1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx

12 841 11
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 216,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô hình kinh tế khai thác thuỷ sản -Giả sử chi phí cho một đơn vị cố gắng đầu tư khai thác là c -Tổng chi phí đánh bắt là TC - Giá bán là P = 1 -Doanh thu đánh bắt là TR = P.H = H = FX H

Trang 1

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 1

CHƯƠNG 5

KINH TẾ TÀI NGUYÊN THUỶ SẢN

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

5.1 Giới thiệu chung

Thủy sản bao gồm: động vật, thực vật sinh sản dưới nước mặn và nước ngọt

Cá là nguồn tài nguyên thuỷ sản có thể tái tạo

Khi nghiên cứu mô hinh khai thác thủy sản có hai vấn đề chủ yếu cần quan tâm:

+ Thuỷ sản là các loài động thực vật sinh sống với chức năng sinh học vốn có

+ Ảnh hưởng của quyền sở hữu đối với kinh tế khai thác thuỷ sản

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

Các câu hỏi cần trả lời cho phần kinh tế thuỷ sản:

Mô hình, cơ chế sinh học của nghề thuỷ sản?

 Khai thác ảnh hưởng tới mật độ thuỷ sản như thế nào?

Các điều kiện của tài nguyên vô chủ ảnh hưởng thế nào

tới khai thác và mật độ thuỷ sản?

So sánh giữa khai thác trong điều kiện sở hữu tư nhân

và trong điều kiện tài nguyên vô chủ?

Mô hình khai thác thuỷ sản trong điều kiện tĩnh?

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN 5.2 Mô hình khai thác thuỷ sản

5.2.1 Mô hình cân bằng sinh học thuỷ sản (trạng thái

ổn định)

Gọi X(t) là trữ lượng cá ở một khu vực sinh sống tại thời điểm t

Gọi dX(t)/dt là sự thay đổi của trữ lượng cá trong một thời gian ngắn, dt

Gọi F(X) là tỉ lệ tăng trưởng tại một thời điểm trong một sinh khối của quần thể thuỷ sản đang được xem xét

Ta có: F(X) = dX(t)/dt

Trang 2

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 5

F(X) thường được thể hiện dưới dạng hàm logistic, là một

hàm parabol khi F(X) được vẽ theo X bắt đầu từ quy mô trữ

lượng bằng 0

Hàm Logistic được thể hiện dưới dạng toán học như sau:

F(X) = r.X(1-X/k)

Trong đó:

r: thể hiện tỉ lệ sinh trưởng nội tại của loài thuỷ sản trong

thời gian t

k: trữ lượng giới hạn của môi trường sống

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

Mật độ thuỷ sản

Hình 5.1 Mô hình cân bằng sinh học thuỷ sản giản đơn

X ***

X **

X *

Tốc độ Tăng F(X)

MSY

K F(X *** )

F(X ** )

F(X * )

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

Hiện tại chúng ta quan tâm tới sản lượng khai thác và

xem xét ảnh hưởng của nó tới sự phát triển sinh học của

một loài

-Ba mức khai thác khác nhau trong cùng một thời điểm

là H1, H2và H3

+ Với H(X) = H1: H(X)>F(X) do đó không bền vững

+ Với H(X) = H2: H(X) = F(X)MSYchưa bền vững vì còn

phụ thuộc vào điều kiện môi trường

+ Với H(X) = H3: H(X) = F(X): bền vững khi mật độ loài là

từ X1

3 đến X2

Tốc độ Tăng F(X)

MSY

K

X 2

X 1

H 1

H 2

Hình 5.2 Mô hình cân bằng sinh học và khai thác

Mật độ thuỷ sản

X MSY

H 3

Trang 3

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 9

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

5.2.2 Mô hình sinh học khai thác trong điều kiện tài

nguyên thuỷ sản là vô chủ

Gọi H(t) là một hàm khai thác thuỷ sản tại thời điểm t

Mức sản lượng khai thác sẽ phụ thuộc vào 2 yếu tố:

+ Mức cố gắng khai thác tại thời điểm t: E(t)

+ Mật độ thuỷ sản tại thời điểm t: X(t)

 H(t) = G[E(t), X(t)]

H’ = G(E,X 2 )

H’ = G(E,X 1 )

H 2

H 1

H

E

E 0

Hình 5.3 Ảnh hưởng của mật độ thuỷ sản tới sản lượng khai thác

X MSY

F(X)

H(E,X)

H = G(E,X)

