Cách dùng một số động từ đặc biệt need, dare, to get, to be, to have Thường thì mình chỉ biết "need, dare,to get, to be, to have" như một động từ thường,Hôm nay mình mới sưu tầm một số
Trang 1Cách dùng một số động từ đặc biệt (need, dare, to get, to be, to have)
Thường thì mình chỉ biết "need, dare,to get,
to be, to have" như một động từ thường,Hôm nay mình mới sưu tầm một số cách dùng
khác của các động từ trên, mọi ngừoi cùng tham khảo nhé
Trang 2font-family:"Times New Roman";
mso-fareast-font-family:"Times New Roman";} a:link, span.MsoHyperlink
Trang 3mso-tstyle-colband-size:0;
mso-style-noshow:yes;
mso-style-parent:"";
mso-padding-alt:0cm 5.4pt 0cm 5.4pt; mso-para-margin:0cm;
mso-para-margin-bottom:.0001pt; mso-pagination:widow-orphan;
Trang 4• Need dùng như một động từ thường:
– Động từ đi sau 'need' chỉ ở dạng
nguyên thể khi chủ ngữ là một vật thể sống:
Trang 5My friend needs to learn Spanish
He will need to drive alone tonight
John needs to paint his house
– Động từ đi sau need phải ở dạng
V-ing hoặc dạng bị động nếu chủ ngữ không phải là vật thể
sống
The grass needs cutting = The
grass needs to be cut
The telivision needs repairing = The TV needs to be repaired Your thesis needs rewriting = Your thesis needs to be rewritten
Chú ý: need
+ noun = to be in need of + noun
Trang 6Jill is in need of money = Jill
We needn't reserve seats - there
will be plenty of rooms
Need I fill out the form?
Trang 7– Thường dùng sau các từ như 'if/
whether/ only/ scarcely/ hardly/ no one'
I wonder if I need fill out the
form
This is the only form you need fill out
• Needn 't + have + P2 : Lẽ ra
không cần phải
You needn't have come so early -
only waste your time
Trang 8• Needn't = không cần phải; trong
khi mustn't = không được phép
You needn’t apply for a visa to
Trang 9They daren't criticize him
He dare to steal a bicycle
• Dùng như một nội động từ:
– Không dùng ở thể khẳng định, chỉ
dùng ở thể nghi vấn và phủ định
Did they dare (to) do such a
thing? = Dared they do such a thing? (Họ dám làm như vậy sao?)
He didn't dare (to) say anything = He dared not say anything (Anh ta không dám
nói gì.)
Trang 10– Dare không được dùng ở thể khẳng
định ngoại trừ thành ngữ I dare say/ I daresay với 2 nghĩa sau:
Tôi cho rằng: I dare say there is
a restaurant at the end of the train
Tôi thừa nhận là: I daresay you are right
– How dare/ dared + S + Verb in
simple form: Sao dám (tỏ sự giận giữ)
How dared you open my letter: Sao
mày dám mở thư của tao
• Dùng như một ngoại động từ:
mang nghĩa “thách thức”: Dare sb to do smt = Thách ai làm gì
Trang 11They dare the boy to swim across
the river in such a cold weather
I dare you to touch my toes = Tao thách mày dám động đến một sợi lông của tao
Trang 12• To be of + noun: Nhấn mạnh cho danh từ đứng đằng sau
The newly-opened restaurant is of (ở
ngay) the Leceister Square
• To be + to + verb: là dạng cấu
tạo đặc biệt, sử dụng trong trường hợp:
– Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc
các chỉ dẫn từ ngôi thứ nhất qua ngôi thứ hai đến ngôi thứ ba
No one is to leave this building
without the permission of the police
Trang 13– Được dùng để thông báo những yêu
cầu xin chỉ dẫn:
He asked the air traffic control
where he was to land
– Được dùng khá phổ biến để truyền
đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức
She is to get married next month
The expedition is to start in a
week
We are to get a ten percent wage rise in June
Trang 14– Cấu trúc này thông dụng trên báo
chí, khi là tựa đề báo thì 'to be' được bỏ đi
The Primer Minister (is) to make a
statement tomorrow
• Was/ were + to + verb: Để diễn
đạt ý tưởng về một số mệnh đã định sẵn
They said goodbye without knowing
that they were never to meet again
Since 1840, American Presidents elected in years ending in zero were to be died
(have been destined to die) in office
Trang 15• To be about to + verb = near
future (sắp sửa)
They are about to leave
4
To get
• To get + P2: get washed/
dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced: Chỉ việc chủ ngữ
tự làm lấy một việc gì hoặc tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải
Trang 16You will have 5 minutes to get
dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo)
He got lost in old Market Street
yesterday (tình huống bị lạc đường)
• Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt
đầu làm gì
We'd better get moving, it's late
• Get sb/smt +V-ing: Làm cho ai/ cái gì bắt đầu
Please get him talking about the
main task
(Làm ơn bảo anh ta hãy bắt đầu đi vào vấn đề chính)
When we get the heater running, the whole car will start to warm
up
(Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy )
Trang 17– Có cơ may
Trang 18When do I get to have a promotion?
(Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây?)
Trang 19I will have worked
• Dùng như động từ thường: có các nghĩa như sau:
– Có (có quyền sở hữu):
Trang 20I have an English book
He has a black coat
Khi chuyển sang nghi vấn, chúng ta phải mượn trợ động từ “do”:
Do you have an English book?
Does he have a black coat?
How many brothers do you have?
Khi chuyển sang câu phủ định, mượn trợ động từ “don’t, doesn’t, didn’t”
I don’t have an English book
Trang 21Chú ý: Chúng ta có thể sử dụng “have got” thay cho “have” với
nghĩa này;
I have got a cat and a dog
Tuy nhiên khi chuyển sang câu nghi
vấn với động từ “have got”, chúng ta phải đảo have lên trước chủ ngữ:
Have you got a pen?
How many brothers have you got?
Trang 22Khi chuyển sang câu phủ định,
chúng ta dùng “haven’t got…”
I haven’t got any brothers
– Ăn, uống, dùng, được, gặp phải,
bị…
We usually have dinner at 6 p.m
I don’t have any difficulty with English grammar
I have a headache
Chuyển sang câu phủ định và nghi
vấn giống như trường hợp trên:
Trang 23Do you have tea or coffee for
breakfast?
Do you often have headache?
I didn’t have a letter from home this morning