1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC

47 496 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 758,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. Đ ặc đi ểm ch u n g củ a vi kh u ẩn l acti c Vi khuẩn lactic thuộc họ Lactobacilliaceae. Vi khuẩn lactic có dạng hình cầu hoặc hình gậy, đứng riêng lẻ hoặc tạo chuỗi, thuộc vi khuẩn gram dƣơng (+). Vi khuẩn lactic không di động. Vi khuẩn lactic không tạo bào tử (tuy nhiên hiện nay ngƣời ta tìm thấy một số giống trong họ vi khuẩn lactic có khả năng tạo bào tử). Vi khuẩn lactic thuộc vi khuẩn kị khí chịu dƣ ỡng. Vi khuẩn lactic không chứa cytochrom và enzyme ca talase. Vi khuẩn lactic có khả năng sinh tổng hợp enzyme peroxydase rất mạnh. Chúng phân giải H2O2 để tạo ra nƣớc và O2 để phát triển.

Trang 1

Vi khuẩn lactic thuộc họ Lactobacilliaceae.

Vi khuẩn lactic có dạng hình cầu hoặc hình gậy, đứng riêng lẻ hoặc tạo chuỗi, thuộc vi khuẩn gram dương (+)

Vi khuẩn lactic không di động

Vi khuẩn lactic không tạo bào tử (tuy nhiên hiện nay người ta tìm thấy một

số giống trong họ vi khuẩn lactic có khả năng tạo bào tử)

Vi khuẩn lactic thuộc vi khuẩn kị khí chịu dư ỡng

Vi khuẩn lactic không chứa cytochrom và enzyme ca talase

Vi khuẩn lactic có khả năng sinh tổng hợp enzyme peroxydase rất mạnh Chúng phân giải H2O2 để tạo ra nước và O2 để phát triển

trong môi trường sữa vi khuẩn lactic tổng hợp ATP từ cơ chất lactose

- Trên bề mặt thực vật và xác thực vật đang bị phân giải hay có

Lactobcillus plantanium, Lactobcillus delnikii, Lactobcillus ferment, Lactobacillus

brevis, Streptococcus lactis Chúng còn được tìm thấy trên các loại rau quả, trái

cây

- Trong ruột và các niêm dịch ở người và động vật có Lactobacillus acidophilus, Streptococcus faecalis, Streptococcus bovis, Streptococcus salivanius, Streptococcus pyogenes, Bifidobacterrium, Pneumococcus.

1.3 P h ân l o ạ i v i kh

u

ẩn l a c t i c

Dựa vào quá trình lên men đường: có 2 loại

- Vi khuẩn lactic đồng hình: Streptococus lactic, Streptococcus cremoris,… Vi

khuẩn lên men lactic đồng hình sản sinh 85-95% acid lactic Do thiếu porphyrin

và cytochrom, không có chuỗi vận chuyển electron nên chúng thu năng lượngbằng con đường lên men bắt buộc Trong tế bào vi khuẩn có chứaenzymealdolase và triosophotphatizomerase

- Vi khuẩn lactic dị hình: Vi khuẩn lên men lactic dị hình sản sinh 50% ac

id lactic, 25% cồn và 25% acid acetic Nhóm vi khuẩn này gồm có các vi khuẩn sinh

hương Streptococcus votrovorus, Streptococcus paracotrovorus, Streptococcus diactylactis, và Lactobacillus brevis,Lactobacillus fermenti,

Trang 2

Bảng 1 : Các chi vi khuẩn lactic, kiểu lên men và sản phẩm chính

Chi và dưới chi Kiểu lên men Sản phẩm chính

(Tỷ lệ phân tử)

Cấu hình củaacid lactic

Dựa vào hình thái: có 2 loại

- Cầu khuẩn lactic: Streptococcus

- Trực khuẩn lactic: Lactobacillus

Dựa vào tính mẫn cảm với oxi: có 3

nhóm

- Vi khuẩn lactic kỵ khí nghiêm ngặt

- Vi khuẩn lactic yếm khí tùy tiện: Pediococcus cerevisiae

- Vi khuẩn lactic vi hiếu khí (hiếu khí tùy tiện):

