1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Bài Giảng Hóa Vô Cơ - Chương 1 ppsx

12 626 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng
Người hướng dẫn GV Ngô Thị Mỹ Bình
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Hóa Vô Cơ
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2007
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đơn chất: Do các nguyên tử của cùng một nguyên tố kết hợp với nhau tạo thành.. Hợp chất: Do các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau tạo thành.. Đồng vị - Thù hình * T

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

KHOA HOÁ

BÀI GIẢNG

GV NGÔ THỊ MỸ BÌNH

Đà Nẵng, 2007

Trang 2

Mục lục

MỤC LỤC Trang

CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

1.1 Nguyên tố hoá học 2

1.1.1 Nguyên tố hoá học 2

1.1.2 Đồng vị - Thù hình 2

1.1.3 Độ phổ biến của các nguyên tố trong tự nhiên 2

1.2 Tính bền của nguyên tố phóng xạ 3

1.2.1 Sự phóng xạ 3

1.2.2 Các cách phân huỷ phóng xạ 4

1.3 Phản ứng hạt nhân 4

1.3.1 Cơ chế phản ứng hạt nhân 4

1.3.2 Các loại phản ứng hạt nhân 5

1.4 Nguồn gốc hình thành nguyên tố hoá học trên quả đất 5

1.5 Tổng hợp nhân tạo các nguyên tố trong phòng thí nghiệm 6

CHƯƠNG 2: PHÂN LOẠI TỔNG QUÁT CÁC CHẤT VÔ CƠ 2.1 Kim loại ……….……… 8

2.1.1 Phân biệt kim loại và không kim loại ……… 8

2.1.2 Cấu tạo nguyên tử của kim loại ……… 8

2.1.3 Cấu trúc tinh thể của kim loại ……… 8

2.1.4 Liên kết trong kim loại ……… 9

2.1.5 Kim loại chuyển tiếp Kim loại không chuyển tiếp ……… 9

2.1.6 Tính chất vật lý của kim loại Thuyết miền năng lượng ……… 10

2.1.7 Điều kiện để kim loại phản ứng với nước, axit, bazơ, muối ………… 12

2.2 Á kim Phi kim Khí hiếm ……… 14

2.3 Hợp chất ……….……… 14

2.3.1 Hợp chất hoá học kim loại ……… 14

2.3.2 Hyđrua ………… ……… 15

2.3.3 Oxit ……… 16

2.3.4 Hiđroxit ……… ……… 16

2.3.5 Muối ……… ……… 17

CHƯƠNG 3: PHỨC CHẤT 3.1 Khái niệm ……… ……… 19

3.1.1 Ion phức ……… 19

3.1.2 Phức chất ……… 19

3.1.3 Ion trung tâm ……… 19

3.1.4 Phối tử ……… 19

3.1.5 Cầu nội - Cầu ngoại ……… 20

3.1.6 Sự phối trí - Số phối trí - Dung lượng phối trí ……… 20

3.1.7 Phối tử đơn càng - Phối tử đa càng ……… 20

3.1.8 Phức vòng càng - Phức đa nhân ……… 21

3.1.9 Nội phức ……… 21

Trang 3

Mục lục

3.1.10 Danh pháp của phức ……… 21

3.2 Liên kết trong phức chất ……… 22

3.2.1 Thuyết liên kết hoá trị (VB) ……… 22

3.2.2 Thuyết trường tinh thể ……… 25

3.2.3 Thuyết trường phối tử ……… 32

3.3 Tính chất của phức ……… 34

3.3.1 Sự phân ly của phức trong dung dịch nước ……… 34

3.3.2 Tính oxy hoá - khử của phức ……… 36

3.3.3 Tính axit-bazơ của phức ……… 36

CHƯƠNG 4: HIĐRO - NƯỚC 4.1 Hiđro ……… 37

4.2 Hiđrua ……… 40

4.3 Nước ……… 41

CHƯƠNG 5: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM VII 5.1 Nhóm VIIA (Halogen) ……… 45

