Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) để phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta hiện nay
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước ta hiện nay, đang trên con đường tiến hành công nghiệp hóa –hiện đại hóa (CNH – HĐH) Vì vậy việc tạo ra khối lượng lớn cơ sở vật chất và
kỹ thuật là điều tất yếu cho quá trình trong việc tạo ra khối lượng lớn này thì đầu
tư xây dựng cơ bản (XDCB) đóng vai trò cực kỳ quan trọng Chính vì vậy màtình hình quản lý vốn đầu tư XDCB luôn là vấn đề mang tính thời sự được cả xãhội quan tâm theo dõi với những niềm vui, hy vọng và sự lo lắng, băn khoăn.Điều này được cắt nghĩa bởi tổng số vốn đầu tư ngày càng tăng theo đà pháttriển kinh tế của đất nước, phạm vi đầu tư trải rộng khắp mọi miền của tổ quốc
từ miền rừng núi tới vùng hải đảo và trong tất cả các ngành kinh tế, văn hoá,khoa học tạo nên một không khí sôi nổi ở mọi lúc mọi nơi đi cùng với việc giatăng trên của vốn đầu tư XDCB thì việc quản lý vốn đầu tư đã và đang gây ranhững tiêu cực thất thoát, lãng phí trong xây dựng đến mức báo động, xôn xao
và bất bình trong dư luận xã hội
Chính vì điều đó, để góp phần tháo gỡ những khó khăn trở ngại trong việc
quản lý vốn đầu tư XDCB thì em xin đi vào nghiên cứu đề tài " Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) để phát triển kinh
tế - xã hội ở nước ta hiện nay" và bố cục của đề tài gồm 3 phần sau:
Phần I: Những vấn đề lý luận về đầu tư và đầu tư XDCB
Phần II: Tình hình sử dụng và quản lý vốn đầu tư XDCB trong những năm vừa qua 1991 - 2000
Phần III: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư XDCB trong thời gian tới.
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo, đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn
Trang 2thiếu sót Rất mong được sự góp ý chân tình của các thầy, cô giáo và các bạnsinh viên, để cho em học tập thêm và hoàn thiện tốt các đề án sau.
Trang 3PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ VÀ ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN
I ĐẦU TƯ VÀ VỐN ĐẦU TƯ
1 Khái niệm và vai trò của đầu tư
1.2.Vai trò của đầu tư
Trong giai đoạn hiện nay ,có thể coi hoạt động đầu tư là nhân tố quantrọng để phát triển kinh tế ,là chìa khoá của sự tăng trưởng Vai trò này được thểhiện qua các mặt sau:
Đầu tư vừa tác động đến tổng cung vừa tác động đến tổng cầu
Đối với tổng cầu :Tác động của đầu tư là tác động trong ngắn hạn khi đầu
tư tăng làm cho tổng cầu dịch chuyển dẩn đến giá tăng và sản lượng tăng khitổng cung chưa thay đổi
Đối với tổng cung :Khi thành quả của đầu tư phát huy tác dụng các năng
Trang 4Như vậy tác động của đầu tư đến tổng cung và tổng cầu đều làm tăng sản lượngcho nền kinh tế.