Dựa vào nhiệt độ phát triển tối ưu: có 2 nhóm

- Vi khuẩn lactic ưa ấm: 25-35 C

Ví dụ: Streptococus lactic, Lactobacillus casei, L plantarum,…

- Vi khuẩn lactic ưa nhiệt: 37-45 C

Ví dụ: Streptococus thermophilus, Lactobacillus bulgaricus, L helvetcus,…

Trang 3

Từ nhữ ng năm 1980, trên thế giới phát triển mạnh một ngành công nghiệpmới, công nghiệp sản xuất và cung cấp giống vi sinh vật Các chế phẩm giố ng thư ơngmại bao gồm đủ loại: vi khuẩn, nấm men, nấm sợi… Vi khuẩn lactic cũng khôngngoại lệ, sinh khối vi khuẩn lactic được thu nhận, bảo quản và cung ứ ng cho ngànhcông nghiệp sản xuất các sản phẩm từ sữa.

Chế phẩm giống thương mại có thể cấy trực tiếp vào môi trường lên menhoặc hoạt hoá chúng trên một môi trường dinh dưỡng trong một khoảng thời giannhất định trước khi cấy

2.2 C ác l oài v i kh u ẩn l a c t i c dù n g t r on g c ôn g n gh i ệ p s

ản xu ất s i n h kh ối v i kh u ẩ n

l a c t i c

Quan trọng là sinh khối của vi khuẩn lactic lên men đồng hình

Streptococcus thermophilus Lactobacillus bulgaricus Streptococus lactic Streptococcus cremoris Lactobacillus acidophilus

Nhóm vi khuẩn sinh hương

a/ Lactobacillus acidophilus

Hình 1: Lactobacillus acidophilus

 Thuộc trực khuẩn, có kích thước : rộng 0.6-0.9 µm, dài 1.5-6 µm

 Trong thiên nhiên chúng tồn tại riêng lẻ, đôi khi chúng tạo thành nhữ ng chuỗi ngắn, thuộc nhóm vi khuẩn gram dương (+) và có khả năng chuyển động

 Chúng có khả năng lên men một loạt đường như : glucose, fructose, galactose,mannose, maltose, lactose, saccharose để tạo acid lactic

 Chúng hoàn toàn không có khả năng lên men xylose, arabinose, rhamnose,glycerol, mannitol, sorbitol, dulcitol, inocitol

 Trong quá trình lên men chúng tạo ra cả hai dạng đồng phân quang học của acidlactic

 Nhiệt độ phát triển tối ư u là 45 C, pH 4-5

b/ Lactobacillus bulgaricus

Trang 4

Hình 2: Lactobacillus bulgaricus

 Thuộc trực khuẩn có kích thước rất dài, liên kết với nhau tạo thành chuỗi, gram(+)

 Chúng không có khả năng di chuyển

 Có khả năng lên men được các loại đường glucose, lactose, galactose

 Không lên men được xylose, arabinose, sorbose, dulcitol, ma nnitol,

 Có khả năng lên men glucose, fructose,lactose, saccharose

 Nhạy cảm với các chất kháng sinh 0.01 µg/ml tetracycline hay 0.1 µg/mlchloremphen

d/ Streptococcus cremoris

Hình 4: Streptococcus cremoris

Trang 5

 Cầu khuẩn, trong thiên nhiên chúng tạo thành từ ng chuỗi rất dài, gram

(+)

 Nhiệt độ thích hợp cho chúng phát triển là 30 C

 Chúng không phát triển được ở nồng độ NaC l 4%

 Khi lên me n đường tạo ra acid acetic, CO2, diacetyl

 Chúng có khả năng tạo ra nhữ ng chất kháng khuẩn

e/ Streptococcus lactic

Hình 5: Streptococcus lactic

 Thuộc chuỗi cầu khuẩn, gram (+)

 Nhiệt độ phát triển 10-45 C, tối thich ở 30-35 C

 Có khả năng chịu đư ợc nồ ng độ NaC l

Giống vi khuẩn lactic dùng cho sản xuất phải đáp ứ ng các yêu cầu

sau:

 Giống có khả năng thích ứ ng nhanh, phát triển mạnh

 Giống có khả năng sinh sản cao

 Giống có khả năng chống lại đư ợc đối với các điều kiện bất lợi

 Giống dễ dàng tách khỏi môi trường nuôi cấy

 Khả năng dễ bảo quản và bảo tồn được đặc tính di truyền trong suốt thời gian bảo quản và sử dụng

 Thời gian lên men ngắn, hiệu suất cao

3 M Ậ T R Ỉ :

Mật rỉ là thứ liệu trong công nghệ sản xuất đường từ cây mía hay củ cải

đường Trước đây mật rỉ ít được sử dụng trong công nghệ vi sinh Sau này người ta thấy mậy rỉ

có rất nhiều ưu điểm để tạo môi trường nuôi cấy vi sinh vật N hững đặc tính quan trọng phù hợp với qua trình lên men của mật rỉ bao gồm :

- Chứa hàm lư ợng đường

cao

- Ngoài đường saccharose còn chứa rất nhiều chất hưu cơ, vô cơ, các chất thuộc vitamin và các chất kích thích sinh trưởng

Trang 6

- Tuy nhiên rỉ đường cũng có những đặc điểm không phù hợp với quátrình lên men Muốn sử dụng chúng cho quá trình lên men đòi hỏi phải cócác quá trình sử lý thích hợp Các đặc diểm cần lư u ý ở mật rỉ bao gồm:

Trang 7

Rỉ đường có màu nâu sẫm Màu này khó bị phá hủy trong quá trình lên men.Sau lên men chúng bám vào sinh khối vi sinh vật và bám vào sản phẩm Việc táchmàu ra khỏi sinh khối và sản phẩm thường rất tốn kém và rất khó khăn.

chủ yếu là saccharose nên khi tiến hành lên men phải pha loãng với nồng độ

thích hợp

Keo càng nhiều, khả năng hòa tan oxy càng kém và khả năng trao đổi chất của vi sinh vật càng kém Do đó công việc quan trọng của nhất khi sử dụng mật rỉ là phải phá hệ keo này

xâm nhập và phát triển N hư vậy chất lư ợng mật rỉ cũng dễ thay đổi theo thời gian bảo quản

T

h àn h p h ầ n h óa h ọ c :

Thành phần rỉ đường dao động như sau:

- Nước chiếm 15-20%, chất khô chiếm 80-85%

- Trong đó, có 60% là đường ( 40% là đường saccharose, 20% là fructose và

glucose và 40% chất còn lại là chất phi đường )

- Trong thành phần phi đường có khoảng 30-32% hợp chát hữ u cơ và 105

6-hợp chất vô cơ Trong 6-hợp chất vô cơ có :

K2O: 3,5% Fe2O3: 0,2% MgO : 0,1% S ulfat: 1,6%

CaO: 1,5% S iO2 : 0,5% P2O5: 0,2% C lorit: 0,4%

- Trong nhữ ng hợp chất hữ u cơ gồm có các hợp chất chứ nitơ và không chứnitơ ở dạng amin như : acid aspactic, acid glutamic, leuin, izoleuxin N ito tổng số chiếm khoảng 0,3-0,5% ( ít hơn so với so với lư ợng nitơ có trong rỉđường củ cải)

Trang 9

Bảng 3: Thành phần vitamin trong rỉ đường mía

- Melanin: được hình thành nhờ phản ứng oxy hóa khử các acidamin thơmnhờ xúc tác c ủa enzym polyphenol oxydaza khi có mặt của oxy và C u+2

- Các acid amin thơm thư ờng b ị oxy hóa là tiroxin và brenzcatechin Cácmelanin thường b ị loại hết ở giai đoạn làm sạch nước đư ờng nên chỉ tìm thấy một

Trang 10

quá trình hấp thụ các chất dinh dư ỡng và thải các sản phẩm trao đổi chất của tế bào ra ngoài Ngoài ra keo là nguyên nhân chính tạo ra mộ t lượng bọt lớn trong môi trường nuôi cấy vi sinh vật, giảm hiệu suất sử dụng thiết bị.

V i s i n h vật t r o n g r ỉ đ ư ờ n g m í a .

Có rất nhiều vi sinh vật trong rỉ đư ờng mía Đa số chúng có từ nguyên liệu, một số nhỏ từ không khí, nước, đất vào dịch đường Loại nào chịu được tác dụng nhiệt hay

tác dụng của hoá chất thì tồn tại N gười ta chia rỉ đường thành 3 loại tuỳ theo số lư ợng vi sinh vật tạp nhiễm

Bảng 4: Phân loại rỉ đường theo số lượng vi sinh vật tạp nhiễm

Loại rỉ đường Số lượng VS V trong 1g đường Đánh giá và xử lý

Trang 11

II QU I TR ÌN H TH U N HẬN S IN H KH ỐI V I KH U ẨN LA C TIC

Mật rỉ

Xử lý

Chuẩn bịMôi trườngGiống

Sản phẩm

Trang 12

d T h i ế t b ị v à t h ô ng s ố c ô ng ng h ệ :

- Nồi phản ứ ng

.