5.1.1 Đơn chất ……… ……… 45

5.1.2 Hợp chất halogen ……… 50

5.1.2.1 Hiđro halogenua ….……… 50

5.1.2.2 Hợp chất oxi axit của clo … ……… 53

5.2 Nhóm VIIB ……… 56

5.2.1 Đơn chất … ……… 56

5.2.2 Các hợp chất của mangan ……… 58

5.2.2.1 Hợp chất Mn +2 ……… 58

5.2.2.2 Hợp chất Mn +4 ……… 59

5.2.2.3 Hợp chất Mn +6 ……… 60

5.2.2.4 Hợp chất Mn +7 ……… 60

CHƯƠNG 6: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM VI 6.1 Nhóm VIA ………… ……… 62

6.1.1 Oxi …….……… ……… 62

6.1.2 Ozôn ……… ……… 64

6.1.3 Hợp chất của oxi ………….……… 66

6.1.3.1 Oxit ………… ….……… 66

6.1.3.2 Peoxit Supeoxit Ozonit … ……… 68

6.1.3.3 Hiđro peoxit ……… 69

6.1.4 Lưu huỳnh ……… … 71

6.1.5 Hợp chất của lưu huỳnh ……… … 73

6.1.5.1 Đihiđro sunfua ……… … 73

6.1.5.2 Sunfus kim loại ……… … 74

6.1.5.3 Sunfua đioxit- Axit sunfurơ - Muối sunfit 76

6.1.5.4 Sunfu trioxit ……… 78

6.1.5.5 Axit sunfuric ……… 79

6.1.5.6 Muối sunfat và hiđrosunfat ……… 81

Trang 4

Mục lục

6.1.6 Phân nhóm Selen ……… 82

6.2 Nhóm VIB ………….……… 84

6.2.1 Đơn chất … ……… 84

6.2.2 Các hợp chất của crom ……….……… 86

6.2.2.1 Hợp chất Cr +3 ……… ……… 86

6.2.2.2 Hợp chất Cr +6 ……… ……… 88

CHƯƠNG 7: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM V 7.1 Nhóm VA ………… ……… 91

7.1.1 Nitơ …….……… ……… ……….… 91

7.1.2 Hợp chất của nitơ ………….……… ……… 93

7.1.2.1 Nitrua ……… ….……… 93

7.1.2.2 Amoniăc ……… ……… 93

7.1.2.3 Axit nitrơ ………….……… 96

7.1.2.4 Muối nitrit ……… 97

7.1.2.5 Axit nitric ……… 98

7.1.2.6 Muối nitrat ……… 100

7.1.3 Phôtpho ……… 101

7.1.4 Hợp chất của phôtpho ……… ……… 104

7.1.4.1 Phôtphin …….……… 104

7.1.4.2 Phôtpho (III) oxit ……… … 105

7.1.4.3 Axit phôtphorơ 106

7.1.4.4 Phôtpho (V) oxit ………….……… … 107

7.1.4.5 Axit phôtphoric ……… 109

7.1.4.6 Muối phôtphat ……… ……… … 111

7.1.5 Giới thiệu phân nhóm Asen ……… … 112

7.1.6 Hợp chất của phân nhóm Asen ……… … 113

7.2 Nhóm VIB ………….……… … 119

CHƯƠNG 8: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM IV 8.1 Nhóm VA ………… ……… … 120

8.1.1 Cacbon ….……… ……… ……… … 120

8.1.2 Hợp chất của cacbon ……… ……… 124

8.1.2.1 Cacbua ……… ….……… ………… … 124

8.1.2.2 Cabon oxit ……… ……… … 126

8.1.2.3 Cacbon đioxit …….……….……… … 127

8.1.2.4 Axit cacbonic ……… …… 129

8.1.2.5 Hiđro xianua và xianua ……… …… 129

8.1.2.6 Cacbon tetrahalogenua ……… … 130

8.1.3 Silic … ……… 131

8.1.4 Hợp chất của silic ……… …… ……… … 133

8.1.4.1 Silan …….……… … 133

8.1.4.2 Silic tetrahalogenua ……… … 134

8.1.4.3 Silic đioxit …… 135

Trang 5

Mục lục

8.1.4.4 Axit silixic ………….……… … 136

8.1.4.5 Silicat ……… … 136

8.1.4.6 Silixua kim loại ……… ……… … 137

8.1.5 Phân nhóm Gecman ……… ……… … 137

8.2 Nhóm VIB ………….……… 144

CHƯƠNG 9: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM III 9.1 Nhóm IIIA ………… ….……… 145

9.1.1 Bo …….……… ……… 146

9.1.2 Hợp chất của bo ………….……… 147

8.1.2.1 Oxit boric …… ….……… 147

8.1.2.2 Axit boric ……… ……… 148

8.1.2.3 Borat ……… 149

9.1.3 Nhôm ……… 150

9.1.4 Hợp chất của nhôm ……… 152

9.1.4.1 Nhôm oxit … ……… 152

9.1.4.2 Nhôm hiđroxit ……… 153

9.1.4.3 Nhôm hiđrua 154

9.1.4.4 Muối nhôm(+3) ……… 155

9.1.5 Phân nhóm Gali ……… 157

9.2 Nhóm IIIB ………….……….… 158

9.2.1 Đơn chất ……… 159

9.2.2 Hợp chất M(+3) ……… ……… 160

9.2.3 Khảo sát các nguyên tố Lantanit ……… 161

9.2.4 Các hợp chất của Lantanit ……….……… … 162

9.2.5 Khảo sát các nguyên tố Actinoit ……… 163

CHƯƠNG 10: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM II 10.1 Nhóm IIA ………… ….……….… 165

10.1.1 Đơn chất .……… 165

10.1.2 Hợp chất của kim loại kiềm thổ ……… 170

10.1.2.1 Hiđrua ….… ……… 170

10.1.2.2 Oxit ……… 170

10.1.2.3 Peoxit 171

10.1.2.4 Hiđroxit ……… … 172

10.1.3 Các hợp chất quan trọng ……… 173

10.1.3.1 Canxi hiđroxit ……… 173

10.1.3.2 Canxi cacbonat ……… 173

10.1.3.3 Canxi sunfat ……… 174

10.1.3.4 Clorua vôi ……… ……… 174

10.1.4 Nước cứng ……… ……… 175

10.2 Nhóm IIB ………….……….… 176

10.2.1 Đơn chất .……… 176

10.2.2 Các hợp chất ……… ……… 179

Trang 6

Mục lục

10.2.5.1 Hợp chất +1 ……… 179

10.2.5.2 Hợp chất +2 ……… 181

CHƯƠNG 11: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM I 11.1 Nhóm IA ………… ….……….… 184

11.1.1 Đơn chất ……….… 184

11.1.2 Hợp chất của kim loại kiềm ……… 186

11.1.2.1 Oxit Peoxit ……… 186

11.1.2.2 Hiđroxit ….……… 188

11.1.2.3 Muối của các kim loại kiềm 191

11.2 Nhóm IB ………….……….… 193

11.2.1 Đơn chất ……… ……… 194

11.2.2 Các hợp chất ……… ……… 198

11.2.2.1 Hợp chất +1 ……… 199

11.2.2.2 Hợp chất +2 ……… 200

11.2.2.3 Hợp chất +3 ……… 201

CHƯƠNG 12: NGUYÊN TỐ VÀ CÁC CHẤT NHÓM I 12.1 Nhóm VIIIA ………… ….… ……….… 204

12.1.1 Đặc điểm chung ……….… 204

12.1.2 Heli… ……… 204

12.1.3.Neon ……… 205

12.1.4 Phân nhóm Kripton ….……… 205

12.2 Nhóm VIIIB ………….… ……….… 206

12.2.1 Khảo sát chung … ……… 206

12.2.2 Họ sắt …… ………… ……… 206

12.2.2 Họ platin ……… 210

Tài liệu tham khảo ……… 212

* * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * *

Trang 7

Chương1 – Lịch sử các nguyên tố hoá học

CHƯƠNG 1 – LỊCH SỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

1.1 NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC

1.1.1 Nguyên tố hoá học

Mendeleev: “Nguyên tố hoá học là dạng các nguyên tử đặc trưng bằng toàn

bộ tính chất xác định Nếu khái niệm hạt ứng với vật đơn giản thì khái niệm về nguyên tử ứng với nguyên tố”

Thuyết nguyên tử: “Nguyên tố hoá học là dạng các nguyên tử có điện tích hạt nhân xác định”

Đơn chất: Do các nguyên tử của cùng một nguyên tố kết hợp với nhau tạo thành Ví dụ: Na, K, N2, O3,

Hợp chất: Do các nguyên tử của các nguyên tố khác nhau kết hợp với nhau tạo thành Ví dụ: CH4, H2O,

1.1.2 Đồng vị - Thù hình

* Tính thù hình: Là sự tồn tại của nguyên tố hoá học dưới dạng một số đơn

chất Các đơn chất khác nhau do cùng một nguyên tố tạo thành gọi là các chất thù hình

Nguyên nhân: có thể do số nguyên tử trong cấu tạo khác nhau hoặc có thể

do cấu tạo tinh thể của chúng khác nhau Ví dụ: O2 và O3, P trắng (cấu tạo tứ diện) và P đỏ (cấu tạo dạng polime)

Các chất thù hình có tính chất lý, hoá khác nhau

* Đồng vị: Là các nguyên tử có điện tích hạt nhân như nhau nhưng có số

nơtron khác nhau

Đồng vị là hiện tượng phổ biến của các nguyên tố, đa số các nguyên tố là hỗn hợp của đồng vị

Nguyên tử lượng của các nguyên tố thường không phải là số nguyên vì đó

là nguyên tử lượng trung bình của các đồng vị

Các đồng vị có hoá tính giống nhau, ngoại trừ các đồng vị của H

Ngày nay, người ta đã biết hơn 270 đồng vị bền và hơn 1000 đồng vị phóng

xạ

1.1.3 Độ phổ biến các nguyên tố trong tự nhiên

Độ phổ biến của các nguyên tố (Clac): là độ chứa tương đối trung bình của một nguyên tố hoá học trong vũ trụ mà chúng ta có thể tìm hiểu được

Độ phổ biến được tính bằng % khối lượng hay % tổng số nguyên tử

Độ phổ biến Nguyên tố

% NT % KL Đồng vị phổ biến nhất

26

Trang 8

Chương1 – Lịch sử các nguyên tố hoá học

15

16

Độ phổ biến của một số nguyên tố trong vỏ Quả đất

9 nguyên tố chủ yếu của vỏ Quả đất là O, Si, Al, Na, Fe, Ca, Mg, K, Ti chiếm khoảng 94,65% tổng số nguyên tử của tất cả các nguyên tố có trong vỏ Quả đất

- H, He là 2 nguyên tố phổ biến nhất trong thiên nhiên, vũ trụ chứa khoảng

¾ là H và ¼ là He (theo khối lượng), các nguyên tố còn lại chỉ chiếm khoảng hơn 1%

- Độ phổ biến của các hạt nhân nguyên tử trong thiên nhiên giảm nhanh theo chiều tăng số khối của chúng

- Độ phổ biến tương đối của các hạt nhân nguyên tử có số proton chẵn cao hơn so với các hạt nhân nguyên tử có số proton lẻ

