6 6,1 5,0 4,5 2,9 Nam Định 2,8 1,4 1,5 3,4 6,4 5,9 7,1 5,9 6,1 6,1 4,9 3,8 Thanh Hoá 2,9 2,0 1,8 3,4 5,9 6,5 6,8 5,6 5,3 5,3 4,2 3,9

Hà Tĩnh 3,8 2,9 3,1 3,3 7,1 6,5 7,5 4,8 4,7 4,7 3,3 2,5

6.4.2.2 Xác định nhu cầu tưới tại mặt ruộng IR

a Tính toán cho lúa vụ xuân (đối với lúa mùa cách tính cũng tương tự)

IR = Wai + Wd (6.8) Trong đó: IR- Nhu cầu nước cần cung cấp tại mặt ruộng cho lúa trong vụ (m3/ha)

Wai- Lượng nước cần cung cấp để tưới ải làm đất trước khi gieo cấy (m3/ha)

Wd- Lượng nước để tưới dưỡng lúa, tính từ lúc cấy đến khi tháo nước hoàn toàn khỏi ruộng lúa (m3/ha)

- Xác định lượng tưới ải: Wai

Wai = Wbh + W0 + 10.e.t + 10 a - 10 p (m3/ha) (6.9) Trong đó: Wbh- Lượng nước để bão hoà tầng đất h (m3/ha)

Wbh = 104 h.d (θbh- θo) (6.10)

h - Độ sâu lớp đất mặt ruộng cần làm bão hoà (m) d- Dung trọng đất (t/m3)

θbh - Độ ẩm bão hoà đất

θb - Độ ẩm ban đầu trước khi đưa nước, được xác định theo % trọng lượng đất khô tuyệt đối (% TLĐK)

W0- Lượng nước ngấm ổn định trong thời gian làm ải (m3/ha)

e - Cường độ bốc hơi nước (mm/ngày)

t - Thời gian ngâm ải (ngày)

a - Độ sâu lớp nước tại mặt ruộng cần thiết trước khi cấy, thường lấy bằng 30 mm

p: Lượng mưa rơi trong thời gian ngả ải (mm) Trong thời kỳ này, ở các tỉnh phía Bắc lượng mưa rất nhỏ, có thể coi bằng 0

Theo tài liệu thí nghiệm nhiều năm ở các trạm tưới, Wai = 1500 - 1600 m3/ha ở vùng đồng bằng Bắc bộ và Wai = 1900 - 2000 m3/ha ở vùng trung du

Trang 8

- Xác định lượng nước tưới dưỡng: Wd

Wd = ET + W↓ + 10(a1 - a2) - 10 ∂.P (m3/ha) (6.11) Trong đó: ET- Lượng bốc hơi mặt lá và khoảng trống của cây trồng (m3/ha)

W↓ - Lượng nước ngấm trên ruộng (m3/ha) W↓ =10 k.t k- Hệ số ngấm ổn định trên ruộng lúa (mm/ngày)

k = 0,9-1 mm/ngày (vùng đồng bằng Bắc bộ) và k = 1 - 1,1 mm/ngày (vùng trung du)

t- Thời gian giữ nước (ngày)

a1- độ sâu lớp nước đầu vụ (mm)

a2- độ sâu lớp nước cuối vụ (mm) P- Lượng mưa rơi trong vụ (mm), thường được tính theo tần suất mưa thiết kế (75-85%) hoặc lấy bình quân trong nhiều năm

∂- Hệ số lợi dụng mưa, phụ thuộc vào công thức tưới, mức tưới trên ruộng trước khi mưa, khả năng dự báo thời tiết ở vụ xuân, đầu thời

vụ hệ số lợi dụng mưa lớn, cuối vụ hệ số lợi dụng mưa nhỏ Trong cả

vụ, theo Viện Khoa học thuỷ lợi thì ∂ = 0,4 - 0,7

b Xác định nhu cầu tưới cho cây trồng cạn IR

Đối với cây trồng cạn, lượng nước tưới được xác định theo công thức:

IR = ET - (10 ∂.P + W↑ + Wdt) (m3/ha) (6.12) Trong đó: ET- Lượng bốc hơi mặt lá và khoảng trống của cây trồng được xác định theo công thức 6.5

P- Lượng mưa rơi trong thời đoạn tính toán (mm), tính theo tần suất mưa hoặc bình quân trong nhiều năm

∂- Hệ số sử dụng mưa: ở đất nhẹ ∂ = 0,6 - 0,7; ở đất nặng ∂ = 0,4 - 0,5 W↑- Lượng nước ngầm có khả năng cung cấp cho cây trồng phụ thuộc vào loại đất và độ sâu mức nước ngầm Số liệu ở bảng 6.15 cho xác định được W↑

Bảng 6.15 Khả năng cung cấp nước ngầm

Cường độ nước ngầm cung cấp (mm/ngày) Độ sâu nước ngầm

(m)

Cát 0,35 - 0,70 0,40 - 0,75 0,45 - 0,85 0,50 - 0,90

Sét pha cát 0,70 - 0,90 0,75 - 1,00 0,85 - 1,75 0,90 - 1,10

Sét 0,70 - 1,00 0,80 - 1,10 0,95 - 1,15 1,00 - 1,25

Trang 9

Wdt - Lượng nước dự trữ trong đất có thể cung cấp cho cây trồng

Wdt = 104.h.d (θ1 - θ2) (m3/ha) (6.13) Trong đó: h- Độ sâu lớp đất dự trữ ẩm, thường lấy bằng 90% chiều dài bộ rễ cây trồng, đối với một số loại cây trồng ta xác định theo bảng 6.16

d- Dung trọng đất (t/m3)

θ1, θ2 - Độ ẩm đất lần lượt ở đầu và cuối thời đoạn tính toán được xác định theo % trọng lượng đất khô kiệt

Bảng 6.16 Chiều dài bộ rễ của một số cây trồng

Cây trồng Chiều dài bộ rễ (m) Ngô: - Trước trỗ cờ 0,4 - 0,5

- Sau trỗ cờ 0,6 - 1,0

Cà chua, khoai tây:

- Thời kỳ bén rễ 0,3 - 0,4

- Thời kỳ sinh trưởng 0,5 - 0,7 Bông: - Bình quân 0,5 - 0,6

6.4.2.3 Xác định số lần tưới và thời gian tưới mỗi lần

Số lần tưới tổng cộng trong vụ: (6.14)

M

IR

N=

Trong đó: N- Số lần tưới cả vụ

IR- Nhu cầu tưới cho loại cây trồng nào đó trong vụ M- Mức tưới một lần tại mặt ruộng

Đối với cây trồng cạn, đó là lượng nước cần thiết đưa vào ruộng để nâng độ ẩm đất

từ giới hạn dưới cho phép đến độ ẩm đồng ruộng Đối với lúa, đó là lượng nước cần thiết

để nâng mức tưới từ giới hạn dưới lên giới hạn trên trong công thức tưới

Muốn xác định số lần tưới trong từng tháng, ta xác định nhu cầu tưới của cây trồng trong tháng, chia cho mức tưới mỗi lần

Thời gian kéo dài của 1 đợt tưới t là thời gian tưới hết mức tưới mỗi lần (còn gọi là liều lượng tưới):

(ngày) (6.15)

et

M

t=

Trong đó:

t- Thời gian tưới (ngày) M- Mức tưới mỗi lần (m3/ha hoặc mm) et: Bốc hơi mặt lá và khoảng trống bình quân ngày của cây trồng trong thời đoạn tính toán

Trang 10

6.4.2.4 Xác định nhu cầu tưới tại đầu nguồn

Xác định nhu cầu tưới tại đầu nguồn phải kể đến tổn thất nước bao gồm tổn thất do bốc hơi, rò rỉ, thấm và được xác định theo công thức (6.16):