Trang 13

1- Ống nối để nạp chất tải nhiệt;

2- Ống chảy tràn sản phẩm;

3- Ống quá áp;

4- Đầu nối ống nạp nguyên liệu;

5- Cửa quan sát;

6- Cửa thoát chất tải nhiệt;

7- Cửa vào của chất tải nhiệt;

m hoặc hơn, có áo hơi.Bên trong thiết bị có cơ cấu đảo trộn dạng tuabin hở

Khi sử dụng các thiết bị có áo hơi dạng bán ống thì áp suất làm việc cho phép đến

Trang 14

1,6 MPa, còn trong áo hàn phẳng không nhỏ hơn 0,4 MPa Nước máy hay nước tuầnhoàn, nước muối, hơi nước bảo hoà hay chất tải nhiệt hữ u cơ có nhiệt độ cao có thể cho vào áo hay vào ruột xoắn.

Trang 15

Nồi phản ứ ng - máy trộn có thể tháo rời hay hàn cố định với các bộ phận đáyelip và nắp Trên thiết bị có các khớp nối để nạp các chất tải nhiệt, chảy tràn sản phẩm,

để nối ống quá áp, nối khớp đầu ống nguyên liệu, khảo sát chất liệu, các khớp nối đểnạp và thải chất tải nhiệt và sản phẩm, van an toàn, nhiệt kế Sau khi nạp vào thiết bịmột lư ợng nước nhất định.Tiến hành đun nóng môi trường đến một nhiệt độ đã chobằng phương tiện điều chỉnh tự động

Tần số trộn của máy khuấy 0,2 ÷ 0,33 vòng/s, phụ thuộc vào dạng cơ cấu trộn

và các tính chất của các cấu tử đem trộn

Khi thiết kế máy trộn dạng tuabin, số vòng quay 3 ÷ 3,3 vòng/s, dạng khung 0,33

Hóa học: tạp chất bị loại bỏ, giữ lại chất hòa tan

Hóa lý: tách pha rắn khỏi pha lỏng

Vật lý: tăng độ trong, giảm khối lượng riêng dung dịch

c T hiế t b ị và t hô ng số cô ng nghệ :

Hình 7:Thiết bị ly tâm lọc

Trang 16

Thiết bị ly tâm lọc hoạt động theo nguyên tắc: khi hệ thống quay với tốc độcao tạo ra lực ly tâm mạnh và đẩy các thành phần pha lỏng và rắn ra sát thành thiết

bị như hình vẽ, thành thiết bị có gắn vải lọc để các cấu tử chất hoà tan đi qua và giữ lại

c ác thành phần pha rắn

2 C h u ẩ n b ị m ôi t r u ờ n g :

Khi chuẩn bị môi trườ ng nuôi cấy, ta phải chú ý nhữ ng đặc điểm sau đây:

thành phần dinh dưỡng cho các quá trình trao đổi chất của tế bào vi sinhvật, đồng thời duy trì được thế oxy hóa–khử, áp suất thẩm thấu và tạođược sự ổn định của pH thích hợp của môi trường

đúng trình tự hư ớng dẫn

2.1 N h u c ầu di n h d ư ỡ n g c ủ a

m

ôi t r ư ờ n g n u ôi c ấy

Vi khuẩn lactic có nhu cầu dinh dưỡng rất phức tạp, không một đại diện nàothuộc nhóm này có thể phát triển trên môi trường đơn giản chỉ chứa glucose và NH4+

mà chúng đòi hỏi hàng loạt các vitamin như lactoflamin, thiamin, acid pantothenic, acid nicotinic, acid folic, biotin và các acid amin Vì thế người ta thường nuôi cấychúng trên một môi trường phức tạp chứa một lư ợng tương đối cao nấm men, cao thịt

và nước chiết cà chua

2.1.1 h N u c ầu di n h d ư ỡ

n

g c a c bon :

Vi khuẩn lactic có thể sử dụng được r ất nhiều các loại carbonhydrate khác nhau

từ glucose, fructose, maltose đến saccharose Các nguồn cacbon này dùng để cungcấp năng lượng tham gia vào hầu hết các cấu trúc của tế bào Vì vậy đây là nguồnthức ăn cacbon có ý nghĩa quan trọng nhất đối với sự sống của tế bào vi sinh vật Trongquá trình lên men các cơ chất chứa cacbon, vi khuẩn lactic có thể sử dụng cả cácacid amin như acid glutamic, arginine hay tyrozyne làm nguồn cung cấp năng lư ợng.Khi đó diễn ra quá trình decacboxyl và tạo CO2

Nguồn cacbon tốt nhất là các loại đường có tính khử ở liều lư ợng nhỏ Nếukhi nhân giống người ta dùng một loại đư ờng thông thường hiếm khi được dùnglàm nguồn cacbon thì khi đưa vào sản xuất vi khuẩn có thể phát triển hiệu quả trênchứa loại đường này mà không là m ảnh hưởng đến khả năng lên men đối với cácnguồn cacbon thông

thư ờng

2.1.2 N h u c ầu di n h d ư ỡ n g n i t ơ :

Nguồn nittơ dễ hấp thụ đối với vi sinh vật là NH3,NH4+.Sau khi đồng hóa gốc

Trang 18

Đa số vi khuẩn không có khả năng sinh tổng hợp chất hữ u cơ phức tạp cóchứa nitơ từ nguồn dinh dư ỡng vô cơ Vì vậy, để đảm bảo cho sự phát triển của mình,

vi khuẩn lactic phải dùng nguồn nitơ có sẵn trong môi trường dưới dạng các acidamin Tuy nhiên để vi khuẩn phát triển bình thường thì ngoài nguồn nitơ của acid aminthì vi khuẩn lactic còn cần nhữ ng chất hữ u cơ phức tạp có chứa nitơ như cao thịt,cao nấm men, peptone, cazein

2.1.3 N h u c ầu v ề v i t a m i n :

Vi khuẩn lactic rất cần vitamin cho sự phát triển của mình và các vitaminnày đóng vai trò là coenzyme trong quá trình trao đổi chất của chúng Rất ít vi khuẩnlactic có khả năng tổng hợp vitamin, phần lớn chúng cần nhiều loại vitamin nhưriboflavin, thiamin, acid pantothenic, nicotinic, biotin N hu cầu vitamin chịu ảnhhưởng của nhiều yếu tố như nhiệt độ nuôi cấy, pH, nồng độ CO 2 ban đầu, thế oxyhoá khử và thành phần của môi trường

Bảng 5: Vitamin và các chất sinh truởng cần thiết cho sự sinh

truởng của các vi khuẩn lactic

Acid folic

Lactobacillus arabinosus Lactobacillus casei Streptococcus faecalis

Acid 5- focmyl-5,6,7,8-tetrahidrofolic Leuconostos citrovorum Streptococcus faecalis

Acid nicotinic

Lactobacillus arabinosus Leuconostoc menssenteroides Streptococcus faecalis

Riboflavin

Lactobacillus casei Streptococcus lactic

Leuconostoc menssenteroides Streptococcus faecalis

Panteterin.pantetin Lactobacillus acidophyllus Lactobacillus bulgaricus

Lactobacillus casei

Streptococcus faecalis Lactobacillus fermenti

Lactobacillus plantarum

Trang 19

Biotin Leuconostoc menssenteroides Streptococcus faecalis

Lactobacillus arabinosus

2.1.4 N h u c ầu v ề c ác m u ối kh oán g:

Để đảm bảo cho sự sinh trưởng phát triển, vi khuẩn lactic cần rất nhiều hợp

chất vô cơ như P, S, Mg, Ca, Zn, Mn, Fe, Na, Cl Đối với lactobacillus thì Mn2+,

Mg2+, Fe2+ có tác động tích cực lên sự phát triển và sinh ra acid lactic

- Các nguyên tố đa lư ợng: là nhữ ng nguyên tố khoáng mà vi sinh vật đòihỏi phỉa cung cấp với liều lượng lớn

- Các nguyên tố vi lượng: là những nguyên tố khoáng mà vi sinh vật đòihỏi phải được cung cấp với liều lư ợng rất nhỏ

- Các nguyên tố khoáng:

+ P : chiếm tỉ lệ cao nhất trong các nguyên tố khoáng của tế bào vi sinh vật,

có mặt trong cấu tạo của nhiều thành phần quan trọng của tế bào ( acid nucleic,phophoprotein, photpholipid… )

+ S : là khoáng quan trọng trong tế bào vi sinh vật trong một số acid amin(xixtrin,xixtein, metioin), một số vitamin (biotin, tiamin… )

+ Mg : nguyên tố vi sinh vật đòi hỏi với lư ợng khá cao, tham gia vào nhiềuphản ứng enzyme có liên quan đến quá trình photphoryl hóa

+ Ca : có vai trò quan trọng đáng kể trong việc xây doing cấu trúc tinh vi của

tế bào,vai trò cầu nối trung gian giữa các thành phần quan trọng của tế bào sống

+ Zn : tham gia vào nhiều quá trình enzyme, có tác dụng đáng kể trongviệc hoạt hóa các enzyme

+ Mn : chứa trong một số enzyme hô hấp, có vai trò trong việc hoạt hóa một sốenzyme

Trang 20

Bảng 6: Thành phần môi trường nuôi cấy

Casein peptone, tryptic digest 10.00 g/lCao thịt (Meat e xtract) 10.00 g/lCao nấm men (Yeas t e xtract) 5.00 g/l

CH3CO2Na (Acetat Natrium) 5.00 g/l(NH4)2 citrate (C

itratammonium)

-Các tế bào sinh dưỡng của vi khuẩn lactic bị chết ở nhiệt độ cao, protein bị biếntính

-Nhiệt độ thấp có thể làm bất hoạt quá trình vận chuyển các chất hòa tan quamàng tế bào chất do thay đổi hình không gian của một số permeaza chứa trongmàng hoặc ảnh hưởng đến việc hình thành và tiêu thụ ATP cần cho quá trìnhvận chuyển chủ động các chất dinh dư ỡng

- Mỗi loài vi sinh vật có khoảng nhiệt độ tối thích khác nhau Vi khuẩn lactic có thể

phát triển tốt trong khoảng nhiệt độ từ 15 - 50 C và đư ợc phân thành hai nhóm:

Nhóm ưa ấm (mesophilic): phát triển ở nhiệt độ trung bình,nhiệt độ phát triển tối ư u là :25-35 C

Nhóm ưa nhiệt (thermophilic): thường phát triển ở nhiệt độ tương đối cao

37-45 C

khuẩn lactic pH tối ư u cho sự sinh phát triển của chúng nằm trongkhoảng 5.5 -6.5 Quá trình lên men bị ức chế mạnh tại pH dưới 4.5

Trang 21

Oxy: vi khuẩn lactic thuộc loại vi hiếu khí , hàm lƣợng oxy nhiều sẽ là

một chất độc đối với vi khuẩn lactic

Trang 22

Độ ẩm: nước là môi trường cho các phản ứ ng trong tế bào do đó độ ẩm là

một yếu tố quan trọng cho sự phát triển của vi khuẩn lactic

Áp suất thẩm thấu: màng tế bào chất của vi khuẩn là màng bán thấm.

K hi nồng độ muối trong môi trường nuôi cấy cao (trên 2%) sẽ ức chế sựphát triển của vi khuẩn lactic

3 T h an h t r ù n g m ôi t r ư ờ n g

Môi trư ờng sau khi được pha chế sẽ qua thanh trùng nhiệt để tiêu diệt, ức chế

vi sinh vật và hoạt tính enzyme trong môi trường, tạo điều kiện cho giống phát triển

Theo lý thuyết, nếu nhiệ t độ thanh trùng càng cao với thời gian càng dài thì mức

độ tiêu diệt và vô hoạt enzyme càng cao, tuy nhiên giá trị dinh dưỡng của môi trường

sẽ bị giảm:

o Vitamin bị phân huỷ

o Một phần đường khử và acid amin tham gia phản ứ ng Maillard làm giảm hàm lượng cơ chất cacbon và nguồn nitơ của môi trường

Trong thực tế, tuỳ thuộc vào giống VS V, thành phần hoá học của môi trường

và mức độ nhiễm VSV trong các nguyên liệu pha chế môi trường mà các nhà sản xuất

sẽ đề xuất chế độ thanh trùng với giá trị nhiệt độ và thời gian thích hợp, thường ápdụng chế độ thanh trùng dao động trong khoảng 80 - 90 C trong 30 - 60 phút

