Xây dựng bản mẫu Prototype
Trang 2Kỹ thuật xây dựng prototype bằng giấy
Trang 4Lỗi thiết kế trong hệ thống tương tác
Trang 6Prototype là gì?
Prototype (bản mẫu) được sử dụng trong nhiều lĩnh vực
thiết kế khác nhau, và có độ trung thực khác nhau
Prototype là mô hình thu nhỏ, là bản thảo hay mô phỏng
với khả năng dễ thay đổi của một phần UI
Tạo ra prototype là làm ra một phiên bản hệ thống kích
thước nhỏ, không đầy đủ để trình diễn và kiểm thử
Định nghĩa và phân loại prototype
Trang 7 Prototype được xây dựng nhanh hơn nhiều so với cài
đặt cuối cùng, vì vậy có thể đánh giá sớm và nhận được những phản hồi tích cực về những điểm tốt và xấu trong thiết kế
Nếu có vấn đề thiết kế nào mà khó quyết định, thì có thể
xây dựng nhiều prototype chứa các giải pháp khác nhau
để xem xét, so sánh và đánh giá
Trang 8Tại sao phải xây dựng Prototype ?
Nếu phát hiện ra các vấn đề trong khi thiết kế thì có thể:
Dễ dàng thay đổi prototype thiết kế nếu cần vì nó được xây dựng nhanh
Prototype hỗ trợ việc giao tiếp giữa đội ngũ phát triển và người sử dụng giao diện phần mềm
Định nghĩa và phân loại prototype
Trang 9 Dãy các phác họa màn hình
Storyboard (phim hoạt hình như dãy các bản phác họa)
Power Point slideshow
Trang 10Các loại Prototype:
Dãy các phác họa màn hình
Định nghĩa và phân loại prototype
Trang 11 Storyboard (phim hoạt hình như dãy các bản phác họa)
Trang 12Độ trung thực của prototype
Tính chất cơ bản của prototype là độ trung thực (fidelity) : độ trung thực được xem như mức độ tương tự của prototype so với giao diện người sử dụng cuối cùng
Prototype với độ trung thực thấp sẽ thiếu nhiều chi tiết, nó sử dụng vật liệu rẻ tiền hơn
Prototype với độ trung thực cao có mức độ tương tự cao so với sản phẩm cuối cùng
Định nghĩa và phân loại prototype
Trang 13 Độ trung thực không phải là một chiều mà là đa chiều
Độ trung thực có thể cao hay thấp theo nhiều cách khác nhau Hai tính chất quan trọng của prototype là :
Độ rộng
Độ sâu
Trang 14Độ trung thực của prototype
Ví dụ: bản mẫu bộ xử lý văn bản có thể thiếu chức năng in
hay kiểm tra lỗi chính tả
Độ sâu :
Đề cập đến việc cài đặt các đặc trưng chi tiết đến mức nào
Bản mẫu với độ trung thực thấp về độ sâu có giới hạn các lựa chọn
Ví dụ : không thể in 2 mặt Đáp ứng bị hạn chế
Chỉ in văn bản, không thể in những gì ta nhập, hoặc thiếu tin
Định nghĩa và phân loại prototype
Trang 16Trên cơ sở độ trung thực có thể chia prototype thành:
Bản mẫu ngang (horizontal prototype): có đầy
đủ tính chất rộng, nhưng ít tính chất sâu Xây dựng prototype hướng chiều ngang để cung cấp nhiều chức năng nhưng ít chi tiết
giao diện sẽ được cài đặt chi tiết sâu Nói cách khác, cần xây dựng prototype hướng chiều dọc
để cung cấp nhiều chi tiết cho một vài chức năng
Định nghĩa và phân loại prototype
Trang 17 Trong thiết kế giao diện người sử dụng, bản mẫu ngang hay được sử dụng hơn cả, vì nó hướng tới
sự rủi ro của tính sử dụng được của cả hệ thống
Nếu nhận thấy một vài khía của giao diện có rủi ro cao trong cài đặt (ví dụ : không chắc chắn việc cài đặt có đáp ứng yêu cầu của hệ thống hay không) thì hãy xây dựng bản mẫu dọc để thử nghiệm chúng.
Trang 18Trên cơ sở độ trung thực có thể chia prototype thành:
Prototype hướng kịch bản (Scenario): Là phần giao giữa bản mẫu dọc và bản mẫu ngang Với prototype hướng kịch bản, chỉ có các đặc trưng chức năng thuộc kịch bản mới được xây dựng Kịch bản là rất tốt cho việc trình diễn thiết kế, nhưng nó rất khó đánh giá đối với người
sử dụng
Định nghĩa và phân loại prototype
Trang 19 Hình dáng (look):
Look là diện mạo của bản mẫu
Ví dụ: Bản mẫu bằng tay có độ trung thực thấp về hình dáng so với bản mẫu xây dựng bằng công cụ phần mềm
Cảm giác:
Feel đề cập đến phương pháp vật lý mà nó được sử dụng để tương tác với bản mẫu
Ví dụ: bản mẫu với độ trung thực thấp về cảm giác
hỗ trợ người sử dụng tương tác với bản mẫu giấy bằng cách trỏ ngón tay thay cho chuột, viết trên giấy thay cho việc nhập của bàn phím
Trang 20Định nghĩa Prototype giấy
Là lựa chọn tuyệt vời cho các vòng lặp đầu tiên của quá trình thiết kế
Nó là mô hình vật lý của giao diện, chủ yếu được làm từ giấy
Thường được phác họa bằng tay trên các mẫu giấy.
Mỗi mẫu giấy khác nhau sẽ biểu diễn các phần tử khác nhau như menu, hộp thoại hay cửa sổ
Kỹ thuật xây dựng prototype bằng giấy
Trang 21Định nghĩa Prototype giấy
Sự khác biệt cơ bản giữa phác họa và prototype giấy là
sự tương tác
Prototype giấy mô phỏng cái mà máy tính cần làm để đáp ứng nhấn chuột, gõ phím của người sử dụng, bằng cách xếp đặt các mẩu giấy, viết các đáp ứng trên mẫu giấy…
Tương tác của loại prototype này là tự nhiên: trỏ bằng
ngón tay tương ứng với trỏ bằng chuột, viết các mẫu giấy tương ứng với gõ bàn phím
Vì prototype giấy có khả năng tương tác, cho nên ta có
thể yêu cầu người sử dụng kiểm thử : giao nhiệm vụ cho người sử dụng và quan sát xem họ làm như thế nào
Trang 22 Prototype giấy rõ ràng có độ trung thực thấp ở
cả 2 khía cạnh là hình dáng(look) và cảm giác(feel), nhưng có độ trung thực cao tùy theo chiều sâu với giá trị rất thấp.
Prototype giấy có giá rẻ
Kỹ thuật xây dựng prototype bằng giấy
Trang 23Tại sao phải xây dựng prototype giấy?
Phác họa bằng tay trên giấy nhanh hơn việc viết mã lệnh hay phác họa bằng máy tính.
Giấy thì dễ thay đổi:
Có thể thay đổi khi người sử dụng đang kiểm thử Nếu một phần prototype có vấn đề với người sử dụng thì ta có thể loại bỏ hay thay thế nó trước khi người sử dụng khác đến.
Xây dựng nhanh:
Prototype phác họa bằng tay tập trung trí tuệ vào bức tranh tổng thể Người thiết kế không mất thời gian để tập trung vào các chi tiết như font, màu, căn chỉnh, khoảng cách,… Khi thực hiện trên máy tính thì phải quan tâm nhiều đến các chi tiết này, do vậy sẽ thật lãng phí nếu bỏ đi bản mẫu
Trang 24Tại sao phải xây dựng prototype giấy?
Phác họa bằng tay làm tăng phản hồi nhận được từ người sử dụng
Họ đề xuất các ý tưởng sáng tạo và ít quan tâm đến chi tiết liên quan
Không phàn nàn về lược đồ màu nếu thiếu nó
Bản mẫu phác họa bằng tay được xem như ít hoàn thiện, do đó có tính mở cao hơn để có thể gợi ý và làm tốt hơn Vd: khi các kiến trúc sư đưa ra bản vẽ CAD hoàn thiện cho khách hàng để trao đổi ở giai đoạn thiết kế ban đầu thì khách của họ ít có khả năng
Kỹ thuật xây dựng prototype bằng giấy
Trang 25Tại sao phải xây dựng prototype giấy?
Không đòi hỏi kỹ năng đặc biệt nào:
Các nhà thiết kế đồ họa, các chuyên gia về tính
sử dụng được thậm chí cả người sử dụng cũng có thể giúp đỡ để tạo ra prototype và thao tác trên chúng.
Trang 26Kỹ thuật xây dựng prototype bằng giấy
Trang 28Kỹ thuật xây dựng prototype bằng giấy
Trang 29 Máy sao chụp : để tạo ra nhiều phần tử trong bản mẫu
Trang 30Kinh nghiệm xây dựng prototype giấy
Prototype giấy nên lớn hơn kích thước trong thực tế Do ngón tay lớn hơn con trỏ chuột và chữ viết thường lớn hơn 12 points Do vậy, để dễ dử dụng bản mẫu giấy thì
nó phải có kích thước lớn hơn thực tế một ít
Đối với prortotype giấy lớn hơn thực tế, ta có thể dễ dàng quan sát từ xa Việc này là quan trọng vì prototype nằm trên bàn Hơn nữa khi người sử dụng thử nghiệm thì nhiều người sẽ quan sát xem họ thực hiện như thế nào
Không quá bận tâm về màu trong prototype : hãy sử dụng màu đơn giản, nhưng không làm giảm sự chú ý đến các nhiệm vụ quan trọng
Kỹ thuật xây dựng prototype bằng giấy
Trang 31 Không cần trình diễn mọi hiệu ứng quan sát trên giấy (ví
dụ tooltip, drag&drop, animation, progress bar) Một số thành phần thay vì trình diễn ta chỉ cần nói to lên
Vd: Thanh progress trỏ : 20%,50%,70%,…Nếu thiết kế có hỗ trợ tooltip thì ta chỉ cần trỏ vào đối tượng và nói lớn thông điệp của tooltip,…
Tổ chức tốt các mẫu giấy nhỏ trong prototype Sử dụng kẹp giấy cho những mẫu giấy lớn và phong bì cho menu
Khi xây dựng bản mẫu giấy, có thể phác họa giao diện bằng tay kết hợp với các ảnh màn hình để làm tăng hiệu quả
Trang 32Có thể biết gì và không biết gì từ prototype giấy
Các prototype giấy có thể biểu lộ rất nhiều vấn đề tính sử dụng được
Vấn đề quan trọng cần phải tìm ra trong giai đoạn đầu của thiết kế
Nếu người sử dụng không hiểu ẩn dụ hay mô hình khái niệm của giao diện thì toàn bộ giao diện cần phải bị loại bỏ
Kỹ thuật xây dựng prototype bằng giấy
Trang 33 Mô hình khái niệm:
• Người sử dụng có hiểu UI không?
Chức năng:
• Có làm cái cần phải làm không? Có thiếu đặc trưng gì không?
Dẫn đường và luồng nhiệm vụ:
Trang 34Hạn chế của prototype giấy
Prototype giấy không biểu lộ mọi vấn đề về tính sử dụng được vì nó có mức độ trung thực thấp về trực giác (look).
Đôi khi người sử dụng rất khó nhận ra các widgets mà họ
vẽ bằng tay hay các nhãn mà họ vừa mô tả một cách vội vàng
Prototype giấy không cho biết việc bố trí các đối tượng đồ họa có phù hợp không vì font chữ viết tay và các bảng không phải là sự mô phỏng thực Không thể dễ dàng mô phỏng các tính chất về trực giác của giao diện
Vd: việc chọn thanh highlight không đủ tương phản Ta phải quyết định thiết kế đồ họa vào một thời điểm nào đó
Kỹ thuật xây dựng prototype bằng giấy
Trang 35 Prototype giấy có độ trung thực thấp về cảm giác(feel)
Ngón tay và bút không ứng xử như chuột và bàn phím Vd: hành động di và nhả chuột (drag-and-drop)
Các vấn đề liên quan đến luật Fitts như phím quá nhỏ, controls quá gần hay quá xa nhau đều không thể nhận biết được trên prototype giấy.
Prototype giấy có độ trung thực thấp về phản hồi động (dynamic feedback)
Không thể có hình ảnh động (annimation)
Vd: không thấy được các chuyển động như quả địa cầu xoay, thanh progress chuyển động, các nút, icon chuyển trạng thái từ nổi sang chìm, hoặc đổi màu,khi di chuyển chuột,…
Trang 36Hạn chế của prototype giấy
Prototype có độ trung thực thấp về thời gian đáp ứng
Lý do là máy tính con người chậm hơn nhiều so mới máy tính điện tử Do vậy không thể đo được thời gian mà người sử dụng thực hiện nhiệm vụ với prototype.
Prototype giấy có độ trung thực thấp về ngữ cảnh sử dụng
Prototype giấy chỉ được sử dụng trong văn phòng, trên bàn
Người sử dụng không thể đem nó ra cửa hàng tạp hóa, tàu điện ngầm, trên máy bay hay bất kỳ nơi nào mà giao diện người sử dụng cuối cùng sẽ được ứng dụng trên thực tế.
Kỹ thuật xây dựng prototype bằng giấy
Trang 37• Thiết kế prototype bằng giấy màn hình thống kê cho thư viện
• Thiết kế prototype bằng giấy giao diện chính cho quản lý thư viện
• Thiết kế prototype bằng giấy màn hình cho trang chủ và phiếu đặt hàng mua sách trực tuyến của Website Sach
• Thiết kế prototype bằng giấy màn hình thống kê cho quản lý bệnh viện
• Thiết kế prototype bằng giấy giao diện chính cho quản lý bệnh viện
• Thiết kế protype bằng giấy giao diện trang chủ và form đăng ký khám bệnh trực tuyến cho Website của một bệnh viện
Trang 38Kỹ thuật xây dựng prototype bằng máy tính
Prototype máy tính là mô phỏng phần mềm tương tác
Prototype máy tính điển hình là loại prototype theo chiều
ngang
Nó có độ trung thực cao về hình dáng và cảm giác,
Nhưng có độ trung thực thấp theo chiều sâu
Trang 39Có thể biết được gì từ Prototype máy tính?
Prototype máy tính giúp ta quản lý được thiết kế đồ họa
và phản hồi động của giao diện
Prototype máy tính có khả năng biết những thứ như đã
có trong prototype giấy và hơn nữa, bao gồm các tính chất sau:
Bố trí màn hình:
Rõ ràng hay phức tạp? Cách sắp xếp các icon,…
Người sử dụng có thể tìm thấy các phần tử quan trọng không?
Trang 40Kỹ thuật xây dựng prototype bằng máy tính
Có thể biết được gì từ Prototype máy tính?
Trang 41Tại sao phải sử dụng công cụ phần mềm làm
prototype?
Xây dựng prototype máy tính là lập trình trực tiếp giao diện bằng ngôn ngữ cài đặt như Java, C++, hay sử dụng toolkit giao diện như Swing, MFC,…
Dễ dàng xây dựng giao diện bằng công cụ GUI Design Studio : nhanh, không phải gỡ rối, dễ
thay đổi,…
Trang 42Kỹ thuật xây dựng prototype bằng máy tính
Hai kỹ thuật xây dựng Prototype bằng máy tính
Trang 43Các kỹ thuật xây dựng prototype máy tính
Storyboard: là trình tự của các màn hình cố định Mỗi màn hình có một hoặc nhiều điểm nóng (hotspots) hoặc hyperlink để ta có thể nhấn chuột để nhảy đến màn hình khác
Storyboard được sử dụng cho các kịch bản, chuyển dần đến chi tiết hơn Nó là dãy các phác thảo/khung hình cơ bản.