H

K

Hình 5.4 Tăng cố gắng đầu tư khai thác trong điều kiện vô chủ

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

5.2.3 Mô hình kinh tế khai thác thuỷ sản

-Giả sử chi phí cho một đơn vị cố gắng đầu tư khai thác

là c

-Tổng chi phí đánh bắt là TC

- Giá bán là P = 1

-Doanh thu đánh bắt là TR = P.H = H = F(X) (H là sản lượng khai thác)

-Mật độ thuỷ sản đánh bắt đang ở mức K Trong điều kiện sở hữu vô chủ thì TR = TC Như vậy người khai thác sẽ khai thác tại X’ (X’<XMSY), mặc dù H tương tự nhau nhưng E0> E nên không hiệu quả dưới góc độ sinh học

Trang 4

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 13

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

-Trong điều kiện tài nguyên thuộc sở hữu tư nhân thì

nhà khai thác sẽ khai thác tại điểm mà MR = MC chứ

không phải là TR = TC (AR = AC)

-Khai thác trong điều kiện sở hữu tư nhân thì sẽ có tô

(vì TR>TC) còn trong điều kiện sở hữu vô chủ thì sẽ

không có tô (vì TR = TC)

-Khi tài nguyên là vô chủ thì nhà khai thác sẽ khai thác

tại điểm EOA còn khi TN là tư nhân thì nhà khai thác sẽ

khai thác tại EPP

TR, TC H

TC = (E,X)

H

K

X MSY

Hình 5.5 Khai thác không hiệu quả dưới góc độ sinh học khi

tài nguyên thuỷ sản là vô chủ

TR, TC

MC, MR

TC = c.E 0

K

cho khai thác

Hình 5.6 MQH giữa cố gắng đầu tư, tổng doanh thu và tổng chi phí

trong điều kiện sở hữu tư nhân và sở hữu vô chủ

MR, AR, MC,AC

MR

MC = AC

AR

0

Hình 5.7 So sánh đầu tư khi tài nguyên là tư nhân

và khi tài nguyên là vô chủ

Trang 5

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 17

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

5.2.4 Ảnh hưởng ngoại ứng của quá trình khai thác

trong điều kiện sở hữu vô chủ

Khi một công ty đánh bắt sẽ làm ảnh hưởng không

những sản lượng đánh bắt của chính công ty đó trong

tương lai mà còn gây ra ngoại ứng đối với các công ty

khác vì nguồn cá bị giảm về sự đông đặc

-Sản lượng khai thác bằng mức khai thác bình quân

(theo mức độ cố gắng) nhân với mức độ cố gắng

H = APE E

Lấy vi phân ta được

dH/dE = APE+ E(dAPE/dE)

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

Trong đó:

-dH/dE: là sản lượng khai thác phụ thuộc vào cố gắng của hãng

- APE: là sản lượng bình quân một đơn vị cố gắng đầu tư

- E(dAPE/dE): ảnh hưởng ngoại ứng do nguồn thuỷ sản bị giảm mạnh do khai thác quá nhanh (ngoại ứng tiêu cực)

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

Trong điều kiện sở hữu vô chủ thì E(dAPE/dE) không

được quan tâm nên dẫn tới không hiệu quả về mặt

kinh tế

=> Để hạn chế ngoại ứng tiêu cực do quá trình khai thác

gây ra làm tăng chi phí đánh bắt cho XH nên việc quản

lý và giao quyền sở hữu đối với tài nguyên là rất quan

trọng

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

5.2.5 Đường cung của ngành thuỷ sản

5.2.5.1 Trường hợp sở hữu vô chủ

-Cung của ngành thuỷ sản không chỉ phụ thuộc vào những yếu tố nội sinh và ngoại sinh (như các hàng hoá thông thường) mà nó còn phụ thuộc vào yếu tố sinh học của các loài

-Với các mức giá khác nhau thì mức cố gắng đầu tư cũng khác nhau

Trang 6

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 21

TR,TC

TC

TR 2 khi giá là 20.000

TR 1 khi giá là 10.000

TR 0 khi giá là 5.000

A

B C

Cố gắng, đầu tư cho khai thác

Hình 5.8 Với các mức giá khác nhau, mức đầu tư

cho khai thác sẽ khác nhau

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

-Đường cung của loại tài nguyên thuỷ sản là một đường cung cong ngược

+ Khi cầu là D0thì sản lượng khai thác là H0 + Khi cầu là D1 (D1> D0) thì sản lượng khai thác là H1=

HMSY + Khi cầu là D2 (D2> D1) thì sản lượng khai thác là H2 (H2< HMSY)

SL khai thác 0

P 2

P 1

P 0

D2

D1

D0 S

Ho H 2 H 1 = H MSV

Hình 5.10 Cân bằng cung cầu của ngành khai thác đánh bắt thuỷ sản

và động thực vật hoang dã trong điều kiện sở hữu vô chủ

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

5.2.5.2 Trong trường hợp sở hữu tư nhân

-Cũng giống như tài nguyên là vô chủ thì trong sở hữu tư nhân khi giá tăng, mức cố gắng đầu tư khai thác của hãng cũng sẽ tăng

-Tuy nhiên khác với tài nguyên vô chủ là khai thác tại điểm TR = TC thì sở hữu tư nhân hãng sẽ khai thác tại

MR = MC

Trang 7

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 25

TR,TC

TC

TR 2 khi giá là 20.000

TR 1 khi giá là 10.000

TR 0 khi giá là 5.000

E 0 E 1 E 2

A

B

C

Cố gắng, đầu tư cho khai thác

Hình 5.11 Với các mức giá khác nhau, mức đầu tư tư nhân

sẽ khác nhau

MRo = MC

MR 1 = MC

MR 2 = MC

SL khai thác 0

P 2

P 1

P 0

D2

D1

D0 S

và động thực vật hoang dã trong điều kiện sở hữu tư nhân

H MSY

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

Điều kiện cân

bằng

TR = TC hoặc AR = AC MR = MC hoặc P = MC

Hiệu quả kinh tế Không hiệu quả vì MR<MC Hiệu quả vì MR = MC

Mức độ cố gắng Cao hơn Thấp hơn

Sản lượng khai

thác

So với tư nhân không rõ

ràng

Tô (rent) 0 Tối đa

Hiệu quả sinh học Không nếu cố gắng khai

thác bên trái MSY

Luôn luôn hiệu quả vì khai thác không bao giờ xảy ra bên trái MSY

Tóm tắt so sánh giữa sở hữu tư nhân và vô chủ trong khai thác TN thuỷ sản

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

5.3 Cơ sở thuế tối ưu và các công cụ kinh tế của Chính phủ quản lý tài nguyên thuỷ sản

5.3.1 Nguyên lý chung để ban hành thuế

-Nguyên tắc đánh thuế tối ưu: thuế tối ưu là thuế làm thiệt hại cho XH ít nhất (DWL nhỏ nhất)

-Khi không có chi phí ngoại ứng thì thuế sẽ làm cho phúc lợi xã hội giảm, bởi vì bất kỳ loại thuế nào cũng làm tăng giá tiêu dùng, làm cho cả người sản xuất và người tiêu dùng đều bị thiệt hại

Trang 8

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 29

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

-Do mức giá trên thị trường là không thay đổi, trong khi

chi phí ngoại ứng do ảnh hưởng của khai thác đến mật

độ của thuỷ sản là ngoại ứng tiêu cực (mang dấu âm)

nên nó làm cho chi phí biên khai thác tăng lên

=> P + E[dAPE/dE] = MC hay P = MC - E[dAPE/dE]

-Trong sở hữu vô chủ thì nhà khai thác sẽ đầu tư tại

AC = P, còn tư nhân thì MC = P

Khi đó ta có: AC = P = MC - E[dAPE/dE]

=> MC = AC + E[dAPE/dE]

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

-Như vậy trong trường hợp có ảnh hưởng của ngoại ứng thì Chính phủ sẽ ban hành mức thuế bằng với lượng ngoại ứng E[dAPE/dE]

-Thuế tối ưu là mức thuế làm cho đường chi phí trung bình của hãng (AC) chuyển lên phía trên và cắt tại điểm

mà đường giá và đường chi phí biên cắt nhau (AC’) Thuế = MC – AC = ảnh hưởng ngoại ứng của mật

độ thuỷ sản khai thác

SL khai thác 0

P

MC

Hình 5.13 Nguyên tắc chung đánh thuế khai thác trong sở hữu vô chủ

H MSV

AC’

AC

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

5.3.2 Các công cụ quản lý thuỷ sản

a.Thuế dựa trên sản lượng khai thác

-Dựa vào sản lượng đánh bắt của từng tàu thuyền

-Cơ sở của mức thuế hiệu quả cũng dựa trên nguyên tắc mức thuế tối ưu

-Giả sử chính phủ đánh thuế t = E[dAPE/dE] = MC –

AC thì khi đó doanh thu của hãng sẽ giảm từ TR ->

TR’ = TR- t.H

-Phần ngân sách thu từ thuế: Y* - Yt

Trang 9

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 33

Cố gắng, đầu tư cho khai thác

Hình 5.14 Thuế doanh thu tối ưu

TR,

TC,

MR

TCo

TR

TR’’

E*

Y t

Y*

Thuế

MR

E 0

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

Những khó khăn trong việc đánh thuế dựa trên sản lượng khai thác:

-Khó để tính được thuế tối ưu hoá vì nếu thuế quá cao

sẽ dẫn đến hãng giảm sản lượng khai thác => thiệt hại cho XH và gây ra nạn thất nghiệp

-Tỉ lệ thuế tối ưu phụ thuộc vào nhiều yếu tố luôn biến động từng ngày: giá thủy sản, đặc điểm của loài thuỷ sản, nhu cầu của người tiêu dùng,… trong khi thuế không thể thay đổi từng ngày

-Hải sản được đánh bắt và bán trên phạm vi rộng lớn nên việc kiểm soát lượng bán là khó khăn

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

b Thuế đánh trên sự cố gắng đầu tư khai thác

Cách 1: Đánh thuế gộp dựa trên sự cố gắng đầu tư khai

thác (thuế tổng)

-Giả sử lượng thuế mà toàn ngành khai thác thuỷ sản

phải đóng là T, có n hãng khai thác (các hãng là như

nhau) thì mỗi hãng phải đóng một lượng thuế là T/n

-Tổng chi phí mà toàn ngành khai thác lúc này là:

TC’ = TC + T Thuế này có nhược điểm là cứng nhắc vì khi tàu thuyền

không đánh bắt được thuỷ sản do thời tiết, khí khậu thay

đổi (bão, sóng thần,…) hay tàu thuyền bị hỏng thì các

hãng khai thác vẫn phải nộp thuế => không hiệu quả

TR, TC

TC

TC + T TR=p*H(E)

T

cho khai thác

Hình 5.15 Thuế tổng dựa trên cố gắng đầu tư khai thác tối ưu

B

A

Trang 10

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 37

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

Cách 2:Thuế đánh trên mỗi đơn vị đầu tư cho khai thác

T = t.E t: thuế đánh trên mỗi đơn vị đầu tư khai thác

E: mức cố gắng đầu tư cho khai thác

Thuế này có nhược điểm là nếu thuế đánh vào một

đầu vào cụ thể nào đó (giả sử là lao động) thì hãng sẽ

chuyển sang đầu vào khác để trốn thuế (giả sử là đầu tư

trang thiết bị hiện đại) Do vậy, khó có thể áp dụng thuế

này trong thời gian dài được vì các hãng luôn tìm cách

trốn thuế

TR, TC

TC

TR=p*H(E)

cho khai thác

Hình 5.15 Thuế dựa trên đơn vị cố gắng đầu tư

B

A

TCT

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

c Quota (giới hạn) lượng khai thác hoặc đầu tư cố gắng

Cách 1:Giới hạn lượng khai thác (Quota tổng)

Trước khi mùa đánh bắt được tiến hành, Chính phủ ban hành

một lượng đánh bắt nhất định TAC (total allowable catch)

cho một loài thuỷ sản nào đó TAC thường được xác định

tại điểm HMSY Loài thủy sản này được khai thác tới TAC,

khi TAC đã đạt đến thì hãng phải đóng cửa

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

Nhược điểm của phương pháp ban hành quota khai thác:

Nếu chỉ giới hạn lượng khai thác tới hạn thì các hãng sẽ tìm mọi cách khai thác để nhanh đạt được TAC, khi đó H(X)>F(X)=> không bền vững

Khi ban hành quota khai thác cần tránh hoặc cấm đánh bắt vào mùa sinh sản của loài thuỷ sản

Nếu trong trường hợp TN là vô chủ thì TAC sẽ khiến cho lượng đánh bắt giảm từ H1-> Hquota=> giá tăng => doanh thu tăng => càng ngày càng có nhiều người khai thác hơn

=> cạn kiệt TN

Trang 11

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 41

SL khai thác 0

P 1

D

H* H 1 H MSV

S

Hình 5.16b Tăng cố gắng khai thác

P quota

AR 1 ( P 1 )

MC

AR quota (P qt )

