Các phản ứng trong lò cao: - Ở phía trên nồi lò: - Khí CO bốc lên gặp sắt oxit: - Đồng thời xảy ra tương tác giữa Fe và C tạo thành sắt cacbua Fe3C hoà tan trong gang.. Trong dung dịch N
Trang 1Hóa vô cơ ( phần 9 )
Hợp kim của Fe
1 Sắt non: là hợp kim của sắt có chứa dưới 0,01% cacbon
2 Gang: là hợp kim của sắt chứa 2 - 6% cacbon, ngoài ra còn có một ít
Mn, Si, P, S Người ta phân biệt:
- Gang xám: Chế tạo ở nhiệt độ cao, có chứa nhiều cacbon (3,5 - 6%)
và ít Si hơn
- Gang trắng: Rất cứng nhưng rất dòn, dùng để luyện sắt hoặc thép
- Gang đặc biệt: Có chứa nhiều Mn, Si, Cr, W Dùng để trộn vào gang
thường để luyện thép quý
3 Thép: là hợp kim của sắt có từ 0,01 - 2% cacbon và một số nguyên
tố khác Người ta phân biệt:
a) Thép thường hay thép cacbon: có chứa ít C, Si, Mn và rất ít P, S Độ
cứng của thép phụ thuộc vào hàm lượng cacbon
b) Thép đặc biệt: có chứa những lượng đáng kể các nguyên tố khác
như Mn, Si, Cr, Ni, W Thép đặc biệt có những tính chất cơ học và vật lý rất quý
Ví du:
- Thép Ni - Cr: Rất cứng, ít dòn Dùng để chế tạo vòng bi, vỏ xe bọc
thép
- Thép W - Mo - Cr: Rất cứng ngay ở nhiệt độ cao Dùng để chế tạo
dụng cụ cắt gọt kim loại
- Thép Si: Rất dẻo, đàn hồi tốt Dùng chế lò xo, díp ôtô
- Thép Mn: Rất bền, chịu được va đập mạnh Dùng để chế máy nghiền
đá, thanh đường ray
Luyện gang
1 Nguyên tắc
Dùng CO để khử sắt oxit (nếu là quặng FeCO3 thì nung trước để biến thành sắt oxit)
2 Các phản ứng trong lò cao:
- Ở phía trên nồi lò:
- Khí CO bốc lên gặp sắt oxit:
- Đồng thời xảy ra tương tác giữa Fe và C tạo thành sắt cacbua Fe3C hoà tan trong gang Một phần cacbon trong gang ở dạng than chì
(graphit)
Gang trắng chứa nhiều Fe3C, gang xám chứa nhiều than chì
Trang 2Luyện thép
1 Nguyên tắc
Tách bớt khỏi gang một phần lớn C, Cr, Si, Mn và hầu hết P, S
2 Phản ứng xảy ra khi luyện thép
- O2 của không khí oxi hoá một phần Fe trong gang lỏng
- FeO oxi hoá các tạp chất như Si, Mn, C:
SiO2 và MnO bị loại cùng xỉ lò, CO cháy:
- Loại P, S:
Ca3(PO4)2, CaO và CaS được loại cùng với xỉ
- Khử FeO còn sót lại trong thép
FeSiO3, MnSiO3 được loại cùng xỉ
Phân nhóm phụ nhóm I
Tính chất vật lý
- Đều là kim loại màu, nặng, cứng
- Nhiệt độ nóng chảy cao (gần 1000oC)
Hợp chất
1 Hợp chất có số oxi hoá +1
a) Oxit:
- Cu2O: màu đỏ gạch, không tan và không tác dụng với nước
- Ag2O: màu nâu, chỉ tan một lượng nhỏ trong nước
b) Hiđroxit:
Hiđroxit không bền, bị phân tích ngay khi vừa tạo thành
c) Muối
- Muối của Ag +: AgNO3 tan nhiều, AgCl và Ag2SO4 không tan Trong dung dịch NH3 tạo thành phức chất tan
- Muối Cu + và Au + : không bền, dễ bị oxi hoá hoặc tự biến đổi thành hợp chất có số oxi hoá bền hơn
2 Hợp chất có số oxi hoá +2
Chỉ đặc tương đối với Cu
Trang 3a) Oxit CuO chất rắn màu đen, không tác dụng với nước, không tan