Trang 44Kỹ thuật xây dựng prototype bằng máy tính
Trang 45Các kỹ thuật xây dựng prototype máy tính
Form builder: là công cụ để vẽ các giao diện thực,
sử dụng bằng cách di chuyển các widgets từ thanh công cụ(pallete) và đặt lên các cửa sổ.
Widget là thành phần giao diện người sử dụng với tính chất sử dụng lại được Nó thuộc toolkit(hộp công cụ) và được rất nhiều ứng dụng GUI sử dụng lại Ưu điểm của widget là giảm yếu tố lập trình, tăng tính nhất quán ngoài Nhược điểm là mang theo suy nghĩ của người thiết kế
Trang 46Kỹ thuật xây dựng prototype bằng máy tính
Công cụ xây dựng storyboard
Trình diễn PowerPoint:
Mỗi Slide show là một màn hình cố định mà nó được
vẽ bởi trình vẽ hay vẽ trực tiếp bằng PowerPoint
PowerPoint storyboard không phải là slideshow tuyến tính Có thể tạo ra các hyperlink để nhảy đến các slide bất kỳ
Macromedia Flash:
Là công cụ giúp xây dựng giao diện đa phương tiện
Nó đặc biệt hữu hiệu cho các giao diện prototype với
Trang 47Công cụ xây dựng storyboard
HTML:
Hữu ích cho việc xây dựng prototype
Mỗi màn hình là một bản đồ ảnh của HTML (image map).
Macromedia Dreamweaver hỗ trợ tốt cho việc xây dựng bản đồ ảnh của HTML
Tất cả các công cụ đều có ngôn ngữ mô tả Vd: PowerPoint có Basic, Flash/Director có Ligo, HTML
có Javascript,… để có thể viết mã trình khi cần thiết.
Trang 48Kỹ thuật xây dựng prototype bằng máy tính
Trang 50Kỹ thuật xây dựng prototype bằng máy tính
Ưu điểm và nhược điểm của storyboard
Lợi thế lớn nhất của storyboard là tương tự prototype giấy: có thể vẽ bất kỳ cái gì trên storyboard, cho phép tự do sáng tạo mà form builder không thể có (với widgets cố định)
Bất lợi :do bản chất tĩnh của storyboard Chỉ có thể nhấn phím chuột, không nhập text Textbox, scrollbar, listbox và button là những công cụ thụ động,…
Trang 51Kỹ thuật xây dựng Form Builder
Form Builder là công cụ để vẽ các giao diện thực Thực hiện bằng di các widgets (buttons, text fields, tables, ) từ palette và đặt nó trên cửa sổ
Công cụ xây dựng Form:
HTML là công cụ xây dựng ứng dụng Web
Có thể tổ hợp các trang HTML tĩnh để mô phỏng các đáp ứng động của giao diện Web
Prototype loại này tốt hơn storyboard bởi vì các màn hình ở đây tích cực hơn nhiều so với screenshots: có thể gõ phím vào form, sử dụng thanh trượt,…
GUI Builder:
Trang 52Kỹ thuật xây dựng prototype bằng máy tính
Bài tập
• Thiết kế prototype bằng máy màn hình thống kê cho thư viện
• Thiết kế prototype bằng máy giao diện chính cho quản lý thư viện
• Thiết kế prototype bằng máy màn hình cho trang chủ và phiếu đặt hàng mua sách trực tuyến của Website Sach
• Thiết kế prototype bằng máy màn hình thống kê cho quản lý bệnh viện
• Thiết kế prototype bằng máy giao diện chính cho quản lý bệnh viện
• Thiết kế protype bằng máy giao diện trang chủ và form đăng ký khám bệnh trực tuyến cho Website của một bệnh viện
• Thiết kế các prototype bằng máy cho các giao diện của đề tài mỗi nhóm