1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu

68 518 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Hiện Trạng Nghề Nuôi Nghêu Tại Huyện Cần Giờ - TPHCM
Tác giả Nguyễn Viết Tâm
Người hướng dẫn ThS. Phạm Văn Nhỏ, ThS. Nguyễn Thanh Tùng
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2005
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA THỦY SẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

ĐIỀU TRA HIỆN TRẠNG NGHỀ NUÔI NGHÊU

TẠI HUYỆN CẦN GIỜ - TPHCM

Ngành : NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Khoá : 2001 – 2005

Sinh viên thực hiện : NGUYỄN VIẾT TÂM

-2005-

Trang 2

HIỆN TRẠNG NGHỀ NUÔI NGHÊU TẠI HUYỆN CẦN GIỜ -

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thực hiện bởi

Nguyễn Viết Tâm

Luận văn được đệ trình để hoàn tất yêu cầu cấp bằng Kỹ Sư Thủy Sản

Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Văn Nhỏ

ThS Nguyễn Thanh Tùng

Thành Phố Hồ Chí Minh Tháng 08/2005

Trang 3

TÓM TẮT

Điều tra hiện trạng nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ -TPHCM, tôi đã tiến hành điều tra theo hình thức phóng vấn trực tiếp các nông hộ nuôi nghêu tại 2 xã Cần Thạnh – Long Hoà huyện Cần giờ ( là 2 xã có số hộ nuôi nghêu nhiều nhất ở huyện Cần Giờ )

Theo kết quả nghiên cứu thì lượng nghêu thu hoạch trên địa bàn huyện chủ yếu tập trung vào các Quí I & Quí II/ 2004, chiếm 65,00% số lượng thu hoạch, bình quân mỗi tháng thu hoạch khoảng 73.583 kg

Diện tích thu hoạch tại 2 xã Cần Thạnh và Long Hoà trong năm 2004 là 1.761,2/2.594 ha (67,90% so với năm 2003), trong đó :

Năng suất trung bình đạt được trong năm 2004 là 6,4 tấn /ha /năm thấp hơn năm

Trang 4

ABSTRACT

According to investigating the present condition of clam culture in CanGio district, HCM city We have carried on interviewing directly to the farms who culture clam in two wards CanThanh – LongHoa CanGio district (These have the most farms culture in CanGio district)

As the result of study, the amount pf clam is harvested in this district mainly in quarter I and quarter II/2004, making up 65,00 % the harvested amount of clam, on an average, the per month is about 73,583 Kg

In 2004, the harvested area in two wards CanThanh and LongHoa, is 1761,2/2,594 ha (67,9 % as compared with 2003), include:

The average producctivity attains in 2004 is 6,4 ton/ha/year, lower 8,4 ton/ha/year than in 2003

The economic effect of clam culture attains about 40 million/ha/year as hight as 27,8 times as much as compared with rice cultute

The area of culturing is maintained from 2002 to now is 2800 hectare

Trang 5

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Chí Minh, quí thầy cô Khoa Thuỷ Sản đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong những năm học tại trường

Xin gởi lòng biết ơn sâu sắc đến

Thầy Phạm Văn Nhỏ, ThS Nguyễn Thanh Tùng đã dành nhiều thời gian, công sức tận tình hướng dẫn và truyền đạt những kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn các anh chị, cô chú Phòng Thống Kê, Phòng Kinh Tế, Phòng Tài Nguyên Môi Trường, Phòng Kế hoạch và Đầu Tư huyện Cần Giờ, Phòng Nguồn Lợi ở Viện Nghiên Cứu Nuôi Trồng Thuỷ Sản II đã tận tình giúp đỡ, cung cấp những tư liệu quí báu cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Đồng thời xin gởi cám ơn đến các bạn trong và ngoài lớp đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Do hạn chế về thới gian cũng như về kiến thức nên luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự đóng góp ý kiến của quí thầy cô và các bạn

Trang 6

MỤC LỤC

ĐỀ MỤC

TRANG

TÊN ĐỀ TÀI i

TÓM TẮT ii

ABSTRACT iii

CẢM TẠ iv

MỤC LỤC v

DANH SÁCH CÁC BẢNG viii

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ SƠ ĐỐ VÀ BẢNG ĐỒ ix

I GIỚI THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu đề tài 1

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2

2.1 Quá trình phát triển nghề nuôi nghêu ở Việt Nam 2

2.2 Đặc điểm tự nhiên huyện Cần Giờ 2

2.2.1 Vị trí địa lý - địa hình 2

2.2.2 Điều kiện tự nhiên 3

2.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 6

2.3 Hiện trạng xã hội 6

2.3.2 Hiện trạng kinh tế 6

2.4 Sơ lược về tình hình nuôi trồng thuỷ sản khu vực huyện Cần Giờ - TPHCM từ năm 2000-2005 6

2.4.1 Kết quả nuôi tôm sú 7

2.4.2 Kết quả nuôi nhuyễn thể 7

2.4.3 Một số đối tượng nuôi khác 8

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản tại huyện Cần Giờ 8

2.5.1 Những tồn tại khó khăn 8

2.5.2 Các điều kiện khách quan 9

2.5.3 Những phương hướng và nhiệm vụ khắc phục 9

2.6 Vài nét về nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ - TPHCM 10

2.7 Vai trò của nghề nuôi nghêu đối với địa phương 12

III TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 13

3.2 Phương pháp nghiên cứu 13

Trang 7

3.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp 13

3.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp 13

3.2.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.3 Phân tích và xử lý số liệu 13

IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15

4.1 Các vùng nuôi nghêu của huyện Cần Giờ 15

4.2 Những thông tin chung về nông hộ 15

4.2.1 Vai trò của phụ nữ trong hoạt động thuỷ sản 15

4.2.2 Độ tuổi 16

4.2.3 Trình độ học vấn 17

4.2.4 Tình hình nhân khẩu và sự phân bố lao động trong nông hộ 18

4.2.5 Kinh nghiệm nuôi 21

4.2.6 Các nguồn học hỏi kinh nghiệm 22

4.2.7 Kế hoạch của chủ hộ nuôi nghêu 23

4.3 Hiện trạng kỹ thuật nuôi nghêu 24

4.3.1 Loại hình nuôi 24

4.3.2 Hình thức hoạt động 25

4.3.3 Chuẩn bị bãi nghêu 28

4.3.4 Qui mô diện tích nuôi 29

4.3.5 Nguồn giống 29

4.3.6 Bao lưới, cắm cọc, phân ranh 30

4.3.7 Mật độ thả - thời gian thả 31

4.3.8 Cào vén – san thưa 32

4.3.9 Chăm sóc và quản lý bãi nuôi 33

4.3.10 Thu hoạch 34

4.3.11 Năng suất thu hoạch 34

4.4 Một số khó khăn trở ngại thường gặp 35

4.5 Hach toán kinh tế và phân tích các khía cạnh kinh tế của nghề nuôi nghêu ở huyện Cần Giờ - TPHCM 36

4.5.1 Kết quả sản xuất nuôi nghêu /ha /vụ 36

4.5.2 Cơ cấu các khoảng mục chi phí sản xuất nuôi nghêu /ha /vụ 37

4.6 Định hướng phát triển và kiến nghị - đề xuất một số giải pháp đầu tư, phát triển nghề nuôi nghêu ở huyện Cần Giờ - TPHCM 40

4.6.1 Định hướng phát triển nghề nuôi nghêu của huyện Cần giờ trong nhữnh năm tới 40

4.6.2 Kiến nghị và đề xuất một số giải pháp đầu tư, phát triển nghề nuôi nghêu huyện Cần Giờ - TPHCM 41

Trang 8

V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 43

5.1 Kết luận 43 5.2 Đề nghị 43

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Các dạng địa hình của huyện Cần Giờ 3

Bảng 2.2 Kết quả nuôi tôm 7

Bảng 2.3 Kết quả nuôi nhuyễn thể 8

Bảng 4.1 Tỷ lệ số hộ tham gia nuôi nghêu của 2 xã khảo sát 15

Bảng 4.2 Đặc điểm phái tính của chủ hộ 15

Bảng 4.3 Cơ cấu độ tuổi của chủ hộ 16

Bảng 4.4 Trình độ học vấn của chủ hộ 17

Bảng 4.5 Số nhân khẩu trong nông hộ 18

Bảng 4.6 Số lao động trong nông hộ 19

Bảng 4.7 Thành phần lao động trong nông hộ 20

Bảng 4.8 Kinh nghiệm nuôi của các chủ hộ 21

Bảng 4.9 Nguồn học hỏi nuôi nghêu của các chủ hộ 22

Bảng 4.10 Kế hoạch nuôi nghêu của các chủ hộ 23

Bảng 4.11 Số hộ tham gia nuôi nghêu theo 2 hình thức phổ biến 24

Bảng 4.12 Cách thức chuẩn bị bãi nuôi nghêu của 2 nhóm A và B 28

Bảng 4.13 Qui mô diện tích nuôi giữa 2 nhóm A và B 29

Bảng 4.14 Nguồn cung cấp giống cho 2 nhóm A và B 30

Bảng 4.15 Tỷ lệ các hộ tiến hành bao lưới, cắm cọc, phân ranh ở 2 nhóm A và B 30

Bảng 4.16 Mật độ thả nuôi nghêu của 2 nhóm A và B 31

Bảng 4.17 Thời gian nuôi của 2 nhóm A và B 32

Bảng 4.18 Số lần can thưa và trọng lượng nghêu trung bình đạt được sau lần can thưa sau cùng của 2 nhóm A và B 33

Bảng 4.19 Năng suất trung bình (tấn/ha/vụ) của 2 nhóm A và B 35

Bảng 4.20 Kết quả sản xuất nghêu/ha/vụ của 2 nhóm A và B trên 2 xã Long Hoà và Cần Thạnh 36

Bảng 4.21 Cơ cấu các khoảng mục chi phí sản xuất nuôi nghêu/ha/vụ theo 2 hình thức A và B 39

Trang 10

DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ BẢN ĐỒ

Trang BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1 Diện tích nuôi nghêu và năng suất đạt được

của toàn huyện Cần Giờ từ năm 2000 – 2004 11

Biểu đồ 2 Tỷ lệ phái tính của chủ hộ 16

Biểu đồ 3 Cơ cấu tuổi của chủ hộ 17

Biểu đồ 4 Trình độ học vấn của chủ hộ 18

Biểu đồ 5 Tình hình nhân khẩu của các hộ 19

Biểu đồ 6 Số lao động trong nông hộ 20

Biểu đồ 7 Thành phần lao động trong nông hộ 21

Biểu đồ 8 Kinh nghiệm nuôi nghêu của các chủ hộ 22

Biểu đồ 9 Hình thức nuôi nghêu của 2 vùng 25

SƠ ĐỒ Sơ đồ 4.1 Các bước cơ bản trong quá trình nuôi nghêu từ nghêu cám lên nghêu thịt 26

Sơ đồ 4.2 Các bước cơ bản trong quá trình nuôi nghêu từ nghêu trung lên nghêu thịt 27

BẢN ĐỒ Bản đồ 1 Các vùng khảo sát nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ - Tp.Hồ Chí Minh 14

Trang 11

I GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay nghề nuôi trồng thủy sản đang phát triển mạnh ở nhiều nơi trên thế giới,

nó góp phần đem lại nguồn ngân sách đáng kể cho các quốc gia nuôi trồng thủy sản Chính động lực này đã thúc đẩy người nuôi trồng thủy sản mở rộng diện tích, cải tiến

kỹ thuật nuôi

Việt Nam là một nước đang có ngành thủy sản phát triển rất mạnh, với lợi thế về sông ngòi chằn chịt và rừng ngặp mặn ven biển tạo ra diện tích mặt nước lớn thuận lợi cho việc phát triển nuôi trồng thủy sản

Cần Giờ, là một huyện ven của Thành phố Hồ Chí Minh với tiềm năng về kinh tế biển và nguồn lợi thủy sản phong phú góp phần tích cực cho công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Trong những năm gần đây, do nhu cầu của thị trường đặc biệt là khi trở thành một mặt hàng xuất khẩu, nghề nuôi nghêu tại Cần Giờ ngày càng phát triển Nghề nuôi nghêu đã mang lại nhiều lợi nhuận và ổn định, ít rủi ro hơn nuôi tôm Yêu cầu kỹ thuật không cao, vốn đầu tư tương đối thấp nên rất thích kợp với điều kiện kinh tế xã hội tại huyện Cần Giờ (Trương văn Tú, 1999)

Tuy nhiên hiện nay chúng ta gặp phải một số khó khăn như việc quản lý nguồn lợi

tự nhiên, nguồn giống bị khai thác bừa bãi, chưa có phương pháp quản lý, bảo vệ hợp

lý các bãi nghêu gây nên sự thiếu hụt cũng như sự biến động về nguồn nghêu giống và

ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, các công trình nghiên cứu khoa học về nghêu còn quá ít, không đáp ứng được tốc độ phát triển của nghề nuôi

Để nghề nuôi nghêu đạt hiệu quả hơn, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ nội địa và xuất khẩu, góp phần cải thiện đời sống và nâng cao thu nhập cho người dân trong vùng, việc nghiên cứu đánh giá về hiện trạng, tiềm năng và kinh tế xã hội nghề nuôi nghêu ở địa phương là hết sức cần thiết Trên cơ sở đó, được sự đồng ý của khoa Thủy Sản Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh tôi tiến hành thực hiện đề tài:

“Điều tra hiện trạng nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ, Thành Phố Hồ Chí Minh.”

1.2 Mục tiêu đề tài

- Tìm hiểu hiện trạng nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ

- Đánh giá về tiềm năng và những khó khăn hiện có, để đề xuất một số hướng giải pháp phát triển nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ

Trang 12

II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Quá trình phát triển nghề nuôi nghêu ở Việt Nam

Ở Việt Nam, nghề nuôi nhuyễn thể chỉ mới phát triển gần đây, miền Bắc nuôi

một số đối tượng như hầu cửa sông Ostrea rivularis (sông Bạch Đằng, Quảng Ninh và Lạch Trường – Thanh Hoá), Vẹm Perna viridis (Thừa Thiên), ngao dầu Meretrix

meretrix (Thái Bình, Quảng Ninh), trai ngọc biển (Quảng Ninh, Hải Phòng, Phú Yên,

Nha Trang) và trai ngọc nước ngọt Hyriopsis (Hồ Tây, Hà Nội) Miền Nam chủ yếu là nuôi 2 đối tượng nghêu Meretris lyrata và sò huyết Anadara granosa

Theo Nguyễn Hữu Phụng (1996) vùng biển Việt Nam chỉ gặp loài Meretrix

lyrata ở Nam Bộ: ven biển Cần Giờ (Thành Phố Hồ Chí Minh), Gò Công Đông (Tiền

Giang), Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú (Bến Tre), Cầu Ngang, Duyên Hải (Trà Vinh), Vĩnh Châu (Sóc Trăng), Thị xã Bạc Liêu, Vĩnh lợi (Bạc Liêu), Ngọc Hiển (Cà Mau) Chưa thấy chúng phân bố tự nhiên ở ven biển Bắc Bộ và Trung Bộ; nghêu được tiến hành nuôi trên một diện rộng ở những vùng phân bố tự nhiên trên nhưng tập trung chủ yếu ở 2 tỉnh Tiền Giang và Bến Tre Đến nay một số huyện ven biển tỉnh Kiên Giang

đã đem giống nghêu này qua vùng biển Tây ương nuôi, kết quả bước đầu nghêu sinh trưởng khá tốt

2.2 Đặc điểm tự nhiên huyện Cần Giờ

2.2.1 Vị trí địa lý - địa hình

Cần Giờ là một huyện ven biển ở phía Đông Nam Thành Phố Hồ Chí Minh, cách Thành Phố 50 km theo đường chim bay Chiều dài từ Bắc xuống Nam là 35 km, chiều ngang từ Đông sang Tây là 30 km (Trương Văn Tú, 1999)

Phía Bắc giáp huyện Nhà Bè và tỉnh Đồng Nai, ranh giới là sông Nhà Bè và sông Lòng Tàu

Phía Tây giáp tỉnh Long An và Tiền Giang qua sông Nhà Bè và cửa Soài Rạp Phía Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng Nai và tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

Tọa độ địa lý nằm từ 10o22’14” đến 10o40’00” vĩ độ Bắc và từ 106o16’22” đến

107o00’50” kinh độ Đông

Ngoài ra, Cần Giờ có bờ biển trải dài từ 14 km chạy chếch theo hướng Tây Nam – Đông Bắc Chính địa hình như vậy nên lưu thông bằng đường bộ giữa huyện Cần Giờ và trung tâm Thành Phố Hồ Chí Minh đã gặp không ít những khó khăn

Trang 13

Huyện Cần Giờ nằm gọn trong khu vực cửa sông Đông Nam – Sài Gòn có nền đất chưa ổn định, địa hình thấp trũng được bao bọc và phân chia bởi mạng lưới chằng chịt các sông, kênh rạch uốn lượn và chảy hướng tâm (Trương Văn Tú, 1999)

Cao trình bình quân phần lớn của đất đai là 0,6 – 0,8 m so với mực nước biển, nơi cao nhất là núi Giồng Chùa cao 10 m và thấp nhất là –0,5 m so với mực nước biển

và chia thành 6 dạng địa hình được trình bày qua bảng 2.1

Bảng 2.1 Các dạng địa hình của huyện Cần Giờ

STT Dạng địa hình Cao trình

(m)

Diện tích (ha)

% so với toàn huyện

2 Ngập theo chu kỳ nhiều năm 1,5 – 2,0 9.600 13,80

3 Ngập theo chu kỳ năm 1,0 – 1,5 15.000 21,00

4 Ngập theo chu kỳ tháng 0,5 – 1,0 16.150 23,40

5 Ngập theo chu kỳ ngày 0,0 – 0,5 6.000 8,90

6 Bãi bồi ven biển và cửa sông < 0,0 5.295 7,34 (Nguồn: Phòng Nông Nghiệp huyện Cần Giờ)

Ngoài ra còn có các dạng mặt nước: dạng này bao gồm sông ngòi, kênh rạch

Do mật độ dòng chảy ở đây rất cao và diễn biến của thủy triều rất phức tạp nên việc xác định diện tích mặt nước gặp nhiều khó khăn

Nghề nuôi nghêu của huyện Cần Giờ được tập trung trên 3 bãi biển:

+ Bãi biển xã Long Hòa

+ Bãi biển xã Cần Thạnh

+ Bãi biển xã Lý Nhơn

2.2.2 Điều kiện tự nhiên

Cần Giờ nằm trong vùng nhiệt đới Bắc bán cầu, gần xích đạo, có khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa, nhưng là huyện ven biển nên có pha lẫn một phần khí hậu hải dương

2.2.2.1 Số giờ nắng - chiếu sáng

Huyện Cần Giờ có tổng số giờ chiếu sáng trong năm từ 2.630 – 2.710 giờ Mùa khô thì số giờ chiếu sáng đều đạt trên 240 giờ/tháng, cao nhất vào tháng 3 với 276 giờ Mùa mưa, số giờ chiếu sáng đều đạt trên 170 giờ/tháng, thấp nhất vào tháng 9 với 169 giờ (Niên giám thống kê huyện Cần Giờ 2004)

Trang 14

Với số giờ chiếu sáng cao và phân bố đều suốt cả năm như vậy đã cung ứng một nguồn ánh sáng phong phú, thuận lợi cho mọi quá trình quang hợp của thực vật, thích nghi cho đời sống thủy sinh vật làm thức ăn cho sinh vật thủy sản nói chung và cung cấp các chất dinh dưỡng tự nhiên cho việc nuôi nghêu nói riêng

2.2.2.2 Nhiệt độ

Huyện Cần Giờ có chế độ nhiệt cao và khá ổn định Nhiệt độ trung bình năm là không quá 30 oC và thấp nhất không dưới 27 oC Nhiệt độ trung bình vào mùa khô là 28,24 oC, mùa mưa là 27,70 oC Trong ngày nhiệt độ thấp nhất trong khoảng 1 – 7 giờ sáng và cao nhất lúc giữa trưa từ 13 – 14 giờ Tháng 3 đến tháng 5 là những tháng có khả năng xuất hiện nhiệt độ cao nhất trong năm và tháng ít nóng nhất là tháng 1 (Niên giám thống kê huyện Cần Giờ 2004)

2.2.2.4 Gió

Huyện Cần Giờ chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2 mùa mưa nắng phân biệt rõ ràng Mùa khô hướng gió chính là gió Đông Nam, mùa mưa hướng gió chính là gió mùa Tây Nam

Gió mùa Đông Nam xuất hiện từ tháng 11 đến tháng 4, hoạt động mạnh từ tháng 2 đến tháng 4 Tốc độ trung bình là 5,8 m/s, mạnh nhất là 260 m/s Xen kẽ hướng gió Tây Nam còn có hướng gió Tây (từ tháng 5 đến tháng 7) và hướng gió Nam

từ tháng 6 đến cuối tháng 10

Ngoài ra do vị trí đặc trưng của vùng ven biển, huyện Cần Giờ còn bị chi phối bới gió địa phương phát sinh do sự khác biệt nhiệt độ giữa ngày và đêm, giữa biển và đất liền

2.2.2.5 Thủy triều và mực nước

Huyện Cần Giờ chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhật triều không đều Mỗi ngày xuất hiện 2 lần nước lớn và 2 lần nước ròng, số ngày nhật triều trong tháng không

Trang 15

đáng kể, mỗi tháng chỉ có 2 ngày nhật triều không đều thường xuất hiện vào 2 – 3 ngày giữa và cuối tháng âm lịch

Theo âm lịch thì mỗi tháng có 2 kỳ triều cường xảy ra sau ngày rằm và ngày mồng một, kéo dài từ 2 – 3 ngày sau ngày thượng huyền (8 – 9 âm lịch) và ngày hạ huyền (23 – 24 âm lịch)

Ngoài ra, thủy triều còn đóng một vai trò quan trọng trong cơ chế thủy văn cũng như cả hệ sinh thái của huyện Cần Giờ, góp phần quan trọng trong việc hình thành tái sinh rừng sác Môi trường thủy sinh vật vùng này chịu sự chi phối trực tiếp của mực nước và độ mặn của biển Cần Giờ

2.2.2.6 Độ mặn

Do huyện Cần Giờ nằm trong vùng cửa sông, địa hình thấp, lại chịu tác động mạnh mẽ của thủy triều lên xuống hằng ngày, các sông kênh rạch đều đóng vai trò của những “kênh dẫn triều” quanh năm đưa nước mặn ngập sâu bủa khắp cả địa bàn nên khối nước mặn của huyện này tùy theo mùa sẽ ở trạng thái mặn hay lợ Độ mặn diễn biến theo hình vòng cung hướng Đông Bắc – Tây Nam, cùng thang độ mặn trên sông Soài Rạch, thấp hơn hệ thống sông Lòng Tàu Độ mặn được chia làm 3 vùng (Trương Văn Tú, 1999):

- Vùng 1: vùng Bắc huyện Cần Giờ, trung bình từ 8 – 13 ‰

- Vùng 2: Vùng giữa huyện có độ mặn từ 13 – 14 ‰ thích hợp cho nuôi tôm sú

và tôm thẻ vào mùa khô từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau

- Vùng 3: vùng ven biển có độ mặn từ 24 – 30 ‰ Độ mặn này ít dao động, ngoài ra cũng cần chú ý thêm độ mặn ở tại mũi Cần Giờ và mũi Đồng Hòa Căn cứ vào

số liệu điều tra được từ phòng Nông Nghiệp huyện Cần Giờ thì:

+ Tại mũi Cần Giờ độ mặn quanh năm trên 18 ‰ biên độ nhỏ và khá ổn định, trong mùa khô độ mặn thường không khác biệt nhau nhiều, trung bình từ 26 – 29 ‰ Mùa mưa từ 20 – 25 ‰

+ Tại mũi Đồng Hòa: độ mặn của mũi Đồng Hòa thấp hơn mũi Cần Giờ từ 1 –

3 ‰ trong mùa khô và từ 4 – 8 ‰ trong mùa mưa Sự khác biệt này chủ yếu do lượng nước ngọt đổ ra theo ngã Soài Rạp nhiều hơn ngã Lòng Tàu

2.2.2.7 Nền đáy

Thành phần cơ giới nền đáy tại bãi nuôi nghêu huyện Cần Giờ (Phòng Nông Nghiệp huyện Cần Giờ, 2004):

Trang 16

- Cát: 79,28 %

- Bùn: 20,72 %

- Hữu cơ trong bùn: 0,31 %

2.3 Đặc điểm về điều kiện kinh tế xã hội

- Tổng diện tích của huyện: 71.361,05 ha

- Tổng số lao động trong độ tuổi năm 2003: 34.415 người trong đó xã Cần Thạnh có 5.617 người; xã Long Hoà: 5.760 người; xã Thạnh An: 1.987 người; xã Lý Nhơn: 2.680 người; xã Bình Khánh: 9.062 người; xã An Thới Đông: 6.128 người; xã Tam Thôn Hiệp: 3.181 người

(Theo thống kê năm 1998 của phòng nông nghiệp huyện Cần Giờ)

Và tính theo 6 tháng đầu năm 2005, diện tích có khả năng nuôi thủy sản tại huyện Cần Giờ khoảng 8.056,8 ha (Phòng Kinh Tế Huyện Cần Giờ, 2005)

2.4 Sơ lược tình hình nuôi trồng thủy sản khu vực huyện Cần Giờ từ năm 2000-2005

Qua 5 năm tổ chức triển khai nghị quyết Đại Hội Đảng Bộ lần thứ VIII nhiệm

kỳ 2000 – 2005 và nghị quyết số 10/NQ.HU ngày 31 tháng 10 năm 2001 của huyện ủy

về thực hiện chương trình chuyển đổi cơ cấu sản xuất, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và mặt nước bãi bồi ven sông, ven biển huyện Cần Giờ đã thu được kết quả như sau:

Trang 17

2.4.1 Kết quả nuôi tôm sú

Trong 5 năm, quy mô diện tích, năng suất, sản lượng, giá trị sản lượng của nghề nuôi tôm không ngừng gia tăng (diện tích nuôi tôm sú tăng từ 2.730 ha năm 2000 lên 3.582 ha năm 2001 và tiếp tục gia tăng đến nay Theo ước tính 6 tháng đầu năm 2005 diện tích nuôi tôm sú đạt 4.990 ha với sản lượng thấp nhất là 579 tấn năm 2000 và cao nhất là 6.200 tấn năm 2004), mang lại hiệu quả, góp phần xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người nông dân, nâng cao hiệu xuất sử dụng đất và hiệu quả kinh tế đạt được trên đất nông nghiệp, tạo ra nguồn và sản lượng nông sản hàng hóa ổn định có giá trị kinh tế cao cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu Đồng thời mở ra nhiều ngành nghề mới ở nông thôn, trước hết là thương mại - dịch vụ phục vụ cho nghề nuôi tôm, thủy sản, tăng giá trị sử dụng đất nông nghiệp, góp phần thu hút đầu tư, thúc đẩy các ngành nghề kinh tế khác cùng phát triển

Trong 6 tháng đầu năm 2005, toàn huyện có 2.235 hộ trực tiếp thả nuôi tôm sú trên diện tích 4.598,9 ha (nuôi trong ao là 1900 ha), đạt sản lượng 2.825 tấn tạo ra giá trị sản lượng gần 199 tỷ đồng, năng suất bình quân đạt 0,6 tấn / ha, riêng nuôi tôm chuyên canh trên ao có 1.900 ha, năng suất bình quân đạt 1,1 tấn / ha

Bảng 2.2 Kết quả nuôi tôm sú

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 6T/2005

Chỉ tiêu

Diện tích (ha) 2.733 3.582 4.176 4.650 4.956 4990 Sản lượng (tấn) 579 1.426 3.200 5.421 6.200 2825 Giá trị (triệu) 69.600 114.000 320.000 360.000 384.000 199.000

(Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân Huyện Cần Giờ)

2.4.2 Kết quả nuôi nhuyễn thể

2.4.2.1 Nghêu

Diện tích nuôi nghêu tăng từ 1.853 ha năm 2000 lên 2.800 ha năm 2001 và duy trì cho đến nay, sản lượng thấp nhất 17.600 tấn và cao nhất năm 2002 với sản lượng 28.000 tấn

2.4.2.2 Sò huyết

Diện tích nuôi sò huyết cao nhất vào năm 2000 là 405 ha, sau đó giảm xuống và duy trì 200 ha cho đến nay, sản lượng thu hoạch hằng năm đạt 600 tấn

Trang 18

1/ Nghêu:

- Diện tích (ha) 1.853 2.840 2.800 2.800 2.800 2.800

- Sản lượng (tấn) 17.600 20.000 28.000 23.500 17.920 7.700 2/ Sò:

- Diện tích (ha) 405 10 40 200 200 200

- Sản lượng (tấn) 7 70 485 1.000 600 290 3/ Hàu:

- Lồng

(Nguồn: Ủy Ban Nhân Dân Huyện Cần Giờ)

2.4.3 Một số đối tượng nuôi khác

Từ năm 2003 đến nay, trên địa bàn huyện ngoài tôm sú, nghêu, nông dân địa phương qua thực tập kinh nghiệm đã thử nghiệm mở rộng dần, tăng số lượng chủng loài thủy sản nuôi lên trên 12 đối tượng khác, như: cá rô đồng, cá kèo, cá rô phi, cá Điêu hồng, cá tra, cá tai tượng, cá bống tượng, cá chẽm, cá sấu, cua, ốc hương, cá lóc, rắn ri voi… với tổng diện tích trên 75,8 ha, với trên 20 triệu con giống Sản lượng hằng năm đạt trên 100 tấn/năm, 6 tháng đầu năm 2005 đạt 60 tấn Dự kiến năm 2005 nuôi cá mú, cá chẽm 100 lồng, diện tích 20 ha tại xã Long Hòa (Uỷ Ban Nhân Dân Huyện Cần Giờ, 2005)

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nuôi trồng thủy sản tại huyện Cần Giờ

2.5.1 Những tồn tại khó khăn

Với kết quả đạt được trong 5 năm thực hiện nghị quyết Đại Hội Đảng Bộ lần thứ VIII tuy có khả quan nhưng nghề nuôi trồng thủy sản huyện Cần Giờ hiện nay đang đứng trước những tồn tại khó khăn ảnh hưởng đến sự phát triển nuôi trồng thủy sản của huyện :

Trang 19

+ Tăng trưởng trong ngành thủy sản khá nhưng chưa vững chắc do sản xuất còn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khách quan (thời tiết, khí hậu, nguồn giống, tiêu thụ sản phẩm)

+ Đầu tư vào hạ tầng cho lĩnh vực thủy sản còn chậm và thiếu đồng bộ (giao thông, thủy lợi, điện…) làm ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất

+ Chưa chú trọng đào tạo kỹ thuật, chuyên môn trong nghề nuôi trồng thủy sản cho các hộ dân

+ Ý thức cộng đồng của người dân chưa cao trong bảo vệ môi trường sản xuất chủ yếu ở vùng nuôi tôm của 4 xã phía Bắc

2.5.2 Các điều kiện khách quan

Theo chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2010 của huyện Cần Giờ, diện tích nuôi tôm sẽ tăng lên 5500 ha, so với năm 2000 thì diện tích nuôi tôm chỉ có 2733 ha, tăng hơn gấp đôi Với sự phát triển ồ ạt các ao nuôi tôm hiện nay thì hệ thống thủy lợi không thể nào đáp ứng được nhu cầu dẫn đến việc xử lý nước thải của các ao nuôi tôm không triệt để, nước thải của các ao nuôi tôm được thải trực tiếp ra sông, kênh rạch làm ô nhiễm nguồn nước và đây cũng chính là nguyên nhân gây ra dịch bệnh cho các đối tượng nuôi thủy sản do đó làm giảm sản lượng nuôi trồng thủy sản

Ngoài ra vùng cửa sông chịu ảnh hưởng của nguồn nước thải do khu dân cư đô thị Tp.HCM và các vùng ven thải ra hằng ngày, các hóa chất của các nhà máy xí nghiệp chưa được xử lý được thải trực tiếp ra sông, kênh rạch… gây ô nhiễm nguồn nước (Nguyễn Đình Hùng, 2000) Bên cạnh đó, các hoạt động khác như khai thác dầu

mỏ ngoài khơi hằng năm thải ra biển một lượng lớn dầu mỏ gây tác hại xấu đến môi trường, không những thế một lượng lớn nước thải bỏ xăng dầu của các tàu thuyền trên sông thải ra gây ô nhiễm nguồn nước đặc biệt là các nơi tập trung nhiều tàu thuyền qua lại như cảng Sài Gòn, cảng Đồng Nai…

Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước còn do các sự cố gây ra như sự cố tràn dầu Theo thông tin cho biết thì tháng 3/2003 vừa qua có vụ xà lan dầu bị đắm tại khu vực xã Thạnh An huyện Cần Giờ đã gây ô nhiễm nặng đến cây trồng và vật nuôi do vết dầu loang, đe dọa đến hàng nghìn hecta diện tích nuôi nghêu của 3 xã Thạnh An, Cần Thạnh, Long Hòa làm giảm tổng sản lượng thủy sản của toàn huyện (Theo Lao Động, Tuổi Trẻ)

2.5.3 Những phương hướng nhiệm vụ khắc phục

Nỗ lực triển khai thi công các công trình thủy lợi, đồng thời với việc phát triển đường giao thông, điện thế, điện phục vụ cho vùng nuôi tôm

Trang 20

Thực hiện chương trình xóa đói giảm nghèo cung cấp vốn tín dụng cho các hộ nuôi tôm và các loại thủy sản khác

Tăng cường công tác khuyến ngư, phổ biến kinh nghiệm, chuyển giao công nghệ, qui trình kỹ thuật nuôi tiên tiến đã áp dụng thành công đối với từng mô hình sản xuất

Điều chỉnh lại qui hoạch vùng, qui mô, loại hình nuôi trồng thủy sản trên địa bàn huyện theo hướng nâng cao sản xuất

Qui hoạch và phát triển vùng nuôi thủy sản nước mặn, lợ trong lồng bè trên sông rạch

Đa dạng chủng loài thủy sản nuôi trên ao

Thành lập hội nghề cá và câu lạc bộ trong trại nuôi trồng thủy sản huyện

Đưa ra các biện pháp xử lý môi trường

Theo chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2010 định hình vùng sinh thái huyện Cần Giờ như sau:

- Vùng nuôi thủy sản luân canh, chuyên canh năng suất cao: 6000 ha, trong đó:

+ Nuôi tôm 5500 ha (1500 ha nuôi công nghiệp, 2000 ha nuôi bán công nghiệp)

+ Nuôi thủy sản khác: 500 ha

- Vùng nuôi nhuyễn thể: duy trì 3000 ha

- Vùng nuôi nội thủy trong lồng bè: 430 ha…

Trong đó để duy trì 3000 ha để nuôi nhuyễn thể (chủ yếu là nghêu chiếm diện tích nuôi là 2800 ha) là chỉ tiêu mang ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển nghề nuôi trồng thủy sản của huyện Cần Giờ

2.6 Vài nét về nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ - Thành Phố Hồ Chí Minh

Nghề nuôi nghêu của huyện Cần Giờ xuất phát từ năm 1992 được nuôi để thí điểm tại hộ ông Lê Văn Bé Ban đầu kỹ thuật nuôi nghêu của huyện rất đơn giản, có thể được xem là đơn giản nhất vì chưa được tiếp nhận các kỹ thuật nuôi nghêu từ các vùng khác (Bến Tre, Sóc Trăng, Tiền Giang, ) Vào năm 1987, bà con ngư dân xã Tân Thành tỉnh Tiền Giang phát hiện ra bãi nghêu giống tự nhiên ở cồn ông Mão, kể từ đó phong trào nuôi nghêu trở nên lan rộng khắp các vùng: Bình Đại, Thới Thuận,… và

Trang 21

lan sang các tỉnh khác: Sóc Trăng, Cà Mau,… Người dân Cần Giờ qua quá trình vận

chuyển hàng hóa, mà đại diện là nông dân Lê Văn Bé sang các tỉnh đã chú ý học lại

kinh nghiệm nuôi của dân Tân Thành và sau đó truyền lại các kinh nghiệm nuôi này

cho một số người dân tại địa phương Vì vậy kinh nghiệm nuôi nghêu ở đây chủ yếu là

truyền miệng

Nhìn chung, do có những điều kiện thuận lợi như bãi bồi cát vùng gần cửa sông

ven biển rộng, bãi biển trải dài từ bờ ra xa 2 – 3 km là hầu như bằng phẳng nên đây rất

thích hợp để nuôi nghêu từ giống đến thịt Hơn nữa Cần Giờ nằm trong một hệ thống

sông ngòi, kênh rạch chằng chịt (sông Nhà Bè, sông Lòng Tàu, sông Soài Rạp,…) nên

lượng thức ăn lơ lửng trong nước vô cùng phong phú, lượng tảo cũng phát triển mạnh,

cung ứng lượng thức ăn tự nhiên rất dồi dào, lực lượng lao động tại huyện rất nhiều

Với các thuận lợi về điều kiện tự nhiên, lại được sự khuyến khích đầu tư của nhà nước

và người dân mạnh dạn bỏ vốn làm ăn nên liên tục các năm gần đây nông dân nuôi

nghêu của huyện Cần Giờ mà nổi bật là xã Cần Thạnh và Long Hòa đã vượt qua các

khó khăn về kinh tế

Qua số liệu thống kê hằng năm của ngành thủy sản huyện Cần Giờ thì diện tích

nuôi nghêu tăng từ 1853 ha vào năm 2000 lên 2800 ha vào năm 2001 và duy trì cho

đến nay, sản lượng năm thấp nhất là 17.600 tấn và năm cao nhất là 28.000 tấn (tương

ứng 1 ha/ 10 tấn nghêu) năm 2002

Theo báo cáo 6 tháng đầu năm 2005 sản lượng nghêu đạt được là 7.700 tấn

Tuy sản lượng nghêu đạt được từ năm 2002 cho đến nay có cao hơn các năm trước

nhưng tính trên đơn vị diện tích nuôi thì sản lượng đạt được lại thấp hơn (xem bảng

2.3)

18.53 9.5

5 10 15 20 25 30

2000 2001 2002 2003 2004 Năm

Diện tích (100ha) Năng suất (tấn/ha)

Biểu đồ 1 Diện tích nuôi nghêu và năng suất đạt được của toàn huyện Cần Giờ từ năm

2000-2004

Trang 22

2.7 Vai trò của nghề nuôi nghêu đối với địa phương

Nghề nuôi nghêu đóng góp một vai trò khá quan trọng trong kinh tế hộ và kinh

tế địa phương trong những năm gần đây, cụ thể :

+ Tạo công ăn việc làm, góp phần giảm sức ép về giải quyết lao động cho địa phương

+ Tận dụng được diện tích bãi bồi hoang hoá đưa vào sản xuất tạo ra lợi nhuận + Tạo nguồn thu nhập đáng kể cho kinh tế hộ và kinh tế địa phương thông qua việc thu thuế sản xuất

Trang 23

III TƯ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 04/2005 – 07/2005 tại 2 xã Cần Thạnh và Long Hoà huyện Cần Giờ, Thành Phố Hồ Chí Minh

3.2 Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Thu thập số liệu sơ cấp

Sử dụng phương pháp điều tra bằng phiếu điều tra đã được chuẩn hoá (đã được điều chỉnh phù hợp với thực tế thông qua khảo sát thử) để tìm hiểu về mô hình nuôi, các yếu tố kỹ thuật, các khó khăn và thuận lợi trong quá trình nuôi, những yêu cầu của người dân…Điều tra khảo sát theo phương pháp ngẫu nhiên với số lượng hộ được định trước theo từng hình thức nuôi Cụ thể là điều tra 30 hộ nuôi nghêu ở 2 xã Cần Thạnh – Long Hoà huyện Cần Giờ, TPHCM:

+ TT Cần Thạnh: 15 hộ

+ Xã Long Hòa: 15 hộ

Trong 30 hộ đó, có 11 nhóm (thuộc nhóm A) nuôi từ nghêu cám lên nghêu thịt

và 19 nhóm (thuộc nhóm B) nuôi từ nghêu trung lên nghêu thịt

3.2.2 Thu thập số liệu thứ cấp

Nội dung điều tra gồm đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của khu vực một cách khái quát chú trọng vào vấn đề nuôi nghêu Thu thập các số liệu có liên quan đến nghề nuôi nghêu như: kỹ thuật nuôi nghêu, diện tích nuôi, năng suất đạt được trên một vụ, sản lượng thu hoạch của cả vụ, các chi phí sản xuất, trình độ học vấn, số lao động trong nông hộ, …

3.2.3 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra hiện trạng của nghề nuôi nghêu tai huyện Cần Giờ trong những năm gần đây

- Đưa ra giải pháp phát triển nghề nuôi nghêu tại huyện Cần Giờ

3.3 Phân tích và xử lý số liệu

Các số liệu điều tra thu thập được sẽ được tổng hợp lại và đưa vào các đặc điểm

về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, mô hình nuôi và kỹ thuật nuôi của người dân để phân tích

Trang 24

Bản đồ CÁC VÙNG KHẢO SÁT NUÔI NGHÊU Ở

HUYỆN CẦN GIỜ – TP HỒ CHÍ MINH

Bản đồ CÁC VÙNG KHẢO SÁT NUƠI NGHÊU Ở HUYỆN CẦN GIỜ - TP, HỒ CHÍ MINH

Trang 25

IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 4.1 Các vùng nuôi nghêu của huyện Cần Giờ

Ở huyện Cần Giờ có 4 vùng nuôi nghêu chính đó là xã Cần Thạnh, xã Long Hoà, xã Thạnh An và xã Lý Nhơn, nhưng ở đây chúng tôi chỉ khảo sát trên 2 xã có số

hộ nuôi nghêu nhiều nhất của toàn huyện:

+ Xã Cần Thạnh, đây là vùng có số hộ nuôi nghêu chiếm đa số của huyện Cần Giờ với 1200 hộ trên tổng số 1615 hộ của 2 xã Cần Thạnh và Long Hòa

+ Xã Long Hòa với 415 hộ nuôi nghêu trên tổng số 1615 hộ của 2 xã Tỷ lệ nuôi nghêu của 2 xã được trình bày qua bảng 4.1

Bảng 4.1 Tỷ lệ số hộ tham gia nuôi nghêu của 2 xã khảo sát

(Nguồn: Phòng Thống Kê huyện Cần Giờ )

4.2 Những thông tin chung về nông hộ

4.2.1 Vai trò của phụ nữ trong hoạt động thủy sản

Qua kết quả điều tra 30 hộ trên 2 địa bàn 2 xã cho thấy đa số chủ hộ là nam giới (bảng 4.2) Thường nam giới đóng vai trò chủ chốt trong việc tạo ra thu nhập chính cho các gia đình ở những vùng nông thôn (Trương Văn Tú, 1999) Hoạt động nuôi trồng thủy sản do nam giới quyết định và phụ thuộc nhiều vào nam giới

Bảng 4.2 Đặc điểm phái tính của chủ hộ

Trang 26

Biểu đồ 2 Tỷ lệ phái tính của chủ hộ

Từ bảng 4.2, ta thấy xã Cần Thạnh cũng như xã Long Hòa, chủ hộ nam chiếm 86,7 % cao hơn nhiều lần so với chủ hộ là nữ (13,3 %)

Chủ hộ nữ thường rơi vào tình trạng độc thân hay sở hữu do đời trước để lại Mặt khác đây là nghề phù hợp với nam hơn do đòi hỏi công việc cao và áp lực lớn

Nguồn lao động chính trong gia đình của các hộ nuôi nghêu cũng là nam, nữ chỉ làm nội trợ hoặc chỉ là lao động phụ như theo dõi kiểm tra,…Thông thường, nguồn lao động trong nghề nuôi nghêu chủ yếu được thuê từ bên ngoài để làm các công việc như giữ bãi, rào lưới, đóng cọc, san thưa và thu hoạch

Trang 27

46.7

23.3

01020304050

Tỷ

lệ

%

Biểu đồ 3 Cơ cấu tuổi của chủ hộ

Như vậy, các chủ hộ có độ tuổi tập trung từ 50 – 60 tuổi chiếm cao nhất 46,7%;

40 – 50 tuổi chiếm 30%; và trên 60 tuổi chiếm 23,3% Điều này cho thấy đa số chủ hộ đều lớn tuổi có rất nhiều kinh nghiệm trong nghề nuôi nghêu

4.2.3 Trình độ học vấn

Trình độ văn hoá có sự tác động rất lớn trong việc tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật Mặt khác, nó còn phản ánh tình trạng quản lý kinh tế và khả năng tổ chức nuôi nghêu của nông hộ Trình độ học vấn của người tham gia nuôi nghêu tại 2 xã Cần Thạnh và Long Hòa được trình bày qua bảng 4.4

Trang 28

cần khuyến khích, tạo điều kiện cho các chủ nông hộ có điều kiện tiếp thu và nâng cao trình độ học vấn Trong công tác khuyến ngư cũng cần chú ý đến điểm này để có những phương pháp truyền đạt và biên soạn tài liệu phù hợp với trình độ nhận thức của người dân

33.346.7

20

26.7

4033.3

01020304050

Qua 30 hộ điều tra ở 2 xã, ở xã Cần Thạnh số hộ từ 1 – 3 người chiếm 13,3%,

số hộ có từ 4 – 6 người chiếm 80% và số hộ trên 6 người chiếm 6,7% Ở xã Long Hòa,

số hộ từ 1 – 3 người chiếm 6,7%, số hộ có từ 4 – 6 người chiếm 86,6% và trên 6 người chiếm 6,7%

Bảng 4.5 Số nhân khẩu trong nông hộ

Số nhân khẩu trong nông hộ 1 – 3

người

4 – 6 người

Trên 6 người

Tổng cộng

Trang 29

Biểu đồ 5 Tình hình nhân khẩu

4.2.4.2 Sự phân bố lao động

Trong 30 hộ điều tra thì nông hộ có số lao động từ 1 – 3 người chiếm 63,3%, số

nông hộ có lao động từ 4 – 6 người chiếm 36,7% và số nông hộ có số lao động trên 6

người chiếm 0%

Bảng 4.6 Số lao dộng trong nông hộ

Số lao động trong nông hộ 1 – 3

người

4 – 6 người

Trên 6 người

Tổng cộng

Trang 30

10 20 30 40 50 60 70

Biểu đồ 6 Số lao động trong nông hộ

Theo kết quả điều tra, thành phần không lao động chủ yếu là trẻ em chưa đến

độ tuổi lao động và một số người già không còn khả năng lao động

Nguồn lao động của nông hộ sử dụng trong nuôi nghêu đa phần là lao động

nam Lao động nữ chủ yếu là lao động phụ, nội trợ Tỷ lệ lao động trong nông hộ tham

gia vào nuôi nghêu trên tổng số lao động trong nông hộ chiếm 50,5% (Bảng 4.7) Điều

này chứng tỏ hoạt động nuôi nghêu không phải là hoạt động lao động chính trong nông

hộ mà họ còn tham gia lao động vào các hoạt động khác ngoài xã hội

Bảng 4.7 Thành phần lao động trong nông hộ

Trang 31

Nuôi nghêu Lao động khác

Biểu đồ 7 Thành phần lao động trong nông hộ

4.2.5 Kinh nghiệm nuôi

Nghề nuôi nghêu tại huyện đã có từ nhiều năm qua Tuy nhiên, nghề chỉ mới phát triển mạnh trong vài năm qua do có sự quan tâm của chính quyền địa phương

Kinh nghiệm được tích lũy qua thời gian tham gia nuôi nghêu, qua nhiều vụ nuôi và qua người nuôi nghêu khác Kinh nghiệm của các hộ nuôi nghêu ở hai xã khảo sát được thể hiện qua bảng 4.8

Bảng 4.8 Kinh nghiệm nuôi của các hộ

Kinh nghiệm nuôi (năm) 0 – 1 năm 2 – 5 năm > 6 năm Tổng cộng

Trang 32

4046.7

6.7

53.3

40

01020304050

60Tỷ lệ %

Biểu đồ 8 Kinh nghiệm nuôi nghêu của các hộ

Qua bảng 4.8 ta thấy kinh nghiệm nuôi nghêu của các hộ trên hai năm chiếm tới

86,7% ở xã Cần Thạnh, và chiếm tới 93,3% ở xã Long Hòa, trong đó số chủ hộ trên 6

năm kinh nghiệm ở xã Cần Thạnh chiếm tới 46,7% và xã Long Hòa chiếm 40%, lớn

gấp nhiều lần so với các hộ có một năm kinh nghiệm trở xuống

Chính điểm mạnh này đã giúp cho người nuôi nghêu có thể dự báo và xử lý kịp

thời những bất trắc xảy ra trong quá trình nuôi, biết rõ thời điểm thả giống và thu

hoạch để phù hợp với thời tiết, giá cả, dịch bệnh … Ảnh huởng phần nào đến năng

suất sản xuất

4.2.6 Các nguồn học hỏi kỹ thuật nuôi nghêu

Có rất nhiều nguồn học hỏi kỹ thuật giúp người nuôi nghêu có thể trao đổi, giải

quyết những khó khăn, thắc mắc trong quá trình nuôi như: khuyến ngư, tự học, báo

đài, từ những nguồn nuôi khác, người bán giống…

Bảng 4.9 Nguồn học hỏi kinh nghiệm nuôi

Cần Thạnh (N=15) Long Hòa (N=15) Nguồn học hỏi

Trang 33

Đa số các hộ nuôi nghêu không quan tâm đến chương trình khuyến ngư, chủ yếu kinh nghiệm học hỏi từ các người nuôi nghêu khác, từ các người bán giống của các tỉnh lân cận như Tiền Giang, Bến Tre,… hoặc tự học là chính Đây cũng là vấn đề cần quan tâm đối với công tác khuyến ngư của huyện về hiệu quả và phương pháp truyền tải Dựa vào số hộ điều tra qua bảng số liệu cho thấy như sau:

- Việc tự học của các chủ hộ ở xã Cần Thạnh chiếm 53,33% được đánh giá ở mức vừa, xã Long Hòa có 80,00% hộ được đánh giá ở mức cao nhất

- Ở đây, việc học hỏi kinh nghiệm từ những người nuôi khác là chủ yếu (100% hộ) Hầu hết các nông hộ đều trao đổi kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau để giúp nghề nuôi nghêu ngày càng phát triển, đạt năng suất cao nhất

- Nguồn học hỏi từ báo đài ở các vùng đều ở mức rất thấp do chưa có công tác khuyến ngư Ngoài ra, các nông hộ ở đây còn học được kinh nghiệm của các tỉnh lân cận thông qua người bán giống được đánh giá ở mức vừa

4.2.7 Kế hoạch của chủ hộ nuôi nghêu

Kế hoạch của chủ hộ nuôi nghêu quyết định sự phát triển của vùng nuôi nghêu Vùng nào có nhiều chủ hộ không tiếp tục nuôi, thay đổi loài nuôi hoặc giảm diện tích nuôi chứng tỏ vùng đó đang có điều kiện bất lợi Vùng nào có nhiều hộ nuôi nghêu đang tích cực thay đổi kỹ thuật, mở rộng diện tích thì vùng nuôi nghêu đó có hiệu quả

Kế hoạch nuôi nghêu của các nông hộ điều tra được trình bày qua bảng 4.10

Bảng 4.10 Kế hoạch nuôi nghêu của các nông hộ

Kế hoạch chủ hộ

Có Tỷ lệ (%) Có Tỷ lệ (%)

Hầu hết các hộ đều không thay đổi kỹ thuật nuôi vì họ cảm thấy kỹ thuật hiện tại là phù hợp nhưng kế hoạch giảm diện tích bãi nuôi của các hộ là đáng kể (xã Cần Thạnh chiếm 26,6%, xã Long Hòa chiếm 33,3%) để lý giải cho điều này, theo tôi nghĩ

có thể diện tích bãi mà họ sử dụng là rất lớn so với mật độ thả nuôi (bảng 4.13 và 4.16) Việc thay đổi loài nuôi cũng như không nuôi nữa có thay đổi ở các hộ nhưng không đáng kể Qua số liệu điều tra trên ta nhận thấy tình hình nuôi nghêu ở vùng này

có ít nhiều biến động

Trang 34

4.3 Hiện trạng kỹ thuật nuôi nghêu thịt

4.3.1 Loại hình nuôi

Nuôi nghêu là một nghề đang phát triển ở nước ta trong vài năm gần đây Thực

tế cho thấy giá nghêu thương phẩm năm 2002 trung bình khoảng 1.200 – 1.800đ/kg và đến cuối năm 2004 thì giá nghêu thương phẩm lên từ 7.000 – 9.000đ/kg Do vậy để nghề nuôi nghêu ngày càng phát triển mạnh hơn tại huyện Cần Giờ thì việc tìm hiểu về

kỹ thuật nuôi, những yếu tố ảnh hưởng đến năng suất nuôi nghêu và lợi nhuận mang lại từ nghề nuôi nghêu là rất cần thiết

Do điều kiện tự nhiên của bãi biển huyện Cần Giờ Thành phố Hồ Chí Minh nên tại vùng này không tồn tại các bãi nuôi nghêu giống tự nhiên

Nghề nuôi nghêu thịt tại huyện Cần Giờ chia làm 2 hình thức nuôi là nuôi từ nghêu cám lên nghêu thịt (nhóm A) và nuôi từ nghêu trung lên nghêu thịt (nhóm B) Kết quả điều tra về 2 hình thức nuôi này tại 2 xã Long Hoà và Cần Thạnh được trình bày ở bảng 4.11

Bảng 4.11 Số hộ tham gia nuôi nghêu theo 2 hình thức phổ biến

Ngày đăng: 19/03/2013, 15:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. NGÔ TRỌNG LƯ, 1996. Điều kiện sinh thái bãi nuôi nghêu. BCKH - Viện nghiên cứu NTTS II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều kiện sinh thái bãi nuôi nghêu
4. TRƯƠNG VĂN TÚ, 1999. Điều tra về kinh tế xã hội và kỹ thuật nuôi nghêu (Meretrix lyrata Sowerby, 1851) tại Cần Giờ -Tp.HCM. LVTN Khoa Thủy Sản trường Đại Học Nông Lâm, Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra về kinh tế xã hội và kỹ thuật nuôi nghêu (Meretrix lyrata Sowerby, 1851) tại Cần Giờ -Tp.HCM
5. NGUYỄN ĐÌNH HÙNG, 2000. Nghiên cứu các điều kiện sinh thái môi trường ảnh hưởng đến quá trình nuôi nghêu (Meretrix lyrata) ở vùng ven biển Tiền Giang, Bến Tre. BCKH - Viện nghiên cứu NTTS II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các điều kiện sinh thái môi trường ảnh hưởng đến quá trình nuôi nghêu (Meretrix lyrata) ở vùng ven biển Tiền Giang, Bến Tre
6. NGUYỄN HỮU PHỤNG, 2001. Một số đặc điểm sinh học dinh dưỡng của nghêu (M. lyrata Sowerby, 1851) và sò huyết ( Anadara granosa Linnaens) ở bãi triền ven biển tỉnh Bến Tre. BCKH - Viện nghiên cứu NTTS II Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm sinh học dinh dưỡng của nghêu (M. lyrata Sowerby, 1851) và sò huyết ( Anadara granosa Linnaens) ở bãi triền ven biển tỉnh Bến Tre
2. PHÒNG KINH TẾ HUYỆN CẦN GIỜ, 2004. Một số báo cáo tổng kết tình hình nghề nuôi nghêu của huyện Cần Giờ và Mục tiêu phương hướng phát triển nghề nuôi nghêu trên địa bàn từ năm 2000-2005 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Các dạng địa hình của huyện Cần Giờ - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Bảng 2.1 Các dạng địa hình của huyện Cần Giờ (Trang 13)
Bảng 2.2 Kết quả nuôi tôm sú - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Bảng 2.2 Kết quả nuôi tôm sú (Trang 17)
Bảng 2.3 Kết quả nuôi nhuyễn thể - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Bảng 2.3 Kết quả nuôi nhuyễn thể (Trang 18)
Bảng 4.1 Tỷ lệ số hộ tham gia  nuôi nghêu của 2 xã khảo sát - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Bảng 4.1 Tỷ lệ số hộ tham gia nuôi nghêu của 2 xã khảo sát (Trang 25)
Bảng 4.3 Cơ cấu độ tuổi của chủ hộ - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Bảng 4.3 Cơ cấu độ tuổi của chủ hộ (Trang 26)
Bảng 4.4 Trình độ học vấn của chủ hộ - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Bảng 4.4 Trình độ học vấn của chủ hộ (Trang 27)
Bảng 4.5 Số nhân khẩu trong nông hộ  Số nhân khẩu trong nông hộ  1 – 3 - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Bảng 4.5 Số nhân khẩu trong nông hộ Số nhân khẩu trong nông hộ 1 – 3 (Trang 28)
Bảng 4.6 Số lao dộng trong nông hộ   Số lao động trong nông hộ  1 – 3 - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Bảng 4.6 Số lao dộng trong nông hộ Số lao động trong nông hộ 1 – 3 (Trang 29)
Bảng 4.7  Thành phần lao động trong nông hộ - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Bảng 4.7 Thành phần lao động trong nông hộ (Trang 30)
Bảng 4.8  Kinh nghiệm nuôi của các hộ - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Bảng 4.8 Kinh nghiệm nuôi của các hộ (Trang 31)
Bảng 4.9 Nguồn học hỏi kinh nghiệm nuôi - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Bảng 4.9 Nguồn học hỏi kinh nghiệm nuôi (Trang 32)
Bảng 4.10 Kế hoạch nuôi nghêu của các nông hộ - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Bảng 4.10 Kế hoạch nuôi nghêu của các nông hộ (Trang 33)
Bảng 4.11 Số hộ tham gia nuôi nghêu theo 2 hình thức phổ biến  Hình thức nuôi - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Bảng 4.11 Số hộ tham gia nuôi nghêu theo 2 hình thức phổ biến Hình thức nuôi (Trang 34)
Biểu đồ 9. Hình thức nuôi nghêu của 2 vùng - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
i ểu đồ 9. Hình thức nuôi nghêu của 2 vùng (Trang 35)
Sơ đồ 4.1 Các bước cơ bản trong qui trình nuôi nghêu từ nghêu cám lên nghêu thịt - Điều tra thực trạng nghề nuôi nghêu
Sơ đồ 4.1 Các bước cơ bản trong qui trình nuôi nghêu từ nghêu cám lên nghêu thịt (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w