Trong cấu trúc đề thi đại học năm nay phần ngữ âm chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ mà phần chiếm tỉ lệ cao là phần đọc hiểu, nhưng đó là phần không dễ xơi chút nào.. Tuy là "bạc cắc" nhưng c
Trang 1Luyện thi đại học : NGỮ ÂM (1)
Chào các em !
Trong cấu trúc đề thi đại học năm nay phần ngữ âm chỉ
chiếm một tỉ lệ rất nhỏ mà phần chiếm tỉ lệ cao là phần đọc hiểu, nhưng đó là phần không dễ xơi chút nào Vậy thì sao ta không áp dụng chiến thuật "tích tiểu thành đại" hay còn gọi
là "lợm bạc cắc" ? Tuy là "bạc cắc" nhưng cũng góp phần cải thiện điểm số phải không các em ?
Trong phần ngữ âm chủ yếu chia ra làm 2 dạng: phát âm và vần nhấn
Trang 2- Về phần vần nhấn cũng có rất nhiều "bí quyết" để tìm vấn nhấn, tuy nhiên các "bí quyết" ấy lại quá nhiều, mà quá nhiều thì không thể nhớ nổi, mà không nhớ nổi thì còn gì là "bí
quyết" ? Thôi thì phần này chủ yếu dựa vào kinh nghiệm , và muốn có kinh nghiệm thì các em phải làm nhiều bài tập, chữ nào thấy khó nhớ thì ghi ra sổ tay để dành ôn lại lúc rảnh
- Phần phát âm cũng muôn hình vạn trạng Tham vọng để viết ra hết ở đây là điều không thể mà Thầy chỉ kể ra đây
những mấu chốt chủ yếu mà thôi Tất nhiên những "bí
quyết" này chỉ mang tính tương đối và chỉ áp dụng khi nào các em hoàn toàn mù tịt về các chữ đề cho Nó chỉ mang tính nâng cao tối đa điểm số so vơi khả năng mình mà thôi Ví dụ trình độ các em làm được 5 điểm thì các "bí quyết" có thể nâng cao điểm các em lên thành 6, nếu là 8 thì có thể nâng
Trang 3lên thành 9 Chứ nếu không thèm học mà chỉ dựa vào các cách thức thì khi làm bài có 2 điểm rồi cải thiện thành 3 điểm Khi ấy các em kêu Cucku ra mà khiếu nại là thầy không chịu trách nhiệm đấy nhé Cho nên điều quan trọng nhất vẫn
là các em phải học tập nâng cao trình độ càng nhiều càng tốt
Dưới đây là một số "mẹo" khi làm phần ngữ âm mà các em
có thể áp dụng
1) Khi gặp gạch dưới chữ S :
bình thường chữ s phát âm là / s /,nhưng có những ngoại lệ
cần nhớ là :
s đọc / z /
các chữ sau: rai s e, bu s y, plea s e, ea s y, pre s ent, de s ire,
Trang 4mu s ic, plea s ant, de s ert, choo s e, rea s on, pre s erve, poi s on
-Chữ s đọc ʃ /
s ugar, s ure
3) đối với chữ CH
-CH đọc / ch / là bình thường
- CH đọc : / k / gồm các chữ sau;
ch emist, a ch e, ch ristmas, me ch anic, ar ch itect, ch aracter
, ch aos ,te ch nology ,echo
Trang 5-CH đọc là /ʃ /
ma ch ine, ch ampagne, ch amois, ch alet, ch arade ,
4) đối với chữ H
các chữ H sau đây là h câm
h our, h onor, h onest (và các gia đình từ của chữ này)
5) chữ GH
bình thường đọc là /f/
nhưng các chữ sau GH không đọc:
plou gh , thou gh , althou gh , wei gh
Trang 66) chữ B câm ,khi đứng sau chữ m :
clim b , bom b , lam b
7) W câm : s w ord
Chữ T , câm
Lis t en , of t en
Đối với âm /u/ và /u: /
/u/ gồm:
put, pull, full, could, woman, foot, look, good, book
/u:/ gồm:
food, school, tooth, fruit, June, noon, soup, through, move,
Trang 7shoe,
9) có một số chữ khi thêm vào phía sau thì biến thành âm khác
say -> /ei/
say s -> /e/
n a tion -> /ei/
n a tional -> /a/
s ou th -> /au/
s ou thern -> /^/
Trang 8br ea th -> /e/
br ea the -> /i:/
Sau đây là vài nguyên tác mà thầy rút ra trong quá trình xem xét các đề thi, các em có thể áp dụng
1) Nguy ện tắc R :
Đó là nguyện tắc : chữ R khi đứng sau một nguyên âm sẽ
làm biến đổi cách đọc của nguyên âm đó
Ví dụ nhé :
h a t -> đọc /a/ (a ngắn )
r a t -> đọc /a/(a ngắn )
nhưng :
h a rt -> /a:/ (a dài )
Trang 9h o t -> /o/ ( o ngắn )
n o t -> /o/ ( o ngắn )
nhưng :
m o rn -> /o:/ (o dài )
2) Phưong pháp vần nhấn:
Nguyên tắc này như sau:
Nguyên âm nào có vần nhấn (stress) thì sẽ phát âm khác với
nguyên âm không có vần nhấn
ví dụ :
Trang 10h er -> /ơ dài / ( 1 vần xem như là vần nhấn )
c er tain -> /ơ dài / ( vần nhấn )
nhưng:
fath er -> /ơ ngắn / ( vần không nhấn )
Theo kinh nghiệm thì 2 phương pháp này có xác xuất đúng khá cao đấy, khoảng 70% - nếu kết hợp cả 2 phưong pháp thì xác xuất còn cao hơn Các em cứ thử để ý và áp dụng xem sao nhé
Chúc các em "lượm" được không ít "bạc cắc" trong phần này