Đầu tư tác động hai mặt đến sự ổn định của nền kinh tế
Do sự tác động không đồng thời về thời gian của đầu tư đối với tổng cầu
và tổng cung Vì vậy mà bất kỳ sự thay đổi của đầu tư dù tăng hay giảm đềucùng lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ sự ổn định của nềnkinh tế của mọi quốc gia
Đầu tư tác động đến tốc độ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế ĐIều này được thể hiện qua hệ số ICOR
Vốn đầu tư
ICOR= Mức tăng GDP
Vốn đầu tư
Từ đó Mức tăng GDP= ICOR
-Nếu ICOR không tăng thì mức tăng GDp hoàn toàn phụ thuộc vào đầu tư
Đầu tư làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Đầu tư làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với quy luật pháttriển ,chiến lược phát triển kinh tế trong từng thời kỳ và nó tạo ra sự cân đối trênphạm vi nền kinh tế ,giữ các ngành ,các vùng lãnh thổ
Về cơ cấu ngành :Đầu tư thường tăng nhanh ở các ngành công nghiệp vàdịch vụ ,tăng chậm ở ngành nông nghiệp đIều này đã được chứng minh ở cácnước phát triển
Về cơ cấu vùng ,lãnh thổ :Đầu tư có tác dụng giảI quyết những mất cânđối giữa các vùng ,lãnh thổ ,phát huy được lợi thế so sánh của những vùng cókhả năng phát triển nhanh hơn ,là bàn đạp cho các vùng khác cùng phát triển
Đầu tư ảnh hưởng tới sự phát triển khoa học và công nghệ của đất nước.Như chúng ta đã biết ,khoa học công nghệ tác động tới mọi mặt của nềnkinh tế ,là nhân tố trung tâm của công nghiệp hoá Vì vậy nó có vai trò quan
Trang 5trọng trong điều kiện hiện nay nhưng để có và tăng cường khả năng khoa họcvavf công nghệ của đất nước thì đầu tư có tính chất quyết định việc này
và từ nguồn nước ngoài
Từ đây ,ta có thể rút ra khái niệm về vốn đầu tư như sau:”Vốn đầu tư làtiền tích lủy của xã hội ,của các cơ sở sản xuất kiinh doanh dịch vụ ,là tiền tiếtkiệm của dân cư và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụngtrong quá trình táI sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẳn có và tạo tiềm lựcmới cho nền sản xuất xã hội
2.2 Nội dung vốn đầu tư
Hoạt động đầu tư là quá trình sử dụng vốn đầu tư nhầm táI sản xuất giảnđơn và táI sản xuất mở rộng các cơ sở vật chất kỹ thuật và thực hiện các chi phígắn liền với sự hoạt động của các cơ sở vật chất vừa táI sản xuất thông qua cáchình thức xây dựng nhà cửa , kiến trúc hạ tầng ,mua sắm các máy móc và lắp đặtchúng trên nền bệ rồi tiến hành các công tác xây dựng cơ bản khác ,thực hiệncác chi phí gắn liền với sự ra đời và hoạt động của các cơ sở vật chất kỹ thuật
Xuất phát từ nội dung hoạt động đầu tư phát triển trên đây để tạo thuận lợicho công tác quản lý việc sử duụng vốn đầu tư nhằm đem lại hiệu quả kinh tế xãhội cao nhất có thể chia vốn đầu tư thành các khoản mục sau :
Trên giác độ quản lý vĩ mô vốn đầi tư chi thành bốn khoản mục lớn nhưsau :
+ Những chi phí tạo ra tài sản cố định (biểu hiện bằng tiền là vốn cốđịnh )
Trang 6+ Những chi phí tạo ra tài sản lưu động (biểu hiện bằng tiền là vốn lưuđộng) và các chi phí thường xuyên gắn liền với chu kỳ hoạt động của cấc tài sản
cố định vừa tạo ra
+ Những chi phí chuẩn bị đầu tư chiếm khoảng 0,3-15% vốn đầu tư
+ Chi phí dự phòng
- Trên giác đọ quản lí vi mô tại các cơ sở ,những khoản mục trên lạiđược tác thành các khoản chi tiết hơn:
+ Những chi phí tạo ra tài sản cố định bao gồm :
Chi phí ban đầu và đất đai
Chi phí xây dựng sửa chữa nhà của ,cấu trúc hạ tầng
Chi phí mua sắm lắp đặt máy móc thiết bị dụng cụ,mua sắm phươngtiện vận chuyển
+ Những chi phí tạo ra tàI sản lưu động bao gồm :
Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất như :chi phí nguyên vậtliệu ,tiền lương công nhân
Chi phí nằm trong giai đoạn lưu thông gồm có sản phẩm dở dangtồn kho ,hàng hoá bán chịu
+ Chi phí chuẩn bị đầu tư bao gồm : chi phí nghien cứu cơ hội đầu
tư ,chi phi nghiên cứu tiền khả thi ,chi phí nghiên cứu khả thi và thẩm định dự
án
+ Chi phí dự phòng
3 Phân loại đầu tư
Trong công tác quản lý và kế hoạch hoá hoạt động đầu tư ,các nhà kinh tếphân loạI hoạt động tư theo các tiêu thức khác nhau Mỗi tiêu thức phân loại đápứng nhu cầu quản lý và nghiên cứu kinh tế khác nhau
Những tiêu thức thường được sử dụng là ;
Theo bản chất của các đối tượng đầu tủ phân thành
Đầu tư cho các đói tượng vật chất (đầu tư tài sản vật chất hoặc tài sảnthực như máy móc thiết bị ,nhà xưởng )
Đầu tư cho các đối tượng tài chính(như mua cổ phiếu ,trái phiếu )
Trang 7Đầu tư cho các đối tượng phi vật chất (đầu tư tài sản trí tuệ và nguồnnhân lực )
Theo cơ cấu tái sản xuất có thể phân chia thành :
Đầu tư chiều rộng :là loại hình đầu tư đòi hỏi vốn lớn ,dễ khê đọnglâu ,thời gian thực hiện đầu tư dài và thời gian thu hồi vốn lâu,tính phức tạp về
kỹ thuật và độ mạo hiểm cao
Đầu tư chiều sâu:là loại hình đầu tư đòi hỏi khối lượng vốn ít hơn ,thờigian thực hiện đầu tư ngắn ,độ mạo hiểm thấp hơn so với đầu tư chiều rộng
Theo cấp quản lý ,điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành theonghị định 42/CP ngày 16/7/1996 phân thành ba nhóm :nhóm A, nhóm B, nhóm
C Tuỳ theo tính chất và quy mô của dự án
Theo lĩnh vực hoạt động trong xã hội của các kết quả đầu tư có thể phânchia thành :
Đầu tư cho phát triẻn sản xuất kiinh doanh
Đầu tư phát triển khoa học kỹ thuật
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (kỹ thuật và xã hội
Theo đặc điểm hoạt động của các kết quả hoạt động đầu tư có thể phânchia thành :
Đầu tư cơ bản nhằm tái sản xuất các tài sản cố định
Đầu tư vận hành nhằm tạo các tài sản lưu động
Theo thời gian thực và phatá huy tác dụng để thu hồi đủ vốn bỏ ra,cáckết quả đầu tư có thể phân chia thành :
Đầu tư ngắn hạn
Đầu tư dài hạn
Theo quan hệ quản lý của các chủ đầu tư có thể phân chia thành :
Đầu tư gián tiếp
Đầu tư trực tiếp
Theo nguồn vốn có thể phân thành ;
Vốn đầu tư từ trong nước
Trang 8 Theo vùng lãnh thổ :cách phân loại này phản ánh tình hình đầu tư củatừng tỉnh ,từng vùng kinh tế và ảnh hưởng của đầu tư đối với tình hình phát triểnkinh tế xã hội ở địa phương.
II ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1 Khái niệm và vai trò của đầu tư XDCB
1.1.Khái niệm
Trước hết chúng ta cần hiểu về XDCB : Xây dựng cơ bản xét về bản chất
nó là ngành sản xuất vật chất có chức năng tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất
mở rộng các tài sản cố định có tính chát sản xuất và phi sản xuất thông qua hìnhthức xây dựng mới ,xây dựng lại hay hiện đại hoá và khôi phục lại taì sản đã có
Như vậy ,Đầu tư XDCB là những hạot động đầu tư nhằm tạo ra các tàisản cố định có tính chất sản xuất và không sản xuất cho nền kinh tế
1.2.Vai trò của đầu tư XDCB.
Trông bất kỳ xã hội nào cũng đều phải có cơ sở vật chất kỹ thuật tươngứng ,việc bảo đảm tính tương ứng này chính là nhiệm vụ của hoạt động đầu tưXDCB
Như vậy muốn có nền kinh tế phát triển thì điều kiện trước tiên và cầnthiết là phải tiến hành các hoạt động đâù tư XDCB
Với các ngành kinh tế ,đầu tư XDCB là điều kiện cần thiết để phát triểntất cả ngành kinh tế quốc dân và tạo ra sự cân đối giữa chúng ,điều này đã đượcchứng minh ở nước ta qua những năm qua
Mặt khác ,đầu tư XDCB là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹthuật của nền kinh tế ,của các vùng lãnh thổ và các cơ sở sản xuất kinh doanhdịch vụ Vì vậy nó cũng nâng cao năng lực sản xuất cho từng ngành và toàn bộnền kinh tế quốc dân Như thế ,có nghĩa là đầu tư XDCb tạo diều kiện phát triểnsức sản xuất xã hội làm tăng giá trị sản xuất và giá trị sản phẩm trongnước ,tăng tích luỹ đồng thời nâng cao đời sống sinh hoạt của nhân dân ,đáp ứngyêu cầu xâydựng xã hội chủ nghĩa
Trang 9Đầu tư XDCB là một hoạt động rất quan trọng ,nó là một khâu trong quátrình đầu tư phát triển ,quyết định trực tiếp đến sự hình thành của chiến lượcphát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn,từng thời kỳ.
