Do công ty có nhiều khách hàng thường xuyên mua hàng hoá với khối lượng lớn nên để thu hút khách hàng công ty đã có quy định chính sách chiết khấu, giảm giá cho khách hàng tỷ lệ % nhất đ
Trang 15.3 Trường hợp bán hàng có phát sinh chiết khấu giảm giá
Do công ty có nhiều khách hàng thường xuyên mua hàng hoá với khối lượng lớn nên để thu hút khách hàng công ty đã có quy định chính sách chiết khấu, giảm giá cho khách hàng tỷ lệ % nhất định trên doanh số mua chưa thuế của khách hàng
cụ thể là:
Ngày 11/1/2003 công ty bán hàng cho công ty đầu tư & phát triển nhà và công
ty chấp nhận giảm giá cho đơn vị này một khoản tiền 4.575.000 đ Đơn vị này chưa thanh toán tiền mua hàng, kế toán hạch toán giảm giá hàng bán như sau:
Nợ TK 511 4.575.000
Có TK 131 4.575.000
Cuối kỳ kế toán kết chuyển khoản giảm giá hàng bán
Nợ TK 511 4.575.000
Có TK 532 4.575.000
Quy trình bán hàng của công ty được ghi chép vào sổ sách như sau:
Từ chứng từ gốc, kế toán lên bảng bán hàng vào các sổ chi tiết công nợ và doanh thu cuối tháng tổng cộng số liệu các số trên để vào mcct và bảng kê liên quan sau đó từ NKCT và bảng kê tiến hàng ghi vào sổ cái
Trang 2Bảng kê hoá đơn bán hàng
Từ ngày 1/1/2003 đến ngày 31/1/2003
C từ
Ngày
Diễn giải
ĐV
T
Số lượng
Giá vốn
Tiền vốn
Giá bán
Doanh thu
10/1
20/1
…
Xuất bán thép Ф6TN cho C.ty SXTM T.Long
Xuất bán thẳng
…
Kg
Tấn
5.000
5
4.200
800.0
00
21.000.000
4.000.000
4.400
809.000
22.000.000
4.045.000
Cộng
2.459.685 528
36.358.592 539
Trang 3Sổ chi tiết công nợ
Từ ngày 1/1/2003 đến ngày31/1/2003
TK 131 “phải thu khách hàng”
Mã khách: Công ty sản xuất thương mại Thành Long
Sổ này được lập như sau:
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Phát sinh
nợ
Phát sinh
có
Số lượng
Đơn giá
10/1
10/1
15/1
…
Bán thép Ф6TN Thuế GTGT Thu tiền hàng
………
511
3331
1111
……
22.000.000 2.200.000
12.000.000
5.000 4.400
Phát sinh nợ : 15.759.419.532
Phát sinh có : 3.416.618.604
Dư nợ cuối kỳ: 12.417.493.774
Sổ chi tiết tài khoản
Từ ngày 1/1/2003 đến ngày 31/1/2003
TK 511 “doanh thu bán hàng”
Trang 4Kế toán trưởng Ngày……tháng….năm
Với kỳ hạch toán là quý, sổ chi tiết doanh thu lại theo dõi doanh thu bán hàng tháng Sau khi máy tính tổng hợp số phát sinh lại thành “dư có cuối kỳ” và tiếp tục theo dõi trên “ dư có đầu kỳ” tháng sau Cuối quý máy sẽ chuyển hết doanh thu vào
TK 911 không còn số dư
Hiện tại công ty đang áp dụng máy vi tính nên việc theo dõi doanh thu từng mặt hàng là dễ dàng, cho nên công ty tổ chức sổ chi tiết doanh thu từng mặt hàng trên cơ sở theo dõi các khoản giảm trừ để đảm bảo cung cấp thông tin về doanh thu một cách chính xác và giúp cho nhà quản lý tự nắm bắt được doanh thu của từng mặt hàng từ các sổ chi tiểt trên, kế toán tiến hành ghi vào nhật ký chứng từ
Chứng từ
10/1
20/1
Bán thép Ф6TN Bán 5 tấn xi măng
131
111
22.000.000 4.045.000 Phát sinh nợ :
Phát sinh có : 36.358.592.539
Dư có : 36.358.593.539
Trang 5Nhật ký chứng từ số 10
TK 511 “doanh thu bán hàng”
Từ ngày 1/1/2003 đến ngày 31/1/2003
Thủ trưởng đơn vị Kế toán ghi sổ Ngày…tháng…năm
Sổ cái: TK 511
Dư nợ đầu kỳ:
Dư có đầu kỳ:
532
911
………
Phát sinh nợ
Phát sinh có 36.358.593.539
Ngày
Có
TK
532
Có TK
911
Cộng phát sinh
nợ
Cộng phát sinh
có
10/1/2003
20/1/2003
……… … … ……… ……
46.095.000 4.045.000
…………
22.000.000 98.651.000
…………
358.592.539 762.841.200
……… Tổng cộng 530.407.081 31.369.013.577 36.358.592.539
Trang 6Dư nợ
Dư có 36.358.592.539
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng
Nhật ký chứng từ số 10
Ghi có TK 131
Từ ngày 1/1/2003 đến ngày 31/1/2003
Thủ trưởng đơn vị Kế toán ghi sổ Ngày…tháng…năm…
Nợ TK
111
532
Cộng phát sinh
có
Công ty SXTM T.Long
Công ty ĐT& PT nhà
74.692.846 97.386.824
43.560.000 25.450.000 4.575.000
3.416.618.604 1.697.418.902 Tổng cộng 5.116.190.522 110.199.522 8.688.951 12.416.191.822
Cộng phát sinh
nợ
Dư nợ cuối kỳ
74.971.692 47.478.984
15.200.830.587 1.475.775.644
15.759.419.532 1.637.228.158
12.417.493.774 3.037.196.080 1.567.752.317 31.369.013.577 35.264.979.623 27.964.978.323
Trang 7Nhật ký chứng từ số 10
TK 632
Từ ngày 1/1/2003 đến ngày 31/1/2003
Thủ trưởng đơn vị Kế toán ghi sổ Ngày…tháng…năm
Sổ cái: TK 131
Dư nợ đầu kỳ:5.116.190.522
3331
511
………
1.567.752.317 31.369.013.577
…………
…………
…………
…………
…………
…………
………
………
Ngày
1561
157
sinh nợ
331
Cộng phát sinh có
Dư nợ cuối kỳ
10/1
20/1
31/1
221.890.00
0 534.683.0
00
14.406.859.32
5 1.898.523.860 10.095.00
0
10.095.000
14.406.859.325 1.898.523.860 10.095.000
Tổng 5.780.334
383
12.141.36 3.306
24.596.895.52
8
10.095.00
0
10.095.000 24.586.800.528
Trang 8Phát sinh nợ
Phát sinh có
Dư nợ
Dư có
35.264.979.623 12.416.191.822 27.964.978.323
………
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng
Sổ cái: TK 632
Dư nợ đầu kỳ:
Dư có đầu kỳ:
1561
157
………
5.780.334.383 12.141.363.306
…………
…………
…………
…………
…………
…………
………
………
Phát sinh nợ
Phát sinh có
Dư nợ
Dư có
24.596.896.528 10.095.000 24.586.800.528
(Ký, họ tên) Kế toán trưởng
Trang 9iII TÌNH HÌNH HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ HÀNG HOÁ TỒN KHO TẠI CÔNG TY
1 Hạch toán chi tiết tồn kho
Trong các doanh nghiệp thương mại nói chung và Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung nói riêng hàng hoá dự trữ là lực lượng vật chất chủ yếu để đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách thường xuyên và liên tục Vốn hàng hoá
dự trữ chiếm tỷ trọng lớn trong số vốn lưu động của doanh nghiệp Do vậy xác định
dự trữ ở kho hàng một cách hợp lý là một trong những nhiệm vụ của công ty, việc hạch toán chi tiết hàng tồn kho tại công ty được tiến hành theo phương pháp ghi thẻ song song
1.1.Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng tồn kho
Phiếu nhập kho
Sổ chi tiết vật tư Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn Thẻ kho
Trang 10Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Đối chiếu
1.2.Trình tự hạch toán chi tiết hàng tồn kho
+ Trình tự ghi chép ở kho
Tại kho thủ quỹ lập thẻ kho cho từng loại hàng hoá cụ thể, hàng ngày từ các phiếu nhập kho thủ kho ghi số lượng thực nhập, thực xuất vào thẻ kho Sau mỗi nghiệp vụ nhập, xuất cuối ngày tính ra số tiền kho trên thẻ kho Mỗi chứng từ ghi một dòng trên thẻ kho với hàng hoá con trong kho Hàng nhày hoặc tính định kỳ 3 –
5 ngày thủ kho chuyển tonà bộ chứng từ nhập xuất về phòng kế toán công ty
+ Trình tự ghi chép ở bộ phận kế toán
Phòng kế toán mở sổ chi tiết cho từng danh điểm hàng hoá tương ứng với thẻ kho để phản ánh cả số lượng và giá trị của hàng hoá Căn cứ vào các chứng từ thủ kho chuyển lên kế toán tiến hàng kiểm tra chứng từ đối chiếu vào chứng từ nhập - xuất kho với các chứng từ liên quan và kế toán tiến hành ghi vào các nghiệp vụ nhập xuất , vào các sổ chi tiết của từng mặt hàng cụ thể Cuối tháng, sau khi tính tổng số nhập - xuất, tồn kho cho từng mặt hàng trên cơ sở chi tiết kế toán tiến hành đối chiếu với thẻ kho và lập bảng tổng hợp nhập - xuất tồn của văn phòng công ty Sau đó căn cứ vào bảng nhập - xuất - tồn hàng hoá của đơn vị trực thuộc gửi lên kết