IRS = IR K (6.16) Trong đó:

IRS- Nhu cầu nước tưới tại đầu nguồn m3/ha của hệ thống (Irrigation Requirement of System)

IR- Nhu cầu nước tại mặt ruộng K- Hệ số tổn thất K phụ thuộc vào phương pháp tưới, được xác định theo bảng (6.17)

Bảng 6.17 Xác định hệ số K

Phương pháp tưới Giá trị K

- Phun mưa 1,15 - 1,25

- Rãnh 1,25 - 1,45

- Tràn 1,45 - 1,65

- Ngập 1,65 - 2,00

Ngày đăng: 02/08/2014, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6.6. Định mức cấp n−ớc cho công nghiệp - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Bảng 6.6. Định mức cấp n−ớc cho công nghiệp (Trang 2)
Bảng 6.7. Độ mặn cho phép của các nhóm cây trồng - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Bảng 6.7. Độ mặn cho phép của các nhóm cây trồng (Trang 3)
Bảng 6.8. Nguyên tố vi l−ợng trong n−ớc t−ới - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Bảng 6.8. Nguyên tố vi l−ợng trong n−ớc t−ới (Trang 3)
Bảng 6.9. Giới thiệu tiêu chuẩn n−ớc t−ới - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Bảng 6.9. Giới thiệu tiêu chuẩn n−ớc t−ới (Trang 4)
Hình 6.1. Bốc hơi qua lá và khoảng trống - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Hình 6.1. Bốc hơi qua lá và khoảng trống (Trang 5)
Bảng 6.10. Tính Kc cho lúa vùng châu á - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Bảng 6.10. Tính Kc cho lúa vùng châu á (Trang 5)
Bảng 6.13 và 6.14 cho biết nhiệt độ và số giờ chiếu sáng bình quân tháng trong  nhiều năm của một số tỉnh miền Bắc do Đài khí t−ợng Láng (Hà Nội) cung cấp - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Bảng 6.13 và 6.14 cho biết nhiệt độ và số giờ chiếu sáng bình quân tháng trong nhiều năm của một số tỉnh miền Bắc do Đài khí t−ợng Láng (Hà Nội) cung cấp (Trang 6)
Bảng 6.16. Chiều dài bộ rễ của một số cây trồng - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Bảng 6.16. Chiều dài bộ rễ của một số cây trồng (Trang 9)
Bảng 6.17. Xác định hệ số K - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Bảng 6.17. Xác định hệ số K (Trang 10)
Bảng 7.1. Hệ số chiếm dất cho phép - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Bảng 7.1. Hệ số chiếm dất cho phép (Trang 13)
Hình 7.1. Sơ đồ mạng lưới kênh - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Hình 7.1. Sơ đồ mạng lưới kênh (Trang 14)
Hình 7.2. Sơ đồ mặt cắt kênh đất  7.2.3.2. Mối liên hệ giữa các yếu tố của mặt cắt kênh (hình 7.3) - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Hình 7.2. Sơ đồ mặt cắt kênh đất 7.2.3.2. Mối liên hệ giữa các yếu tố của mặt cắt kênh (hình 7.3) (Trang 15)
Bảng 7.2. Xác định hệ số nhám (n) của kênh đất - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Bảng 7.2. Xác định hệ số nhám (n) của kênh đất (Trang 17)
Bảng 7.5. Quan hệ giữa m và β - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Bảng 7.5. Quan hệ giữa m và β (Trang 18)
Bảng 7.6. Hệ số lợi dụng của kênh xác định theo diện tích tưới và tính chất đất làm kênh - Giáo trình quản lý nguồn nước phần 8 docx
Bảng 7.6. Hệ số lợi dụng của kênh xác định theo diện tích tưới và tính chất đất làm kênh (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm