So sánh thuế và lệ phí * Giống - Đều là khoản thu của ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền thu - Mang tính pháp lý và giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia - Mang tính ổn định
Trang 1ĐỀ CƯƠNG MÔN THUẾ VỤ
KIẾN THỨC CHUNG 4
Câu 1: Nêu các khái niệm về thuế? Tại sao nói nộp thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi công dân? 4
1 Khái niệm 4
2 Thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân 4
Câu 2: Kể tên các đặc điểm của thuế? Phân tích đặc điểm quan trọng nhất của thuế? 4
1 Đặc điểm 4
2.Đặc điểm quan trọng nhất: Tính bắt buộc 4
Câu 3: Tại sao nói thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp? 4
Câu 4: Trong cơ chế thị trường, thuế có những vai trò gì? Phân tích vai trò quan trọng nhất của thuế? 4
1 Vai trò 4
2 Vai trò quan trọng nhất của thuế: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước 4
Câu 5: Tại sao nói thuế góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế? 5
Câu 6: Tại sao nói thuế góp phần tái phân phối thu nhập nhằm đạt mục tiêu công bằng xã hội 5
Câu 7: Hệ thống thuế Việt Nam hiện nay có những sắc thuế cơ bản nào? 5
Câu 8: Có những tiêu thức nào để phân loại các sắc thuế, trình bày một tiêu thức quan trọng nhất? 6
1 Các tiêu thức phân loại thuế 6
2 Tiêu thức quan trọng nhất: Theo đối tượng chịu thuế 6
Câu 9: Thế nào là phí, lệ phí? So sánh sự giống và khác nhau giữa phí và lệ phí 6
1 Phí: 6
2 Lệ phí 6
3 So sánh phí và lệ phí * Giống 6
Câu 11: So sánh sự giống và khác nhau giữa thuế và phí? Thuế và lệ phí? Thuế và hình thức phạt? 7
1 So sánh thuế và phí 7
2.So sánh thuế và lệ phí 8
3.So sánh thuế và hình thức phạt 9
THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 9
Câu 1: Khái niệm, mục đích của thuế xuất nhập khẩu 9
1 Khái niệm 9
2 Mục đích 9
Câu 2: Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu? Đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu? 9
1 Đối tượng chịu thuế 9
2 Đối tượng không chịu thuế 9
Câu 3: Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu được quy định như thế nào? 10
Câu 4: Công thức xác định thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng thuế xuất theo tỉ lệ phần trăm và hàng hóa áp dụng thuế suất tuyệt đối? 10
1.Theo tỉ lệ phần trăm 10
2 Theo thuế suất tuyệt đối 10
Câu 5: Giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo nguyên tắc nào ? Đồng tiền sử dụng khi xác định trị giá tính thuế? 10
1.Nguyên tắc 10
2.Đồng tiền sử dụng: VNĐ 10
Câu 6: Có mấy phương pháp xác định trị giá tính thuế? Kể tên? 10
Trang 2Câu 7: Trình bày nội dung phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu theo trị giá giao dịch của
hàng nhập khẩu 11
Câu 8: Có mấy loại thuế suất thuế nhập khẩu ? Đối tượng áp dụng đối với mỗi loại thuế suất ? 12
1 Thuế suất ưu đãi 12
2 Thuế suất ưu đãi đặc biệt 12
3 Thuế suất thông thường 12
Câu 9: Khai thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào? Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu? 12
1.Khai thuế 12
2.Thời điểm tính thuế 12
Câu 10: Thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với hàng xuất khẩu? Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu ? 13
1 Thời hạn nộp thuế xuất khẩu 13
2 Thời hạn nộp thuế nhập khẩu 13
THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT 14
Câu 1: Thế nào là thuế TTĐB ? Mục đích của thuế TTĐB là gì? 14
1.Khái niệm 14
2.Mục đích 14
Câu 2: Đặc điểm của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB ? Đối tượng chịu thuế TTĐB ? 14
1.Đặc điểm 14
2.Đối tượng chịu thuế 14
Câu 3: Đối tượng không phải chịu thuế TTĐB được quy định như thế nào? 14
Câu 4: Đối tượng nộp thuế TTĐB được quy định như thế nào ? 15
Câu 5: Trình bày cách xác định thuế TTĐB ? (công thức) 15
Câu 6: Giá tính thuế TTĐB được quy định như thể nào? 15
Câu 9: Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý thu thuế TTĐB? 16
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 16
Câu 1: Khái niệm, đặc điểm thuế GTGT? 16
1 Khái niệm 16
2 Đặc điểm 16
Câu 2: Đối tượng chịu thuế GTGT? Đối tượng nộp thuế? 17
1 Đối tượng chịu thuế GTGT? 17
2 Đối tượng nộp thuế 17
Câu 3: Đối tượng không chịu thuế có những đặc điểm cơ bản nào? 17
Câu 4: Giá tính thuế GTGT được quy định như thế nào? Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT? 17
1 Giá tính thuế GTGT 17
2.Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT 18
Câu 5: Thuế GTGT có mấy mức thuế xuất Trình bày những nhóm hàng hóa, dịch vụ chủ yếu áp dụng với mỗi mức thuế suất ? 18
1.Thuế suất 0% 18
2.Thuế suất 5% 18
3.Thuế suất 10% 18
Câu 6: Có mấy phương pháp tính thuế GTGT, nêu các đối tượng áp dụng của mỗi phương pháp? 18
1 Đối tượng áp dụng của phương pháp khấu trừ thuế 19
2 Đối tượng áp dụng của phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 19
Câu 7: Trình bày cách tính thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT? 19
Câu 8: Trình bày cách tính thuế GTGT cơ sở kinh doanh phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế? 19
1 Thuế GTGT đầu ra 19
2 Thuế GTGT đầu vào 19
Trang 3Câu 9: Sự khác nhau giữa hàng hóa không chịu thuế GTGT và hàng hóa chịu thuế GTGT thuế suất 0%? 20
Câu 10: Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào được quy định như thế nào? 20
Câu 11: Trình bày nội dung 4 trường hợp hoàn thuế GTGT phổ biến nhất? 20
Câu 12: Cơ quan nào có trách nhiệm quản lý thuế GTGT? 20
THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 21
Câu 1: Thuế TNDN là gì? Thuế TNDN được ban hành nhằm đạt những mục đích gì? 21
1 Khái niệm 21
2 Mục đích 21
Câu 2: Đối tượng nộp thuế TNDN được quy định như thế nào? 21
Câu 3: Căn cứ tính thuế TNDN? Kỳ tính thuế TNDN? Công thức xác định thuế TNDN? 22
1 Căn cứ tính thuế 22
2 Kỳ tính thuế 22
3 Công thức 22
Câu 4: Thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế TNDN được xác định như thế nào? 22
1 Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế 22
2 Thu nhập chịu thuế 22
Câu 5: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được quy định? Thời điểm xác định doanh thu? 22
1 Doanh thu 22
2 Thời điểm xác định doanh thu 23
Câu 6: Nguyên tắc xác định các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế? 23
Câu 7: Những khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế? 23
Câu 8: Kể tên các khoản thu nhập chịu thuế khác chủ yếu? 24
Câu 9: Thu nhập được miễn thuế được quy định như thế nào? 24
Câu 10: Chuyển lỗ được quy định như thế nào? 24
Câu 11: Thuế suất thuế TNDN được quy định như thế nào? 24
THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 25
Câu 1: Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân? 25
Câu 2: Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân bao gồm các loại thu nhập nào? 25
Câu 3: Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân bao gồm các loại thu nhập nào? 27
Câu 4: Giảm thuế thu nhập cá nhân được quy định như thế nào? 27
Câu 5: Giảm trừ gia cảnh là gì? Giảm trừ gia cảnh được quy định như thế nào? 27
Câu 6: Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công được xác định như thế nào với cá nhân cư trú? 28
Câu 7: Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công với cá nhân cư trú? 28
Trang 42 Thuế là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người dân
Câu 2: Kể tên các đặc điểm của thuế? Phân tích đặc điểm quan trọng nhất của thuế?
1 Đặc điểm
- Tính bắt buộc
- Tính không hoàn trả trực tiếp
- Tính pháp lý cao
2 Đặc điểm quan trọng nhất: Tính bắt buộc
- Tính bắt buộc của thuế thể hiện trong hiến pháp của mỗi quốc gia quy định thuế là nghĩa vụ bắt buộc đối với cá nhân, tổ chức, nếu không thi hành sẽ bị cưỡng chế dưới các hình thức nhất định theo quy định của pháp luật
- Việc thu thuế là trích 1 phần thu nhập của các tổ chức, cá nhân làm ảnh hưởng đến lợi ích của họ vì vậy không ai tự nguyện nộp thuế Do đó, thuế được coi như là nghĩa vụ bắt buộc
- Thuế là nguồn thu ngân sách chủ yếu của nhà nước do đó nếu không quy định thuế mang tính bắt buộc thì nhà nước sẽ không tạo lập được đầy đủ và kịp thời nguồn thu cho ngân sách nhà nước, đáp ứng cho các khoản chi cho các hoạt động cần thiết cho chính phủ và xã hội
Câu 3: Tại sao nói thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp?
Khi đóng thuế người dân sẽ được hưởng những ích lợi như: an ninh, giáo dục, được hưởng các dịch vụ công cộng Mặt khác, những lợi ích được hưởng không hoàn toàn bằng với khoản thuế đã đóng góp mà chỉ mang tính tương đối
Câu 4: Trong cơ chế thị trường, thuế có những vai trò gì? Phân tích vai trò quan trọng nhất của thuế?
1 Vai trò
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
- Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế thị trường
- Thuế là công cụ quan trọng để tái phân phối thu nhập nhằm thực hiện mục tiêu công bằng xã hội
2 Vai trò quan trọng nhất của thuế: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
- Ngân sách nhà nước có thể huy động từ rất nhiều nguồn như thu từ các khoản thuế, phí, lệ phí, vay trong và ngoài nước, thu từ bán tài sản, tài nguyên quốc gia, các khoản viện trợ không hoàn lại, quà biếu, quà tặng, cho thuê tài sản hay thu từ những khoản lợi nhuận trong kinh doanh do nhà nước đứng tên Trong đó thuế là
Trang 5nguồn thu chủ yếu, chiếm tỉ trọng cao từ 75-85% tổng thu ngân sách nhà nước Nguồn thu từ thuế mang tính thường xuyên, ổn định và ít chịu ràng buộc tạo tính chủ động cho nhà nước trong việc thu chi ngân sách
Câu 5: Tại sao nói thuế góp phần điều tiết vĩ mô nền kinh tế?
Trong nền kinh tế, sự phát triển theo chu kì là điều khó tránh khỏi, để đảm bảo tốc độ tăng trưởng ổn định, nhà nước sử dụng thuế để điều chỉnh quá trình đó
- Trong những năm khủng hoảng hoặc suy thoái, nhà nước có thể hạ thấp mức thuế nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng, tăng đầu tư, mở rộng sản xuất Điều đó có thể nhanh chóng đưa nền kinh tế thoát khỏi tình trạng khủng hoảng
- Ngược lại trong thời kì phát triển quá mức có nguy cơ dẫn đến mất cân đối, nhà nước có thể giữ vững nhịp
độ tăng trưởng theo mục tiêu đề ra bằng cách tăng thuế thu hẹp đầu tư
- Thuế góp phần khuyến khích khai thác nguyên liệu, vật tư trong nước để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu.Thông qua pháp luật thuế, Nhà nước có tác động tích cực trong việc thúc đẩy sản xuất phát triển trên cơ sở tận dụng và sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực cuả đất nước trong việc điều chỉnh cung - cầu và cơ cấu kinh tế - cơ cấu ngành, vùng hợp lý theo nhu cầu phát triển kinh tế trong từng giai đoạn
- Thuế góp phần thực hiện chính sách đối ngoại, bảo hộ sản xuất trong nước, thúc đẩy sự hòa nhập kinh tế trong khu vực và trên thế giới
Câu 6: Tại sao nói thuế góp phần tái phân phối thu nhập nhằm đạt mục tiêu công bằng xã hội
- Hệ thống pháp luật thuế được áp dụng thống nhất chung cho các ngành nghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo sự bình đẳng và công bằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thể nhân và pháp nhân
- Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giống nhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có những điều kiện hoạt động giống nhau, đảm bảo sự bình đẳng và công bằng
- Vai trò điều tiết thu nhập của pháp luật thuế thể hiện ở sự tác động của pháp luật thuế đối với các quan hệ phân phối và sử dụng thu nhập trong xã hội
- Sự vận động của nền kinh tế theo cơ chế thị trường đòi hỏi Nhà nước phải sử dụng đồng bộ nhiều công cụ khác nhau để khắc phục những sự mất cân đối về mặt xã hội trong đó có mất cân đối về thu nhập Nhà nước
sử dụng pháp luật thuế làm công cụ để điều hòa vĩ mô thu nhập trong xã hội Sự điều tiết này thể hiện ở chỗ thông qua các quy định của pháp luật thuế, Nhà nước thực hiện việc điều tiết thu nhập của các đối tượng nộp thuế và các thành viên trong xã hội Sự thay đổi của pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế trong hệ thống thuế, vế thuế suất đều có tác động đến thu nhập và sử dụng thu nhập trong xã hội
Câu 7: Hệ thống thuế Việt Nam hiện nay có những sắc thuế cơ bản nào?
- Thuế giá trị gia tăng
- Thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế tiêu thụ đặc biệt
- Thuế xuất nhập khẩu
- Thuế thu nhập cá nhân (có hiệu lực 1/1/2009)
- Thuế nhà đất
Trang 6- Thuế sử dụng đất nông nghiệp
- Thuế chuyển quyền sử dụng đất (bãi bỏ 1/1/2009): chuyển vào thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp
- Thuế tài nguyên
- Thuê môn bài
Câu 8: Có những tiêu thức nào để phân loại các sắc thuế, trình bày một tiêu thức quan trọng nhất?
1 Các tiêu thức phân loại thuế
- Phân loại theo đối tượng chịu thuế
- Phân loại theo phương thức đánh thuế
2 Tiêu thức quan trọng nhất: Theo đối tượng chịu thuế
- Như thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân
2.2 Thuế hàng hóa, dịch vụ (thuế tiêu dùng, thuế bán hàng)
- Là loại thuế bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là hàng hóa, dịch vụ Hay nói cách khác đối tượng chịu thuế là phần thu nhập được mang ra tiêu dùng hiện tại thông qua việc mua hàng hóa, dịch vụ
- Như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu
2.3 Thuế tài sản
- Là loại thuế bao gồm các sắc thuế có đối tượng chịu thuế là tài sản Loại thuế đánh vào việc lưu giữ hoặc chuyển nhượng tài sản
- Như thuế chuyển quyền sử dụng đất
Câu 9: Thế nào là phí, lệ phí? So sánh sự giống và khác nhau giữa phí và lệ phí
- Đều là khoản thu của ngân sách nhà nước
- Đều mang tính tự nguyện và đối giá
Trang 7- Chỉ giới hạn trong phạm vi quốc gia
- Đều được lượng hóa thông qua tiền tệ
*Khác
- Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí
thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng,
bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt
động phục vụ người nộp phí
- Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước
Câu 11: So sánh sự giống và khác nhau giữa thuế và phí? Thuế và lệ phí? Thuế và hình thức phạt?
- Thuế là khoản đóng góp bắt buộc theo quy định của pháp luật của các cá nhân và pháp nhân đối với Nhà nước không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp
- Lệ phí là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho đối tượng nộp lệ phí về việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp cho ngân sách Nhà nước
- Phí là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thường xuyên hoặc bất thường như phí về xây dựng, bảo dưỡng, duy tu của Nhà nước đối với những hoạt động phục vụ người nộp phí
- Không mang tính hoàn trả trực tiếp
- Không mang tính đối giá
- Mang tính pháp lý cao hơn do cơ quan lập pháp
- Là khoản thu nhỏ, chiếm tỉ trọng thấp trong ngân sách nhà nước
- Là khoản thu nhằm chu cấp các khoản đầu tư, xây dựng, bảo dưỡng công trình công cộng và không
ổn định
- Chỉ có tính bắt buộc khi hưởng thụ các dịch vụ công cộng
- Có sự lựa chọn và mang tính tự nguyện
- Chỉ bù trừ cho những hàng hóa, dịch vụ công cộng mang tính chất hữu hình
- Hoàn trả trực tiếp
Trang 8ban hành dưới hình thức luật định theo một trình
tự chặt chẽ khó sửa đổi và bổ sung
- Tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh
doanh
- Thu theo mức khác nhau, tùy thuộc vào tình hình
sản xuất kinh doanh
- Mức thu về thuế = thuế suất * cơ sở hình thành
thuế, được xác định một cách phức tạp
- Mang tính đối giá
- Mang tính pháp lý thấp do cơ quan hành chính ban hành không chặt chẽ bằng thuế và dễ sửa đổi hơn
- Không có tác động mạnh đến hoạt động sản xuất kinh doanh
- Thu theo mức thống nhất
- Mức thu về phí là 1 loại giá đặc biệt không tuân theo quy luật cung cầu, nó được định ra nhằm bù trừ chi phí của dịch vụ cung cấp
2 So sánh thuế và lệ phí
* Giống
- Đều là khoản thu của ngân sách nhà nước do cơ quan có thẩm quyền thu
- Mang tính pháp lý và giới hạn trong phạm vi biên giới quốc gia
- Mang tính ổn định tương đối
- Thu bằng tiền
* Khác nhau
- Xét về mục đích và mức độ ảnh hưởng đối với
nền kinh tế - xã hội thì thuế có 3 tác dụng lớn:
+ Tạo nguồn thu lớn cho ngân sách Nhà nước
+ Ðiều chỉnh các hoạt động sản xuất, kinh doanh,
quản lý và định hướng phát triển kinh tế
+ Ðảm bảo sự bình đẳng giữa những chủ thể kinh
doanh và công bằng xã hội
- Áp dụng cho cả hàng hóa và dịch vụ
- Mang tính pháp lý cao
- Không hoàn trả trực tiếp và không mang tính đối
giá
- Là khoản thu mang tính ổn định và liên tục
Mỗi một Luật thuế đều có mục đích riêng Tuy nhiên,
đa số các sắc thuế có tên gọi không phản ánh đúng
mục đích sử dụng, mà thường phản ánh đối tượng
vụ nộp cho ngân sách nhà nước
- Mục đích của từng loại lệ phí rất rõ ràng, thường phù hợp với tên gọi của nó Nói một cách chính xác hơn, tên gọi của loại lệ phí nào phản ánh khá đầy đủ mục đích sử dụng loại lệ phí đó
Trang 93 So sánh thuế và hình thức phạt
* Giống
- Đều là khoản thu bắt buộc do nhà nước quy định
- Đều làm tăng nguồn thu ngân sách nhà nước
* Khác
- Áp dụng cho mọi đối tượng
- Là khoản thu thường xuyên
- Điều kiện phát sinh: Khi có sự lưu giữ và dịch
chuyển tài sản
- Mang tính pháp lý cao thông qua văn bản luật
- Mục đích: làm tăng ngân sách nhà nước
- Trích 1 phần thu nhập của cá nhân, tổ chức nộp
cho ngân sách nhà nước tạo sự phát triển chung
của xã hội
- Áp dụng đối với những đối tượng vi phạm
- Là khoản thu không thường xuyên
- Điều kiện phát sinh: khi có sự vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức phải truy tố
- Tính pháp lý thấp thông qua các nghị định, quyết định của chính phủ, tổ chức,cơ quan
- Mục đích: Hạn chế, răn đe sự vi phạm
- Chỉ nộp khi có hành vi vi phạm gây cản trở đến
sự phát triển xã hội
THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU
Câu 1: Khái niệm, mục đích của thuế xuất nhập khẩu
1 Khái niệm
Là thuế gián thu đánh trên hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam
2 Mục đích
- Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
- Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu
- Bảo hộ sản xuất trong nước
- Mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại
Đối với các nước đang phát triển mục đích 1 và 3 là chính
Câu 2: Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu? Đối tượng không chịu thuế xuất nhập khẩu?
1 Đối tượng chịu thuế
- Là hàng hóa xuất nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam
- Là hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước (khu phi thuế quan gồm khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất)
- Là hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là xuất nhập khẩu
2 Đối tượng không chịu thuế
- Là hàng hóa vận chuyển quá cảnh (hàng hóa qua 1 nước nhưng không tiêu dùng ở nước đó) hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật về hải quan
Trang 10- Là hàng viện trợ nhân đạo không hoàn lại
- Là hàng hóa từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài, hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hóa từ khu phi thuế quan này vào khu phi thuế quan khác
- Hàng hóa là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyên của nhà nước khi xuất khẩu
Câu 3: Đối tượng nộp thuế xuất nhập khẩu được quy định như thế nào?
- Tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu thuộc diện chịu thuế là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu Ðối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có thể là tổ chức, cá nhân trong nước thuộc mọi thành phần kinh tế và cũng có thể là cá nhân, tổ chức nước ngoài
- Trường hợp xuất nhập khẩu ủy thác thì tổ chức nhận ủy thác là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Là cá nhân có hàng hóa xuất nhập khẩu khi xuất cảnh, gửi hoặc nhận hàng qua cửa khẩu biên giới Việt Nam
Câu 4: Công thức xác định thuế xuất nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng thuế xuất theo tỉ lệ phần trăm và hàng hóa áp dụng thuế suất tuyệt đối?
1 Theo tỉ lệ phần trăm
Số tiền thuế XNK phải nộp = số lượng từng mặt hàng thực tế xuất nhập khẩu ghi trên tờ khai hải quan x trị giá tính thuế trên 1 đơn vị hàng hóa x thuế suất từng mặt hàng xuất nhập khẩu
2 Theo thuế suất tuyệt đối
Thuế XNK phải nộp = số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế XNK ghi trên tờ khai hải quan x mức thuế tuyệt đối tính trên 1 đơn vị hàng hóa XNK
Câu 5: Giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu được xác định theo nguyên tắc nào ? Đồng tiền sử dụng khi xác định trị giá tính thuế?
1 Nguyên tắc
- Đối với hàng xuất khẩu, trị giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất (FCB, DAF), không bao gồm chi phí bảo hiểm (I) và chi phí vận tải (F)
- Đối với hàng nhập khẩu, trị giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên
+ Hàng hóa nhập khẩu có hợp đồng mua bán hàng hóa thì trị giá tính thuế được xác định theo 6 phương pháp phù hợp cam kết quốc tế với trình tự: áp dụng tuần tự từ phương pháp 1 đến phương pháp 6 và dừng lại ngay
ở phương pháp đã xác định được trị giá tính thuế
+ Hàng hóa nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hóa và hàng nhập khẩu trong một số trường hợp khác bộ tài chính có quy định cụ thể việc xác định trị giá tính thuế căn cứ vào nguyên tắc ở trên
2 Đồng tiền sử dụng: VNĐ
Trường hợp nộp thuế bằng ngoại tệ thì người nộp thuế phải nộp bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi
Câu 6: Có mấy phương pháp xác định trị giá tính thuế? Kể tên?
Có 6 phương pháp xác định trị giá tính thuế:
(1).Phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu
(2).Phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu giống hệt
(3).Phương pháp trị giá giao dịch hàng nhập khẩu tương tự
(4).Phương pháp trị giá khấu trừ
Trang 11(5).Phương pháp trị giá tính toán
(6).Phương pháp suy luận
Câu 7: Trình bày nội dung phương pháp xác định trị giá tính thuế hàng nhập khẩu theo trị giá giao dịch của hàng nhập khẩu
Trị giá tính thuế = giá mua trên hóa đơn thương mại + các khoản người mua phải thanh toán nhưng chưa tính trên hóa đơn thương mại +(-) các khoản điều chỉnh
1 Giá mua ghi trên hóa đơn thương mại
Là tổng số tiền người mua đã trả hay sẽ phải trả cho người bán để mua hàng xuất khẩu Trường hợp giá mua trên hóa đơn có bao gồm các khoản giảm giá phù hợp thông lệ thương mại quốc tế thì các khoản này được trừ ra để xác định trị giá tính thuế
2 Các khoản người mua phải thanh toán nhưng chưa tính trên hóa đơn thương mại
- Tiền trả trước, tiền đặt cọc cho việc sản xuất, mua bán, vận chuyển, bảo hiểm hàng hóa
- Các khoản thanh toán gián tiếp cho người bán như: khoản tiền người mua trả cho người thứ ba theo yêu cầu của người bán, khoản tiền được thanh toán bằng cách bù trừ nợ
3 Các khoản điều chỉnh
- Các khoản phải cộng vào trị giá giao dịch để xác định trị giá tính thuế
+ Các chi phí do người mua hàng hóa phải chịu nhưng chưa được tính vào trị giá giao dịch: chi phí hoa đồng bán hàng, chi phí môi giới, chi phí bao bì, chi phí đóng gói
+ Trị giá của hàng hóa, dịch vụ do người mua cung cấp cho người bán miễn phí hoặc giảm giá để sản xuất và tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam, chưa được tính vào giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán
+ Tiền bản quyền, phí giấy phép sử dụng các quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hàng hóa nhập khẩu mà người mua phải trả như điều kiện của việc mua bán hàng hóa nhập khẩu
+ Các khoản tiền mà người mua thu được sau khi định đoạt, sử dụng hàng nhập khẩu được chuyển dưới mọi hình thức cho người bán hàng nhập khẩu
+ Chi phí vận tải, bốc hàng, dỡ hàng, chuyển hàng có liên quan đến việc vận chuyển hàng nhập khẩu đến cửa khẩu nhập
+ Chi phí bảo hiểm để vận chuyển hàng hóa nhập khẩu đến cửa khẩu nhập
- Các khoản dưới đây được trừ ra khỏi trị giá giao dịch nếu đã được tính trong giá mua hàng nhập khẩu+ Chi phí cho những hoạt động phát sinh sau khi nhập khẩu hàng hóa bao gồm chi phí về xây dựng, kiến trúc lắp đặt, bảo dưỡng hoặc trợ giúp kĩ thuật
+ Chi phí vận chuyển, bảo hiểm trong nội địa phát sinh sau khi nhập khẩu
+ Các khoản thuế, phí, lệ phí phải nộp ngân sách nhà nước tính trong giá mua hàng nhập khẩu
+ Các khoản giảm giá thực hiện trước khi xếp hàng lên phương tiện vận chuyển ở nước xuất khẩu hàng hóa, được lập thành văn bản và nộp cùng với tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu
+ Các chi phí do người mua chịu liên quan đến tiếp thị hàng nhập khẩu
+ Khoản lãi suất theo thỏa thuận tài chính của người mua và có liên quan đến việc mua hàng hóa nhập khẩu
sẽ được trừ ra khỏi trị giá giao dịch nếu đủ các điều kiện
Trang 12- Việc cộng thêm hoặc trừ đi các chi phí trên chỉ được thực hiện trên cơ sở các số liệu khách quan, có sẵn và định lượng được, phù hợp với các quy định của pháp luật về kế toán
Câu 8: Có mấy loại thuế suất thuế nhập khẩu ? Đối tượng áp dụng đối với mỗi loại thuế suất ?
Có 3 loại thuế suất nhập khẩu
1 Thuế suất ưu đãi
- Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại với Việt Nam (Nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ nêu ở đây do
Bộ Thương mại thông báo)
- Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại biểu thuế nhập khẩu ưu đãi Người nộp thuế
tự khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về xuất xứ hàng hóa
2 Thuế suất ưu đãi đặc biệt
- Được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại các quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
3 Thuế suất thông thường
- Áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhóm nước, vùng lãnh thổ không thực hiện đối
xử tối huệ quốc và không thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam
Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi x 150%
- Việc phân loại hàng hóa để xác định các mức thuế suất phải tuân thủ theo đúng các nguyên tắc phân loại hàng hóa, được thực hiện theo thông tư của Bộ Tài Chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các văn bản hiện hành khác có liên quan
Ngoài ra nếu hàng hóa nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, có sự trợ cấp, được bán phá giá hoặc có sự phân biệt đối xử đối với hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam thì bị áp dụng thuế chống trợ cấp, thuế chống bán phá giá, thuế chống phân biệt đối xử, thuế để tự vệ và được thực hiện theo các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn riêng
Câu 9: Khai thuế xuất khẩu, nhập khẩu được quy định như thế nào? Thời điểm tính thuế xuất nhập khẩu?
1 Khai thuế
- Đối tượng nộp thuế mỗi lần có hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải
tự kê khai thuế, tự tính thuế, nộp hồ sơ hải quan cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục xuất, nhập khẩu, tự nộp thuế đầy đủ, đúng hạn và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính tự khai, tự tính, tự nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu cho ngân sách nhà nước
2 Thời điểm tính thuế
- Thời điểm tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu là ngày đăng ký tờ khai hải quan Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký tờ khai hải quan một lần để xuất khẩu, nhập khẩu nhiều lần thì thuế xuất khẩu, nhập khẩu được tính theo thuế suất, trị giá tính thuế và tỉ giá tính thuế theo ngày có hàng xuất, nhập khẩu trên cơ sở
số lượng từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu
Trang 13Câu 10: Thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với hàng xuất khẩu? Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với hàng nhập khẩu ?
1 Thời hạn nộp thuế xuất khẩu
30 Ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
2 Thời hạn nộp thuế nhập khẩu
- Đối với hàng nhập khẩu là hàng tiêu dùng thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng trừ 1 số trường hợp
- Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với trường hợp người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế
- Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với người nộp thuế chưa chấp hành chưa tốt pháp luật thuế
- Thời hạn nộp thuế trong trường hợp khác
- Đối với hàng nhập khẩu là hàng tiêu dùng thì phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng trừ 1 số trường hợp+ Người nộp thuế có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
+ Hàng tiêu dùng nhưng nhập khẩu trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
- Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với trường hợp người nộp thuế chấp hành tốt pháp luật thuế
+ Hàng hóa nhập khẩu là vật tư, nguyên liệu để trực tiếp sản xuất hàng hóa xuất khẩu (bao gồm cả hàng hóa đồng thời là hàng tiêu dùng trong danh mục hàng hóa do bộ thương mại công bố) thì thời hạn nộp thuế là 275 ngày kể từ ngày đang ký tờ khai hải quan
+ Đối với hàng kinh doanh theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập, thì thời hạn nộp thuế
là 15 ngày kể từ ngày hết thời hạn tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập
+ Đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu khác thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
- Thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với người nộp thuế chưa chấp hành chưa tốt pháp luật thuế
+ Nếu được bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp thuế thực hiện theo thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá thời hạn được quy định
+ Nếu không được bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp, người nộp thuế phải nộp xong thuế trước khi nhận hàng+ Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn thuế nhập khẩu thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan
- Thời hạn nộp thuế trong trường hợp khác
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu không có hợp đồng mua bán hàng hóa, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của
cư dân biên giới, phải nộp xong thuế trước khi xuất khẩu, hoặc nhập khẩu
+ Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu còn trong sự giám sát của cơ quan hải quan, nhưng phải tạm giữ để điều tra, chờ xử lý thì thời hạn nộp thuế đối với từng trường hợp cụ thể thực hiện theo quy định và tính từ ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyền có văn bản cho phép giải tỏa hàng hóa tạm giữ
Trang 14THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
Câu 1: Thế nào là thuế TTĐB ? Mục đích của thuế TTĐB là gì?
1 Khái niệm
- Là sắc thuế tiêu dùng đánh vào một số hàng hóa, dịch vụ đặc biệt nằm trong danh mục do nhà nước quy định
2 Mục đích
- Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước
- Hướng dẫn điều tiết sản xuất và tiêu dùng một số loại hàng hóa dịch vụ đặc biệt theo định hướng của nhà nước nhằm loại trừ hay hạn chế bớt những xu hướng sản xuất hoặc tiêu dùng không có lợi cho nền kinh tế
- Điều tiết lại một phần thu nhập trong xã hội, giảm bớt sự chênh lệch quá lớn trong thu nhập và tiêu dùng
Câu 2: Đặc điểm của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB ? Đối tượng chịu thuế TTĐB ?
1 Đặc điểm
2 Đối tượng chịu thuế
- Đối với hàng hóa bao gồm
+ Thuốc lá điếu, xì gà
+ Rượu
+ Bia
+ Ô tô dưới 24 chỗ ngồi
+ Xăng các loại, nap-ta, chế phẩm tái hợp và các chế phẩm khác để pha chế xăng
+ Điều hòa nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống
+ Bài lá
+ Vàng mã, hàng mã
- Dịch vụ bao gồm
+ Kinh doanh vũ trường, mát-xa (Massage), karaoke
+ Kinh doanh casino, trò chơi bằng máy Jackpot
+ Kinh doanh giải trí có đặt cược
+ Kinh doanh gôn: bán thẻ hội viên, vé chơi gôn
+ Kinh doanh xổ số
Câu 3: Đối tượng không phải chịu thuế TTĐB được quy định như thế nào?
1 Hàng hóa do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài bao gồm cả hàng hóa bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồi bán cho doanh nghiệp chế xuất
2 Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế
3 Hàng hóa mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm
4 Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp sau