1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án y khoa - Thuốc chữa bệnh về mắt pps

18 1,2K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trình bày phân loại và những chú ý khi sử dụng thuốc chữa bệnh về mắt 2.. Nêu được tính chất, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, bảo quản các thuốc chữa bệnh về mắt... Trong

Trang 1

BÀI 22 THUỐC CHỮA BỆNH VỀ MẮT

MỤC TIÊU HỌC TẬP

1 Trình bày phân loại và những chú ý khi sử dụng thuốc chữa

bệnh về mắt

2 Nêu được tính chất, tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, cách

dùng, bảo quản các thuốc chữa bệnh về mắt

Trang 2

NỘI DUNG HỌC TẬP

1 ĐẠI CƯƠNG

1.1 Sơ lược cấu tạo về mắt.

Mắt là cơ quan thị giác có hình giáng hình dáng quả cầu nhỏ nên được gọi là nhãn cầu Nhãn cầu có cấu tạo gồm 3 màng và một hệ thống quang học

+ Màng ngoài cùng là củng mạc và giác mạc.

+ Màng tiếp sau là màng bồ đào (ở giữa gồm mống

mắt, thể mi và mạch mạc).

+ Màng trong cùng là võng mạc với hệ thống tế bào

và bó sợi thần kinh.

Trang 3

- Hệ thống quang sinh học:

+ Giác mác là bộ phận trong suốt chiếm 1/6 ở phía trước củng mạc.

+ Thuỷ dịch là chính dịch trong suốt ở sát , mắt sau giác mác.

+ Thể thuỷ tinh là một thấu kính hội tụ nằm phía sau

mống mắt.

+ Dịch kính là một chất dịch nhầy ở phía sau thể thuỷ tinh.

Mắt là cơ quan có cấu tạo đặc biệt và rất tinh nhậy Khi một bộ phận nào đó của mắt bị tổn thương đều ảnh

hưởng đến mắt và có thể dẫn đến mờ, thẫm chí bị mù

Trang 4

Trong điều trị các bệnh ở trước nhãn cầu (viêm kết mạc, viêm loét giác mạc, viêm mống mắt…), thường

sử dụng các thuốc gây tác dụng tại chỗ (tra mắt), để các

bộ phận bị tổn thương được tiếp xúc trực tiếp với

thuốc, với nồng độ cao.

1.2 Phân loại thuốc

Dựa vào tác dụng có thể chia thuốc chữa bệnh về mắt

thành 5 loại.

- Thuốc chống nhiễm khuẩn

+ Đặc điểm: có thể ức chế hoặc tiêu diệt vi khuẩn gây

bệnh.

+ Các thuốc đại diện: Bạc nitrat, Kẽm sulfat, Sulfacylum, Gentamycin, Cloramphenicol, Tetracyclin,

Ciprofloxacin…

Trang 5

- Thuốc chống viêm

+ Đặc điểm: Thuộc nhóm glucocorticoid, tác dụng chống viêm, chống dị ứng, giảm miễn dịch

+ Thuốc đại diện: Hydrocortison, Dexamethason…

- Thuốc gây tê

+ Đặc điểm: Có tác dụng gây tê tại chỗ, dùng để thực hiện các thủ thuật ở mắt

+ Các thuốc đại diện: Lidocain, Diacain, Tetracain

Trang 6

- Thuốc gây co đồng tử

+ Đặc điểm: có tác dụng gây co đồng tử, hạ nhãn áp, dùng để điều trị glocom cấp

+ Các thuốc đại diện: Pilocarpin nitrat

- Thuốc gây giãn đồng tử

+ Đặc điểm:

Homatropin Hydroclorid

1.3 Những chú ý khi dùng thuốc tra mắt

- Chọn thuốc đặc hiệu cho từng bệnh về mắt

- Kiểm tra nguyên vẹn của bao bì đựng thuốc

- Kiểm tra kỹ nhãn thuốc (nhất là loại thuốc có mầu) và hạn dùng

- Sử dụng thuốc theo đúng chỉ dẫn ghi trên nhãn hoặc bản hướng dẫn sử dụng thuốc kèm theo lọ thuốc

Trang 7

2 CÁC THUỐC CHỮA BỆNH VỀ MẮT

BẠC NITRAT Argenti nitras AgNO3 – Ptl: 169,89

1 Tính chất

- Tinh thể hình mảnh trong suốt, không mầu, không mùi.

- Có tính ăn da, dễ tan trong nước, tan trong ethanol, ether.

- Khi gặp ánh sáng hoặc tiếp xúc với chất hữu cơ, Bạc nitrat

bị phân huỷ tạo thành bạc nguyên tố màu xám hoặc xám đen

2 Tác dụng

Sát khuẩn, làm săn se niêm mạc, ăn mòn da

Trang 8

3 Chỉ định

- Đau mắt do lậu cầu

- Viêm kết mạc có mủ

- Dự phòng các bệnh về mắt cho tre em sơ sinh.

4 Cách dùng, liều lượng

- Phòng các bệnh về mắt cho trẻ sơ sinh: Tra mỗi mắt một giọt khi mới

- Chữa đau mắt do lậu cầu, viêm kết mạc mủ: Mỗi lần tra 1-2 giọt, ngày tra 3-4 lần, dạng thuốc tra mắt Bạc nitrat 1%, đóng lọ 10ml.

- Thuốc tác dụng tương tự Bạc nitrat: Argoyrol

(chứa19-23% bạc), pha dạng thuốc tra mắt 1% cho tre

em, 2-3% cho người lớn chữa đau mắt đỏ có rử, viêm kết mạc do lậu cầu, mỗi lần tra 1-2 giọt, ngày 3-4 lần

Trang 9

5 Bảo quản

- Tránh ánh sáng

- Tương kị với halogen, carbonat, tanin, cyanit

- Thuốc tra mắt Bạc nitrat 1% lọ 10ml, theo dõi hạn dùng

Trang 10

KẼM SULFAT Zincin sulfas

ZnSO4 7H2O Ptl: 278,54

1 Tính chất

- Tinh thể hình lăng trụ trong suốt, không màu hoặc bột kết

tinh mầu trắng

- Không màu, vị sít lưỡi

- dễ tan trong nước, chậm tan trong glycerin, không tan trong

ethanol

2 Tác dụng

- Ion Kẽm tham gia vào thành phần một một số enzyme, khi

bị thiếu Zn²+ cơ thể sẽ chậm phát triển hoặc rối loạn

- Dùng ngoài làm thuốc sát trùng, săn se da, uống có tác dụng

gây nôn

Trang 11

3 Chỉ định

- Chứng hói đầu, một số bệnh ngoài da

- Đau mắt đỏ có mộng, viêm kết mạc

- Sát khuẩn âm đạo, niệu đạo khi bị viêm

4 Chống chỉ định

Phối hợp với tetracyclin, một số thuốc tổng hợp

prostaglandin như Aspirin, Indomethacin, Corticoid

5 Cách dùng, liều lượng

- Thiếu Zn²+ ở người lớn và trẻ em từ 3 tuổi trở lên: Uống

600mg/ngày, chia làm 3 lần trước bữa ăn, sau giảm liều còn 200mg/ngày, dạng thuốc viên nén bọc Kẽm sulfat 200mg

- Chữa đau mắt: Mỗi tra 1-2 giọt/lần, tra 2 lần/ngày, dạng thuốc tra mắt Kẽm sulfat 0,1-0,5%, đóng lọ 10ml

Trang 12

6 Bảo quản

- Kẽm sulfat nguyên chất bảo quản nơi mát, chống nóng tương

kỵ với các chất kiềm, carbonat kiềm, muối trì, tanin

- Thuốc tra mắt Kẽm sulfat 0,1-0,5% lọ 10ml và thuốc viên 200mg, bảo quản nơi mát theo dõi hạn dùng

Trang 13

Homatropinum

1 Tính chất

Homatropinum là một alcaloid, chế phẩm ở dạng bột kết tinh trắng, không mùi, tan trong nước,

ít độc hơn Atropin, thường được dùng dưới dạng muối bromid (Homatropine bromhydrate) hoặc

methylbromid (methylbromure Homatropine)

2 Tác dụng

Tác dụng làm giãn đồng tử nhanh, mạnh và thời

Trang 14

3 Chỉ định

- Dùng soi đáy mắt để khám mắt.

- Điều trị viêm màng bồ đào cấp tính.

4 Chống chỉ định

Bệnh glocom góc đóng

5 Cách dùng liều lượng

- Người lớn:

+ Gây giãn đồng tử, liệt cơ thể mi: nhỏ mắt hai giọt/lần dung dịch 2% hoặc 1 giọt dung dịch 5% trắc khi

khám mắt, có thể nhỏ lại liều như trên nếu thấy cần thiết.

+ Chữa viêm màng bồ đào: nhỏ vào mắt 2 giọt/lần, dung

Trang 15

- Trẻ em

Dạng thuốc:

Dung dịch nhỏ mắt 2% đóng lọ 1-5ml

Dung dịch nhỏ mắt 5% đóng lọ 1-2-5-15ml

6 Bảo quản

Homatropin nguyên chất và dung dịch thành phẩm tra mắt bảo quản tránh ánh sáng, theo dõi hạn dùng

Trang 16

PILOCARPIN NITRAT

Pilocarpini nitras

1 Nguồn gốc

Pilocarpin là một alcaloid chiết từ cây pilocarpus microphylus, dùng dạng muối nitrat

2 Tính chất

Pilocarpin nitrat là tinh thể không mầu hoặc bột kết tinh trắng, không mùi hoặc mùi nhẹ, vị đắng, tan trong 4 phần nước và 45 phần ethanol, không tan trong ether và cloroform, dung dịch 1/20 có

phản ứng nhẹ với giấy quỳ.

Trang 17

3 Tác dụng

Tác dụng làm co đồng tử hạ nhã áp (tác dụng ngược với Atropin)

4 Chỉ định

Điều trị bệnh glocom cấp, huyết khối võng mạc, teo dây thần

kinh thị giác, ứ nước ở bộ phận mê đạo và dùng để co đồng tử sau khi dùng Homatropin

5 Chống chỉ định

Viêm mống mắt, bệnh glocom ác tính, mãn cảm với pilocarpin

Trang 18

6 Cách dùng, liều dùng

- Chữa glocom cấp: có thể tra mắt nhiều lần trong ngày (cứ

15-30 phút một lần), mỗi lần 2 giọt, dạng thuốc tra mắt 1%, đóng

lọ 10ml

- Chữa huyết khối võng mạc: mỗi lần 2 giọt, ngày tra 2-3 lần, dạng thuốc như trên

7 Bảo quản

- Tránh ánh sáng

- Thuốc tra mắt 1%, để mát, theo dõi hạn dùng

Ngày đăng: 02/08/2014, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm