Giao diện IDE-SATA
Trang 1Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
GIAO DIỆN
IDE - SATA
Bài báo cáo:
GVHD: Phạm Hữu Tài
Trang 2Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
Chủ đề: Giao diện IDE - SATA
Các nội dung chính:
Khái quát về giao diện IDE Các giao diện trước IDE Giao diện IDE
Các chuẩn ATA Các tính năng của ATA
Trang 3Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
KHÁI QUÁT VỀ GIAO DIỆN IDE
IDE (Intergrated Drive Electronics - Mạch điện tử được
tích hợp với thiết bị): là một giao diện được dùng để kết nối
ổ đĩa cứng hay ổ CD Rom trong các máy PC hiện đại.
IDE là một bước tiến hĩa từ các giao diện trước đây sử
dụng ổ đĩa và bộ điều khiển riêng biệt.
Tên thật của giao diện này là ATA (AT Attachment)
Trang 4Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC GIAO DIỆN TRƯỚC IDE
Trước IDE đã cĩ nhiều loại giao diện ổ đĩa xuất hiện, những
giao diện này cĩ cáp nối, các tùy chọn cấu hình khác nhau, thiết lập và định dạng ổ đĩa cũng khác nhau.
Trang 5Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (1)
ATA ( A dvanced T echnology A ttachment )
Phiên bản ATA được phát triển thành các phiên bản kế tiếp nhau:
ATA-1 (1986-1994)
ATA-2 (1996-cịn gọi là FAST-ATA, FAST-ATA2 hay EIDE)
ATA-3 (1997)
ATA-4 (1998-cịn gọi là Ultra-ATA/33)
ATA-5 (1999 tới nay, cịn gọi là Ultra-ATA/66-cịn gọi là Ultra-ATA/33)
Ngày nay, giao diện ATA được kiểm sốt bởi một nhĩm gọi là T13
Trang 6Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (2)
ATA-1
Được sử dụng từ năm 1986 trước khi được cơng bố là một chuẩn.
Là một giao diện bus tích hợp nối giữa ổ đĩa và hệ thống dựa trên bus ISA, cĩ những đặc điểm sau:
Đầu nối và cáp 40/44 chân.
Chọn lựa cấu hình Chủ/Tớ hoặc Cable Select.
Định thời chế độ PIO (I/O được lập trình) cơ bản và chế độ DMA (truy cập bộ nhớ trực tiếp).
Trang 7Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (3)
ĐẦU NỐI VÀO RA ATA
Là đầu nối kiểu đầu cắm cĩ 40 hoặc 44 chân, thường được làm dấu để tránh lắp ngược. (Hình)
Trang 8Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (4)
CÁP ATA
Trang 9Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (5)
Trang 10Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (6)
CÁP VÀO/RA ATA:
Cáp cĩ 40 (hoặc 80) dải, dùng để mang tín hiệu giữa mạch chuyển đổi bus và ổ đĩa.
Trang 11Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (7)
MỘT SỐ TÍN HIỆU ATA:
Chân 20: chân chốt, dùng để định hướng lắp cáp
Chân 39: mang tín hiệu Drive Active/Slave Present (DASP)
Chân 28: mang tín hiệu chọn cáp (Cable Select) hoặc đồng bộ trục quay (Spindle Synchronization)
Trang 12Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (8)
CẤU HÌNH Ổ ĐƠI:
Tiêu chuẩn ATA cung cấp chọn lựa hoạt động trên Bus
AT với hai ổ đĩa trong cấu hình ghép chuỗi:
Ổ chính (ổ 0) gọi là ổ chủ
Việc chỉ định ổ chủ/tớ (Master/Slave) được thực hiện bằng cách thiết lập cầu nối hoặc cơng tắc trên ổ đĩa.
Ổ phụ (ổ 1) gọi là ổ tớ
Trang 13Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (9)
CÁCH SỬ DỤNG JUMPER:
Trang 14Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
Lệnh quan trọng nhất là lệnh nhận biết ổ đĩa (Identify Drive),
kế đến là các lệnh đọc và ghi nhiều dữ liệu (Read Multiple & Write Multiple).
Các lệnh nâng cao khác, cho phép nhà sản xuất ổ đĩa cĩ lệnh
Trang 15Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (11)
ATA-2 (GIAO DIỆN ATA CĨ THÊM PHẦN MỞ RỘNG):
Cĩ nhiều tên gọi khác nhau: Fast-ATA, EIDE,…Là phiên bản nâng cấp
từ chuẩn ATA-1, được chấp nhận từ năm 1996, thay đổi lớn nhất là về mặt triết học
Các tính năng được thêm vào:
Chế độ truyền DMA và PIO nhanh hơn
Hỗ trợ quản lý điện năng
Hỗ trợ các thiết bị cĩ thể di chuyển
Hỗ trợ các thiết bị PCMCIA (PC Card)
Trang 16Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
ATA-3:
Được cơng bố vào năm 1997, tương đối ít sửa đổi hơn so với ATA-2
Những thay đổi chính:
Loại bỏ những nghi thức truyền DMA từ đơn (8bit)
Thêm hỗ trợ S.M.A.R.T (cơng nghệ tự điều khiển, phân tích và báo cáo)
Những khuyến cáo về nguồn và sự kết thúc bus phía đầu nhận để giải quyết vấn đề nhiễu ở tốc độ truyền cao
CÁC CHUẨN ATA (12)
Trang 17Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (13)
ATA/ATAPI-4 (ATA-4 VỚI PHẦN MỞ RỘNG GIAO DIỆN GĨI):
Được cơng bố vào năm 1998, cĩ một số bổ sung quan trọng
Những sửa đổi chính trong ATA-4:
Chế độ truyền Ultra-DMA (UDMA) tới 33 MB/s
Trang 18Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (14)
ATA/ATAPI-5 (ATA-4 VỚI GIAO DIỆN GĨI):
Được chấp thuận vào đầu năm 2000, dựa trên ATA-4
Những sửa đổi chính trong ATA-5:
Chế độ truyền Ultra-DMA (UDMA) tới 66 MB/s
Cáp 80 đường dẫn được yêu cầu cho hoạt động của UDMA/66
Trang 19Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (15)
Trang 20Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC CHUẨN ATA (16)
ATA/ATAPI-6:
Được chấp thuận vào đầu năm 2002
Những điểm chính trong ATA/ATAPI-6:
Dùng 48-bit LBA làm cho dung lương cĩ thể đạt 144 petabytes (144,000,000 gigabytes)
Chế độ truyền Ultra-DMA (UDMA) tới 100MB/s
Trang 21Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC TÍNH NĂNG CỦA ATA (1)
Sự giới hạn về dung lượng ổ đĩa.
Phá vỡ rào cản 8.4 GB Truyền dữ liệu nhanh hơn.
Các chế độ truyền DMA (Direct Memory Access) ATAPI (Giao diện gĩi ATA).
Trang 22Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC TÍNH NĂNG CỦA ATA (2)
SỰ GIỚI HẠN VỀ DUNG LƯỢNG ĐĨA:
Giao diện IDE/ATA hiện thời cĩ giới hạn dung lượng đĩa ở mức nhất định (tùy vào loại BIOS đang sử dụng).
Chi tiết Số sector tối đa Dung lượng tối đa
CHS BIOS cĩ thơng dịch 16.515.072 8.4 GB
Nâng cao (EDD BIOS) 18.446.744.073.709.551.600 9.4 GTB
Trang 23Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC TÍNH NĂNG CỦA ATA (3)
Để cĩ thể làm việc với các ổ >8,4GB, cần phải cĩ BIOS mới và cả phần mềm mới được thiết kế để quản lý địa chỉ LBA (Logic Block Address) trực tiếp
Trang 24Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC TÍNH NĂNG CỦA ATA (4)
TRUYỀN DỮ LIỆU NHANH HƠN:
ATA-2/EIDE và ATA-3 định ra một vài chế độ truyền dữ liệu ra vào ổ đĩa cĩ hiệu năng cao
Chế độ PIO xác định tốc độ truyền dữ liệu vào ra ổ đĩa:
CHẾ ĐỘ PIO CHU KỲ (NS) TỐC ĐỘ (MB/s) TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT
Trang 25Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
CÁC TÍNH NĂNG CỦA ATA (5)
CÁC CHẾ ĐỘ TRUYỀN DMA (DIRECT MEMORY ACCESS):
DMA: dữ liệu truyền trực tiếp giữa ổ đĩa với bộ nhớ mà khơng sử dụng CPU làm trung gian, đối lập với PIO Cĩ hai loại DMA: DMA thường và DMA chủ đường dẫn.
ATAPI-GIAO DIỆN GĨI ATA:
Được thiết kế để cung cấp các lệnh cần thiết cho các thiết bị như ổ CD ROM, băng từ sử dụng đầu nối ATA thơng thường.
Trang 26Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
TỔNG KẾT VỀ GIAO DIỆN IDE/ATA
CHUẨN THỜI KÌ PIO DMA UDMA TỐC ĐỘ TÍNH NĂNG
ATA-1 1986-1994 0-2 0 8.33
ATA-2 1995-1996 0-4 0-2 16.67 Nhanh hơn, thơng dịch CHS/LBA tới 8.4GATA-3 1997 0-4 0-2 16.67 S.M.A.R.T, cải tiến độ tin cậyATA-4 1998 0-4 0-2 0-2 33.33
Chế độ UDMA, BIOS
mở rộng hỗ trợ tới 137.4GB
ATA-5 1990-2000 0-4 0-2 0-4 66.67
Các chế độ UDMA nhanh hơn, 80 chân,
Trang 27Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
SATA
Nguồn: www.wikipedia.com
Trang 28Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
GIỚI THIỆU SƠ VỀ CHUẨN SATA (1)
SATA (Serial ATA) là 1 cơng nghệ được thiết kế chủ yếu
cho việc chuyển dữ liệu của đĩa cứng với tốc độ cao.
SATA được kế thừa từ chuẩn AT Attachment
Trang 29Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
GIỚI THIỆU SƠ VỀ CHUẨN SATA (2)
Trang 30Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
GIỚI THIỆU SƠ VỀ CHUẨN SATA (3)
Trang 31Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
SATA 1.5 Gb/s
• Được biết với tên gọi là SATA/150 hay SATA 1
• Dùng 8B/10B encoding tại tầng physical (trong
Trang 32Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
SATA 3.0 Gb/s - SATA 6.0 Gb/s
Được biết với tên gọi là SATA II
Kế thừa các ưu điểm của SATA I như: 8B/10B, cơng nghệ LVDS…
Tốc độ đạt 3.0Gb/s (tốc độ thực là 2.4 Gb/s, hay 300 MB/s.)
SATA 3.0Gb/s:
SATA 6.0Gb/s:
Dự kiến sẽ là thế hệ tiếp theo của SATA.
Tốc độ dự kiến cĩ thể đạt được là 6.0Gb/s, bên cạnh đĩ sẽ được
Trang 33Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
eSATA (External SATA)
Chuẩn SATA cắm ngồi
Các chi tiết kỹ thuật đặc thù của eSATA đã được cơng bố vào giữa năm 2004 bao gồm các chuẩn của cáp, kết nối và chuẩn tín hiệu.
Chuẩn truyền dữ liệu eSATA II cĩ khả năng truyền dữ liệu ở tốc độ 300Mbit/giây ( so với USB 2.0 chỉ đạt tốc độ tối đa
khoảng 45Mbit/giây )
Cáp dài 2m.
Trang 34Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
SO SÁNH GIỮA CÁC CHUẨN
PATA 133 SATA II Tốc độ thực 1064Mb/s 2.4Gb/s
Độ dài tối đa của cáp 46cm 1m
Số ổ cĩ thể gắn trên cùng 1 cáp 2 1
Điện nguồn 5V 250 mV
Trang 35Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
SO SÁNH GIỮA CÁC CHUẨN
Đế cắm ATA
SATA
Trang 36Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
SO SÁNH GIỮA CÁC CHUẨN
Trang 37Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
SO SÁNH GIỮA CÁC CHUẨN
Trang 38Chuyên đề: CÔNG NGHỆ KIẾN TRÚC MÁY TÍNH
Cám ơn sự chú ý lắng nghe của mọi người, rất mong nhận được những ý kiến đĩng gĩp từ mọi người.
NHĨM 5
Nguồn tài liệu:
* Cẩm nang sửa chữa, nâng cấp và bảo trì máy tính cá nhân (Scott Mueller-SaiGon Book dịch và giới thiệu).
* www.pcguide.com
THE END