 Phương pháp thực hiện: thiết bị ống lồng ống

 Thông số công nghệ

nhiệt độ 85-900 C

a Cấu hình nhiều kênh ; b Cấu hình nhiều ống

Hình 8 : Thiết bị trao đổi nhiệt dạng ống

Trang 23

b ơ C s ở kh oa h ọc c ủ a qu á t r ì n h n h ân g i ốn g

Chọn môi trư ờng với thành phần cơ chất thích hợp để nuôi vi sinh vật

Chọn phương pháp và các điều kiện nuôi tối ưu (pH, nhiệt độ, sự cung cấp oxi, ) cho quá trình tăng sinh khối của giống

Mục đích: tăng số lư ợng VS V

c T i ế n h àn h n h ân g i ốn g

Để cấy giống, một lư ợng canh trường vi khuẩn xác định được cho vào môitrường dinh dưỡng đã được xử lý nhiệt sau khi điều chỉnh đến nhiệt độ thích hợp Đểngăn chặn nhữ ng bất thường trong canh trường, điều quan trọng nhất là lượng giốngcấy, nhiệt độ nuôi cấy và thời gian nuôi cấy phải được giữ không đổi trong suốt tất cảcác giai đoạn

Giống được nhân trong các bình cầu khi nhiệt độ khỏang 37 – 40 oC,cho canh trường lỏng vào, tỷ lệ 5% thể tích Giữ ở 40 – 45oC, sau 8 -10h,giống đạt yêu cầu có thể dùng nhân giống tiếp tục ở các thể tích lớn hơn

Ngày đăng: 01/08/2014, 22:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 : Các chi vi khuẩn lactic, kiểu lên men và sản phẩm chính - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
Bảng 1 Các chi vi khuẩn lactic, kiểu lên men và sản phẩm chính (Trang 2)
Bảng 2: Thành phần các chất trong rỉ đường - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
Bảng 2 Thành phần các chất trong rỉ đường (Trang 8)
Bảng 4: Phân loại rỉ đường theo số lượng vi sinh vật tạp nhiễm . - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
Bảng 4 Phân loại rỉ đường theo số lượng vi sinh vật tạp nhiễm (Trang 10)
Hình 6:Nồi phản ứng dạng đứng - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
Hình 6 Nồi phản ứng dạng đứng (Trang 13)
Bảng 5: Vitamin  và các  chất sinh truởng  cần thiết cho sự sinh - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
Bảng 5 Vitamin và các chất sinh truởng cần thiết cho sự sinh (Trang 18)
Bảng 6: Thành phần môi trường nuôi cấy - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
Bảng 6 Thành phần môi trường nuôi cấy (Trang 20)
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT QUÁ TRÌNH NHÂN GIỐNG VI SINH VẬT CHO SẢN XUẤT - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT QUÁ TRÌNH NHÂN GIỐNG VI SINH VẬT CHO SẢN XUẤT (Trang 24)
Hình 11 :  Sự biến đổi của sinh khối theo thời gian trong phương - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
Hình 11 Sự biến đổi của sinh khối theo thời gian trong phương (Trang 30)
Hình 12 : Sự biến đổi của hằng số tốc độ sinh trưởng vsv theo thời gian t - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
Hình 12 Sự biến đổi của hằng số tốc độ sinh trưởng vsv theo thời gian t (Trang 31)
Hình 13 : Thiết bị ly tâm tách vi sinh vật - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
Hình 13 Thiết bị ly tâm tách vi sinh vật (Trang 33)
Hình 14:Thiết bị sấy thăng hoa tác động tuần hoàn - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
Hình 14 Thiết bị sấy thăng hoa tác động tuần hoàn (Trang 35)
Hình 15 : Phương pháp đóng gói - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
Hình 15 Phương pháp đóng gói (Trang 38)
Hình 16 : sinh khối sấy thăng - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
Hình 16 sinh khối sấy thăng (Trang 39)
Bảng 8: Một số ví dụ về biến đổi gen của canh trường giống trong ngành sữa - Tiểu luận lên men SINH KHỐI LACTIC
Bảng 8 Một số ví dụ về biến đổi gen của canh trường giống trong ngành sữa (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w