- Với 1 nguyên tố thì số đồng vị có số nơtron chẵn phổ biến nhất, các đồng

vị có số proton và nơtron lẻ ít phổ biến

Tóm lại: Độ phổ biến của các nguyên tố được quyết định bởi xác suất của các phản ứng hạt nhân tạo thành chúng và bởi độ bền tương đối của các đồng vị

1.2 TÍNH BỀN CỦA NGUYÊN TỐ PHÓNG XẠ

1.2.1 Sự phóng xạ

Sự phóng xạ là hiện tượng một số nguyên tố phát ra bức xạ có khả năng xuyên qua các chất, ion hoá không khí, hoá đen kính ảnh,

Năm 1896, Becquerel là người đầu tiên phát hiện tính phóng xạ của Urani, đến năm 1898 – Mari và Pierre Curie phats hiện tính phóng xạ của Thori

Sự phóng xạ là sự tự chuyển hoá đồng vị không bền của nguyên tố hoá học này thành đồng vị của nguyên tố hoá học khác kèm theo sự phóng ra các hạt

sơ cấp hay hạt nhân (ví dụ hạt )

- Phóng xạ tự nhiên: là sự phóng xạ xảy ra ở các đồng vị thiên nhiên của

các nguyên tố

Các đồng vị phóng xạ tự nhiên là những nguyên tố nặng nằm sau Bi trong bảng hệ thống tuần hoàn như 232Th, 235U,

- Phóng xạ nhân tạo: năm 1934 – Irène Curie, Frédéric Joliot Curie phát

hiện: nếu bắn phá các nguyên tố nhẹ (B, Mg, Al ) bằng các hạt  sẽ tạo thành các hạt nhân mới không bền (tạo thành các nguyên tử phóng xạ) Sau đó các hạt nhân này phân rã phát ra pozitron

Ví dụ : 1327 Al  24He  1530P 01n

Trang 9

Chương1 – Lịch sử các nguyên tố hoá học

Đồng vị 1530P là đồng vị được điều chế nhân tạo, đồng vị phóng xạ không bền phân rã tạo thành hạt nhân bền

1530 P1430Sie

Phóng xạ nhân tạo đã góp phần điều chế được hàng trăm đồng vị phóng

xạ của các nguyên tố

- Chu kỳ bán rã (chu kỳ bán huỷ) T1/2 : là khoảng thời gian cần để một nửa lượng ban đầu của nguyên tố phóng xạ bị phân rã

T1/2 : là đại lượng đặc trưng cho thời gian sống của các nguyên tử

T1/2 biến đổi trong một khoảng rất rộng, từ phần nghìn giây đến hàng tỉ năm Ví dụ: T1/2 của Ra là 1620 năm, T1/2 của U là 4,5 tỉ năm

1.2.2 Các cách phân huỷ phóng xạ

* Phân rã : hạt nhân phóng ra 1e (hạt -) chuyển 1n của hạt nhân thành p theo sơ đồ: n  p + e

Khi phân rã  thì điện tích hạt nhân tăng 1 đơn vị, khối lượng không đổi tạo nên 1 đồng vị có số thứ tự lớn hơn số thứ tự của nguyên tố đầu 1 đơn vị

Ví dụ : 23490Th  23491Pae

21083 Bi  21084 Poe

* Phân rã pozitron: sự phân rã giải phóng pozitron (hạt +)

Pozitron là hạt cơ bản có điện tích +1 và khối lượng của e

Sự phân rã + chuyển 1p thành 1n: p  n + e+ , làm giảm điện tích hạt nhân 1 đơn vị, khối lượng không đổi

Ví dụ : 116C115Be

* Sự chiếm giữ e: làm giảm điện tích hạt nhân 1 đơn vị, số khối không

đổi : p + e-  n

e thường bị chiếm giữ là e ở lớp K gần nhân nhất, các lớp L, M ít bị chiếm giữ e hơn