Trang 11hợp với bảng nhập - xuất - tồn của công ty Kế toán tiến hành lập bảng nhập – xuất - tồn của toàn công ty Để phản ánh tình hình hạch toán chi tiết hàng hoá tồn kho ta lấy một số nghiệp vụ phát sinh minh hoạ sau:
Sổ chi tiết mặt hàng thép tròn đốt D12 VPS.3850
Từ ngày 1/1/2003 đến ngày 31/1/2003
Kho K01 kho nước mặn Tồn đầu kỳ: 146.815.500
SL nhập
SL xuất
Đơn giá
Tiền nhậ
p
Tiền xuất
D12VPS3850 Thép tròn đốt
D12VPS3850 Tồn đầu kỳ Tồn trong kỳ Tồn cuối kỳ
37.645
23.045
14.600
5/1 1771 Xuất bán kèm hoá
đơn NB6930
5.965 3.900 23.263.000
Trang 1211/1 1772
20/1 1727
Xuất bán kèm hoá đơn NB6936 Xuất bán kèm hoá đơn NB8563
1.230
4.940
3.900
3.900
4.797.000
19.266.000
SL nhập
SL xuất Tồn cuối
14.600 56.940.000
89.875.000
Trang 13BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN
Từ ngày 1/1/2003 đến ngày 31/1/2003
Kho K01 kho nước mặn
Tồn đầu kỳ
XD385 D32VP385 T6VP3930
43381
………
Thép tròn đốt D12 Thép tròn đốt D32 Thép tròn trơn D6 Thép tấm 4 ly
………
Kg
Kg
Kg
Kg
…
37.645 22.680 2.875 4.960
………
146.815.500 87.329.935 11.301.501 16.772.240
………
18.040
13.425
4.804
……
69.454.000 52.760.250 16.242.324
………
14.600 19.715 8.475 6.790
……
56.940.000 75.902.750 33.306.750 22.956.990
…………
23.045 21.005 7.825 2.974
………
89.875.500 80.881.185 30.755.001 10.057.574
…………
3.480.559.100 5.781.190.688 998.583.707
Trang 142 Hạch toán kết quả kiểm kê hàng hoá tại công ty
2.1 Tổ chức kiểm kê hàng hoá tại công ty
Công Ty Kim Khí & Vật Tư Tổng Hợp Miền Trung kinh doanh các mặt hàng chủ yếu là kim khí Đây là những mặt hàng có giá trị lớn, lại mang tính thời sự do
đó lượng dự trữ các mặt hàng này tại các kho để phục vụ cho hoạt động kinh doanh được liên tục vào các mùa trong năm là tương đối nhiều Hàng hoá trong kho vẫn được bảo quản và đảm bảo về số lượng, vậy công tác kiểm kê là việc làm rất cần thiết nhằm đảm bảo sự phù hợp giữa số lượng hiện còn tại kho với thẻ kho hàng hoá cũng như phát hiện ta hàng hoá thiếu hụt, hư hỏng để dễ xử lý kịp thời
Để theo dõi có bao nhiêu hàng xuất bán trong tháng, công ty quy định cứ 15 ngày thì thủ kho sẽ kiểm kê kho hàng và viết báo cáo kho hàng để công ty có thể theo dõi hàng tồn kho và tiến độ bán hàng, đồng thời giúp cho ban lãnh đạo công ty
có thể đưa ra quyết định sẽ nhập bao nhiêu mặt hàng trong tháng tới Việc kiểm kê hàng tồn kho được tiến hành vào cuối quý, ban kiểm kê do giám đốc công ty cử mỗi phòng ban 1 người Sau khi kiểm kê hàng hoá thủ kho sẽ lập bảng kiểm kê hàng hoá tồn kho, biên bản này được lập thành 2 bản, thủ kho giữ 1 bản và thủ kho giữ 1 bản Các tổ kiểm kê phải có nhiệm vụ xác nhận số lượng hàng hoá thực tế so với sổ sách
để xác định hàng hoá thiếu hụt ghi vào các biên bản kiểm kê này
Trang 152.2 Hạch toán kiểm kê tại công ty
Trường hợp kiểm kê phát hiện thừa: Số liệu được thực hiện > số liệu trên sổ kế toán Căn cứ vào biên bản kiểm kê nếu hội đồng kiểm kê chưa kịp thời xử lý thì kế toán hạch toán
Nợ TK 156 ( 1561 )
Nếu hội đồng kiểm kê xử lý thì hạch toán giảm chi phí bán hàng, kế toán ghi
Nợ TK 156 (1561)
Trường hợp kiểm kê phát hiện hàng thiếu> Số kiệu trên thực tế kiểm kê < số liệu trên sổ sách kế toán thì ghi như sau:
Nếu lỗi do khách quan thì hạch toán
Nợ TK 641 “giá trị hàng thiếu”
Có TK 156 (1561) Nếu lỗi do cố ý thì bắt bồi thường, kế toán ghi
Nợ TK 1388 “số tiền phải bồi thường”
Có TK 156 (1561) giá vốn hàng thiếu