trong nước
b) Hiđroxit Cu(OH) 2 Kết tủa xanh da trời, khi nung nóng bị phân tích thành CuO và H2O
c) Muối: Các muối nitrat, sunfat, halogenua đều tan nhiều Có khuynh
hướng tạo phức chất
3 Hợp chất có số oxi hoá +3
Chỉ đặc trưng với Au
a) Au 2 O 3 : Rắn, màu đen, không tan trong nước
b) Au(OH) 3 : Kết tủa, lưỡng tính, tan trong dung dịch kiềm và axit
c) Muối: Các muối nitrat, clorua, sunfat đều dễ tan
Hợp chất
1 Hợp chất có số oxi hoá +1
a) Oxit:
- Cu2O: màu đỏ gạch, không tan và không tác dụng với nước
- Ag2O: màu nâu, chỉ tan một lượng nhỏ trong nước
b) Hiđroxit:
Hiđroxit không bền, bị phân tích ngay khi vừa tạo thành
c) Muối
- Muối của Ag +: AgNO3 tan nhiều, AgCl và Ag2SO4 không tan Trong dung dịch NH3 tạo thành phức chất tan
- Muối Cu + và Au + : không bền, dễ bị oxi hoá hoặc tự biến đổi thành hợp chất có số oxi hoá bền hơn
2 Hợp chất có số oxi hoá +2
Chỉ đặc tương đối với Cu
a) Oxit CuO chất rắn màu đen, không tác dụng với nước, không tan
trong nước
b) Hiđroxit Cu(OH) 2 Kết tủa xanh da trời, khi nung nóng bị phân tích thành CuO và H2O
c) Muối: Các muối nitrat, sunfat, halogenua đều tan nhiều Có khuynh
hướng tạo phức chất
3 Hợp chất có số oxi hoá +3
Chỉ đặc trưng với Au
a) Au 2 O 3 : Rắn, màu đen, không tan trong nước
Trang 4b) Au(OH) 3 : Kết tủa, lưỡng tính, tan trong dung dịch kiềm và axit
c) Muối: Các muối nitrat, clorua, sunfat đều dễ tan
Trạng thái tự nhiên
- Cu: thường gặp ở dạng Cu2S (pirit đồng), CuCO3.Cu(OH)2 (malakit), 2CuCO3.Cu(OH)2 (azurit), Cu2O (cuprit)
- Ag: Thường gặp muối sunfua bạc lẫn trong các quặng muối sunfua
kim loại khác
- Au: gặp ở dạng đơn chất
Phân nhóm phụ nhóm II
Tính chất vật lý
Zn, Cd, Hg là những kim loại trắng bạc
- Hg là chất lỏng, Zn, Cd là chất rắn tương đối dễ nóng chảy
- Hg rất dễ tạo hợp kim với nhiều kim loại khác gọi là hỗn hống
- Zn và Cd đứng trước H, Hg đứng sau H trong dãy thế điện hoá
Kẽm
1 Tính chất hoá học của Zn
Zn là kim loại khá hoạt động:
a) Phản ứng với nhiều phi kim:
b) Phản ứng với H 2 O:
- Ở nhiệt độ thường tạo thành lớp Zn(OH)2 bảo vệ
- Khi nung nóng Zn phản ứng với hơi nước:
c) Phản ứng với axit và kiềm:
- Zn phản ứng dễ dàng với axit thường và axit oxi hoá
- Zn phản ứng với dung dịch kiềm:
d) Zn tan được trong dung dịch NH 4 OH (khác Al)
2 Hợp chất của Zn
Trang 5a) Oxit ZnO
Là chất rắn, màu trắng, không tan trong nước, nhưng tan trong dung dịch axit và dung dịch kiềm
b) Hiđroxit Zn(OH) 2:
Là chất kết tủa trắng, có tính lưỡng tính (tan trong axit và kiềm)
Dễ tạo phức chất với dung dịch NH3:
c) Muối Zn : Zn(NO3)2, ZnSO4, ZnCl2, ZnBr2 đều tan nhiều trong nước ZnS kết tủa trắng
3 Điều chế Zn
Nung quặng (ZnS hay ZnCO3) tạo thành oxit, sau đó:
4 Trạng thái tự nhiên