Đầu tư tạo nên một nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng những côngnghệ mới góp phần làm thay đổi các chính sách kinh tế của nhà nước phù hợpvới tình hình hiện nay
2 Nội dung vốn đầu tư XDCB
2.1 Khái niệm
Như dã nói ở trên ,XDCB là hoạt động sản xuất vật chất ,vì thế để tiếnhành được các hoạt động này thì cần phải có nguồn lực hay còn gọi là vốn vàchúng ta có thể đưa ra khái niệm về vốn đầu tư như sau:
Vốn đầu tư XDCB gọi tắt là vốn cơ bản là tổng chi phí bằng tiền để táisản xuất tài sản cố định có tính chất sản xuất nhoặc phi sản xuất cho nền kinh tếquốc dân
2.2 Nội dung vốn đầu tư XDCb
2.2.1 Nội dung vốn Đầu tư XDCB
Vốn đầu tư XDCB bao gồm nhiều loại khác nhau về tính chất coong dụng
và tỷ trọng tuỳ thuộc vào cơ cấu tính đặc thù của các tài sản cố định sẽ dược tạo
ra Cụ thể nội dung vốn đầu tư bao gồm những chiphí sau:
Chi phí cho công tác thăm dò ,khảo sát ,thiết kế từng công trình cụ thể
Chi phí cho công tác xây dựng cơ bản ;Chi phí chiếm tỷ trọng lớn trongtổng vốn đầu tư XDCB bao gồm :
Chi phí cho công tác xây dựng mới ,mở rộng
Chi phí cho công tác xây dựng lại hay hiện đại hoá
Chi phí cho công tác khôi phục lại nhà cửa kiến trúc hạ tầng theo tiết kế
đã duyệt
Chi phí cho công tác lắp đặt máy móc thiết bị trên nền bệ để chúng pháthuy tác dụng theo đúng chức năng của mình bao gồm cả chi phí chạy thử ,kiểmtra chất lượng nhưng không bao gồm cả chi phí giá trị thiết bị và chi phí tu sửa
Trang 10 Chi phí mua sắm thiết bị cần lắp :Đây là toàn bộ chi phí để muasắm ,vận chuyển và bốc dỡ các máy móc thiết bị của công trình từ nơi mua chođến chân công trình
Chi phí mua sắm thiết bị không cần lắp đặt đó là những chi phí muathiết bị có thể sử dụng ngay
Chiphí mua sắm công cụ sản xuất và đồ dùng quản lý nhưng chưa đủtiêu chuẩn của tài sản cố định
Chi phí khôn glàm tăng tài sản cố định như chi phí đào tạo cán bộ ,chiphí khánh thành …
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản khác
Vốn đầu tư XDCB là căn cứ để xác định giá trị tài sản cố định.Quy mô vàtốc độ của nó quyết định đến quy mô của tài sản cố định trong nền kinh tếquốc dân Thực hiện vốn đầu tư XDCB sẽ làm tăng quy mô của tài sản cố địnhcho nền kinh tế ,là yếu tố quyết định cho việc tăng năng lực sản xuất và tăngnăng suất lao động xã
2.2.2 Các nguồn hình thành vốn đầu tư XDCB.
Bao gồm các nguồn sau:
Vốn ngân sách nhà nước
Vốn tín dụng đầu tư
Vốn đầu tư XDCB tự có của các đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ thuộcmọi thành phần kinh té
Vốn hợp tác liên doanh với nước ngoài
Vốn vay nước ngoài
Vốn ODA
Vốn huy từ nhân dân
3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả vốn đầu tư XDCB
3.1 Kết quả vốn đầu tư XDCB
Kết quả của hoạt động đầu tư được thể hiện ở khối lượng vốn đầu tư đãđược thực hiện ở các tài sản cố định được huy động hoặc năng lực sản xuất kinhdoanh phục vụ tăng thêm
Trang 113.1.1 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện
3.1.1.1 Khái niệm
Khối lượng vốn đầu tư thực hiện bao gồm toỏng số tiền đã chi để tiếnhành các hoạt động của các công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tácchuẩn bị đầu tư ,xây dựng nhà của và các cấu trúc hạ tầng ,mua sắm thiết bị máymóc ,để tiến hành các công tác XDCB và các chi phí khác theo quy định củathiết kế dự toán và được ghi trong dự án đầu tư thực hiện
3.1.1.2 Nguyên tắc tính khối lượng vốn đầu tư thực hiện
Đối với công cuộc đầu tư có quy mô lớn ,thời gian thực hiện đầu tư dàivốn đầu tư được tính khi từng hoạt động hoặc từng giai đoạn của công cuộc đầu
tư đã hoàn thành
Đối với công cuộc đầu tư có quy mô nhỏ có thời gian thực ngắn thì sốvốn đầu tư đã chi tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi toàn bộ các côngviệc của quá trình thực hiện đầu tư đã thực hiện
Đối với công cuộc đầu tư do ngân sách nhà nước tài trợ để số vốn đã chiđược tính vào vốn đầu tư thực hiện khi các kết quả của quá trình đầu tư phải đạtđược các tiêu chuẩn và tính theo phương pháp sau :
Vốn đầu tư của các công tác xây dựng được tính theo phưong pháp đơngiá ,nhưng phải căn cứ vào bảng đơn giá quy định của nhà nước và căn cứ vàokhối lượng công tác xây dựng hoàn thành
Vốn đầu tư đối với công tác lắp đặt thiết bị máy móc ,phương pháp tínhmức vốn đầu tư thực hiện cũng tương tự như đối với công tác xây dựng
Vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móccần lắp đặt được xác định căn cứ vào giá mua cộng với chi phí vận chuyển đếnđịa điểm tiếp nhận ,chi phí bảo quản cho đến khi giao lắp từng bộ phận
Vốn đầu tư thực hiện đối với công tác mua sắm trang thiết bị máy móckhông cần lắp đặt được xác định căn cứ vào giá mua cộng với chi phí vậnchuyển đến kho của đơn vị sử dụng và nhập kho
Đối với công tác XDCB và chi phí khác
Trang 12nếu đã có đơn giá thì áp dụng phương pháp tính khối lượng vốn đầu tưthực hiện như đối với công tác xây lắp
Nếu chưa có đơn giá thì tính vào vốn đầu tư thực hiện theo phương phápthực thu ,thực chi
3.1.2 Tài sản cố định huy động và năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm
Tài sản cố định huy động là công trình hay hạng mục công trình đối tượngxây dựng có khả năng phát huy tác dụng dộc lập (làm ra hàng hóa,các hoạt độngdịch vụ cho xã hội được ghi trong dự án )đã kết thúc quá trình xây dựng ,muasắm ,đã làm xong thủ tục nghiệm thu sử dụng có thể đưa vào hoạt động ngay
Năng lực sản xuất phục vụ tăng thêm là khả năng đáp ứng nhu cầu sảnxuất phục vụ của các tài sản cố định đã được huy động vào sử dụng để sản xuất
ra sản phẩm hoặc tiến hành các hoạt động dịch vụ theo quy định được ghih trong
dự án đầu tư
Huy động bộ phận là việc huy động từng đối tượng ,từng hạng mục xâydựng của công trình vào hoạt động ở những thời điểm khác nhau do thiết kế quyđịnh
Huy động toàn bộ là huy cùng một lúc tát cả các đối tượng ,hạng mục xâydựng không có khả năng phát huy tác dụng độc lập hoặc dự án không dự kiếncho phát huy tác dụng độc lập đã kết thúc quá trình xây dựng ,mua sắm và sẳnsàng có thể sử dụng ngay
Nói chung ,đối với các công cuộc đầu tư quy mô lớn có nhiều đối tượnghạng mục xây dựng có khả năng phát huy tác dụng độc lập thì áp hình thức huyđộng bộ phận sau khi từng đối tượng , hạng mục đã kết thúc quá trình xây dựng ,mua sắm ,lắp đặt ;còn đối với công cuộc đầu tư quy mô nhỏ , thời gian thực hiệnngắn thì áp dụng hình thức huy động toàn bộ khi tất cả các đối tượng hạng mụccông trình đã kết thúc quá triình xây dựng ,mua sắm ,lắp đặt
Nếu chỉ nghiên cứu kết quả đầu tư thì chưa đủ , mới chỉ phản ánh đượcmặt lượng ,vì vậy cần phải nghiên cứu mặt chất của hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản , tức là nghiên cứu hiệu quả đầu tư XDCB
3.2 Hiệu quả vốn đầu tư XDCB.
Trang 13Tùy thuộc vào cấp độ quản lý và mục đích sử dụng ,các kết quả tính toán trongcông tác và kế hoạch hóa vốn đầu tư XDCB Cần phân biệt các hiệu quả tàichính và hiệu quả kinh tế -xã hội của hoạt động đầu tư
3.2.1 Hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư XDCB là kết quara hữu ích do sựphát tác dụng của kết quả đầu tư mang lại cho nền kinh tế Do vậy,hiệu quả tàichính là mối quan tâm và là mục tiêu của các ngành và của nền kinh tế.Hoạtđộng đầu tư XDCB nhằm mục tiêu tái sản xuất mở rộng tài sản cố định đòi hỏinguồn lực lớn và mang lại kết quả sau thời gian dài Vì vậy ,việc bỏ vốn kkhinào ,khoảng thời gian bao lâu, khi nào vốn được hoàn lại, sử dụng hợp lýkhông là những tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả tài chính của hoạt động đầu
tư XDCB Việc xác định hiệu quả tài chính là cơ sở để cho các ngành,cho nềnkinh tế lựa chọn hướng đầu tư XDCB và có kế hoạch đầu tư
Hiệu quả tài chính xác định bằng kết quả đạt được nhờ sử dụng cácnguồn vốn đầu tư bỏ ra
Đối với nền kinh tế nói chung và từng ngành kinh tế nói riêng ,tiêu chuẩnhiệu quả kinh tế là mối quan hệ giữa tăng thu nhập quốc dân so với tăng vốn đầu
tư vào lĩnh vực sản xuất vạt chất đã mang hiệu quả đó
Hiệu quả thực hiện đầu tư rất đa dạng ,do đó cần sử dụng hệ thống các chỉtiêu để đánh giá ,phân tích :
Công thức biểu hiện hiệu quả kinh tế vốn đầu tư như sau:
Kết quả kinh tế đạt được do thực hiện đầu tư
- Hiệu quả kinh tế vốn đầu tư= Tổng số vốn đầu tư đã thực hiện để tạo ra kết quả đó
-Chỉ tiêu hệ số ICOR
Vốn đầu tư
Mức tăng GDP
Trang 14Đối với từng dự án công trình ,người ta có thể tính tỷ số giữa lợi nhuậnvới số vốn đầu tư XDCB bỏ ra.
Ngoài ra ,người ta còn sử dụng một số chỉ tiêu khác
3.2.Hiệu quả kinh tế -xã hội của hoạt động đầu tư XDCB
Mức đóng góp cho ngân sách (các khoản nộp vào ngân sách như thuếdoanh thu ,thuế đất )
Số lao động có việc làm do thực hiện đầu tư bao gồm lao động trực tiếp
và lao động gián tiếp
Mức giá trị gia tăng của mỗi nhóm dân cư (nâng cao mức sống của dân
Trang 15
PHẦN II TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN TRONG NHỮNG NĂM QUA
I CHÍNH SÁCH CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VỀ QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
Sau những năm đổi mới đường lối kinh tế (1986-1990) Nền kinh tế nước
ta có sự chuyển dịch cơ bản Sự chuyển dịch này là do chúng tực hiện kế hoạchđầu tư vào ba chương trình lớn Vốn đầu tư trong những năm này tuy khôngtăng mạnh nhưng đã đánh dấu sự đổi mới về cơ chế quản lý đầu tư
Đại hội lần thứ 7 của đảng vào năm 1991 quyết định chiến lược “ổn định
và phát triển kinh tế - xã hội 1991-2000” Đường lối đổi mới đã được triển khai