Ví dụ : 1940Ke1840Ar

* Sự phân rã  : là sự tách hạt  (nhân He) ra khỏi hạt nhân dẫn đến sự

tạo thành đồng vị của nguyên tố có điện tích hạt nhân nhỏ hơn nguyên tố đầu 2 đơn vị, số khối giảm 4 đơn vị

Phân rã  đặc trưng đối với những nguyên tố nặng

Ví dụ : 23492U  23090Th 24He

* Sự tự phân hạch : là sự tự phân rã hạt nhân của các nguyên tố nặng

thành 2 (hoặc 3, 4) hạt nhân của những nguyên tố nhẹ

Sự tự phân hạch rất đa dạng, hiện nay đã biết được sự tự phân hạch của 32 đồng vị nguyên tố nặng

1.3 PHẢN ỨNG HẠT NHÂN

1.3.1 Cơ chế phản ứng hạt nhân

Trong các phản ứng hạt nhân, ngoài sự phân huỷ phóng xạ còn có sự biến đổi nguyên tố

Trang 10

Chương1 – Lịch sử các nguyên tố hoá học

Phản ứng hạt nhân là sự tương tác của hạt nhân với các hạt sơ cấp (n, p, photon ) hay với các hạt nhân khác (hạt , dơtron 12H)

Cơ chế của phản ứng hạt nhân : Một trong những hạt dùng bắn phá bị hạt nhân của nguyên tử được bắn phá (hạt nhân “bia”) chiếm đoạt tạo thành hạt nhân phức hợp trung gian có thời gian sống rất ngắn (10-7 giây), hạt nhân phức hợp này sẽ phóng ra 1 hạt cơ bản hay 1 hạt nhân nhẹ và biến thành đồng vị mới

Ví dụ : Dùng hạt  bắn hạt nhân của nguyên tử N, chuyển N thành O Hạt nhân phức hợp trung gian là 1 đồng vị của F (phản ứng hạt nhân của Rutheford 1919)

1.3.2 Các loại phản ứng hạt nhân

Để thực hiện phản ứng hạt nhân, các hạt dùng bắn phá phải có năng lượng lớn để thắng được lực đẩy Coulomb của hạt nhân Trong những năm gần đây, ngành vật lý đã dùng những máy gia tốc tạo nên những hạt có năng lượng lớn vài tỉ eV Các phản ứng hạt nhân có thể thực hiện bởi các hạt , p, dơtron

* Phản ứng của hạt  :

147 N 24He 178O11He hay 147N ( , p)178Th

49Be 24He 126C 01n hay 49Be ( ,n)126C

Ký hiệu phản ứng hạt nhân: bên trái ghi hạt nhân ban đầu, bên phải ghi hạt nhân thu được, trong ngoặc đơn ghi hạt dùng bắn phá và hạt thu được)

* Phản ứng của hạt proton:

He F

H

21

10   

n Zn H

63

29   

* Phản ứng của dơtron:

He Na

H

24

12   

H K H

41

19   

* Phản ứng của nơtron:

He Li

n

10

5   

59 27

* Phản ứng của photon:

n Li

63

29   

H Mg

27

13   

1.4 NGUỒN GỐC HÌNH THÀNH NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC TRÊN QUẢ ĐẤT

Các kết quả nghiên cứu của ngành vật lý hạt nhân, vật lý thiên văn cho thấy: sự tổng hợp và biến đổi nguyên tố xảy ra trong các giai đoạn tiến hoá của các ngôi sao

Trong thiên nhiên, phản ứng hạt nhân diễn ra theo 2 cách:

- Phản ứng nhiệt hạt nhân giữa các hạt tích điện (hạt nhân với hạt cơ bản) xảy ra ở nhiệt độ rất cao hay từ trường mạnh

Ngày đăng: 11/07/2014, 16:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w