E 1 E quota

Giá một đơn vị

cố gắng

E

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

Cách 2: Ban hành Quota cá nhân

Nếu chính phủ tạo ra được một thị trường quota rõ ràng, cạnh tranh lành mạnh thì sẽ tạo ra hiệu quả cho nền kinh tế và XH vì những hãng có chi phí biên khai thác thấp hơn sẽ mua được quota nhiều hơn, hãng có chi phí biên khai thác cao hơn sẽ bị loại khỏi thị trường

=> giảm chi phí đánh bắt => tăng hiệu quả KT & XH

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

-Quota phân bổ (IQ): mỗi hãng sẽ được phân bổ

một quota khai thác nhất định => hãng sẽ cố gắng tìm

mọi cách để giảm chi phí đánh bắt đến mức thấp nhất

với mức sản lượng được phép đánh bắt

-Quota có thể chuyển nhượng (ITQ):các hãng có

thể bán, cho thuê một phần hoặc toàn bộ quota để thu

lợi nhuận => sử dụng hiệu quả nỗ lực khai thác nguồn

tài nguyên

TR, TC

TC

TR=p*H(E)

cho khai thác

Hình 5.17 Tối đa hoá hiệu quả kinh tế xã hội trong khai thác

Tối đa hoá hiệu quả xã hội

Trang 12

Trần Thị Thu Trang - Bài giảng KTTN - 2009 45

CHƯƠNG 5: KINH TẾ THUỶ SẢN

d Ban hành quyền sở hữu

Quyền sở hữu là một trong những công cụ quản lý,

khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả nhất

Các hãng sẽ cố gắng đầu tư khai thác với mức sản

lượng cho phép với chi phí thấp nhất => tăng hiệu quả

KT & XH

Ngày đăng: 01/08/2014, 09:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 5.1. Mô hình cân bằng sinh học thuỷ sản giản đơn - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.1. Mô hình cân bằng sinh học thuỷ sản giản đơn (Trang 2)
Hình 5.2. Mô hình cân bằng sinh học và khai thác - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.2. Mô hình cân bằng sinh học và khai thác (Trang 2)
Hình 5.3. Ảnh hưởng của mật độ thuỷ sản tới sản lượng khai thác - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.3. Ảnh hưởng của mật độ thuỷ sản tới sản lượng khai thác (Trang 3)
Hình 5.4. Tăng cố gắng đầu tƣ khai thác trong điều kiện vô chủ - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.4. Tăng cố gắng đầu tƣ khai thác trong điều kiện vô chủ (Trang 3)
Hình 5.6. MQH giữa cố gắng đầu tƣ, tổng doanh thu và tổng chi phí - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.6. MQH giữa cố gắng đầu tƣ, tổng doanh thu và tổng chi phí (Trang 4)
Hình 5.5. Khai thác không hiệu quả dưới góc độ sinh học khi - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.5. Khai thác không hiệu quả dưới góc độ sinh học khi (Trang 4)
Hình 5.8. Với các mức giá khác nhau, mức đầu tƣ - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.8. Với các mức giá khác nhau, mức đầu tƣ (Trang 6)
Hình 5.11. Với các mức giá khác nhau, mức đầu tƣ tƣ nhân - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.11. Với các mức giá khác nhau, mức đầu tƣ tƣ nhân (Trang 7)
Hình 5.12. Cân bằng cung cầu của ngành khai thác đánh bắt thuỷ sản - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.12. Cân bằng cung cầu của ngành khai thác đánh bắt thuỷ sản (Trang 7)
Hình 5.13. Nguyên tắc chung đánh thuế khai thác trong sở hữu vô chủ - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.13. Nguyên tắc chung đánh thuế khai thác trong sở hữu vô chủ (Trang 8)
Hình 5.15. Thuế tổng dựa trên cố gắng đầu tƣ khai thác tối ƣu - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.15. Thuế tổng dựa trên cố gắng đầu tƣ khai thác tối ƣu (Trang 9)
Hình 5.14. Thuế doanh thu tối ƣu - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.14. Thuế doanh thu tối ƣu (Trang 9)
Hình 5.15. Thuế dựa trên đơn vị cố gắng đầu tƣ - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.15. Thuế dựa trên đơn vị cố gắng đầu tƣ (Trang 10)
Hình 5.16a. Giá tăng khi tăng cầu - KINH TẾ TÀI NGUYÊN - Chương 5 pptx
Hình 5.16a. Giá tăng khi tăng cầu (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w