và phát huy tác dụng tích cực Nhiều cơ chế chính sách mới được áp dụng trênhầu hết các lĩnh vực phát triển kinh tế –xã hội nói chung và lĩnh vực đầu tư nóiriêng Đi liền với sự đổi mới và hoàn thiện các cơ chế pháp luật về dân sự, kinh,tế thì các văn bản pháp luật về đầu tư như luật đầu tư nước ngoài, luậtkhuyến khích đầu tư trong nước và các cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng ngàycàng hoàn thiện Nghị định 385 HĐBT ngày 7/11/1990 về quản lý và cấp phátvốn đầu tư xây dựng cơ bản thay thế nghị định 232/CP ngày 6/6/1981 là bướcchuyển biến có tính chất bản lề về xóa bỏ bao cấp trong đầu tư Nghi định177/CP ngày 20/10/1994 về quản lý đầu tư và xây dựng cơ bản thay thế nghiđịnh 385/HĐBT rồi đén nghị định 42/CP ngày 16/7/1996 và đến nay là nghịdịnh 52/CP ngày 8/7/1999 Đã đưa cơ chế quản lý công tác đầu tư và xây dựngtiến lên một bước mới để phù hợp với cơ chế thị trường
Trang 16Khẳng định rõ hơn công tác đấu thầu ,xét chọn thầu và hạn chế đần hình thứcchỉ định thầu
Khẳng định vai trò tư vấn và công tác tài chính
Điều này nói lên việc quản lý vốn đầu tư XDCB sẽ đảm bảo tính hiệu quảtránh được lãng phí thất thoát và ảnh hưởng tới lĩnh vực đầu tư
Tình hình thực hiện và quản lý vốn đầu tư XDCB trong những năm vừaqua (1991- 2000)
Đất nước ta từ khi bỏ cơ chế quản lý tập trung bao cấp chuyển sang nềnkinh tế thị theo định hướng xã hội chủ nghĩa ,dưới sự quản lý của nhà nước đã
có những chuyển biến tích cực về cơ chế quản lý mới và trong lĩnh vực đầu tưphát triển có nhiều tiến bộ đáng kể như: Phát huy mọi nguồn lực ,đa dạng hoánguồn vốn đầu tư ,chuyển một số bộ phận quan trọng thuộc các ngành sản xuấtdịch vị từ trước tới nay vẫn được bao cấp về vốn từ nguồn vốn ngân sách cấpphát của nhà nước chuyển sang tự vay tẹ trả chịu trách nhiệm với kết quả đầu tưcủa mình ,mở rộng quyền tự chủ ,quyền quyết điịnh đầu tư của các ngành ,củacác địa phương và các cơ sở ,nhất là đối với các công trinh xây dựng bằngnguồn vốn tự có Nhiều ngành ,đơn vị đã phát huy khả năng tiềm lực của mình
để tăng năng lực sản xuất ,xây dựng các công trình mới đi vào sử dụng nhưđiện ,dầu khí ,thuỷ lợi điện tử ,nuôi trồng thuỷ sản ,dệt may ……
Cơ cấu đầu tư đã được điều chỉnh ,giảm được sự boó trí đầu tư phântán ,kém hiệu quả ,chuyển hướng đầu tư cho các công trình quy mô thích hợpphát huy hiệu quả nhanh ,nhiều nơi đã chú trọng đến đầu tư chiều sâu và đồngbộ.Tuy nhiên ,cũng còn bộc lộ nhiều hạn chế đó là sự chuyển biến của đầu tưcòn chậm chưa có tác dụng nhiều trong việc chuyển đổi cơ cấu đầu tư theohướng hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý vẫn còn tình trạng giàn trải phân tán vốnđầu tư ,kéo dài thời gian xây dựng dẫn đến thất thoát ,lãng phí vốn đầu tư gâyhậu quả đầu tư kém hiệu quả
Để có thể nhận xét đúng đắn về tinìh hình quản lý vốn đầu tư XDCb trướchết chúng ta phải xem xét qúa trình thực hiện vốn đầu tư XDCb trong các nămqua và kết quả của nó
Trang 171.Tình hình thực hiện đầu tư XDCB thời kỳ 1991- 1996.
1.1.Tình hình thực hiện
Với nền tảng dổi mới kinh tế của 5 năm trước đó ,cùng với sự tích luỹ vềkinhnghiệmk trong cơ chế chính ssách quản lý và xây dựng phù hợp với tìnhhình của đất nước Các chính sách này đã góp phần tích cực trong việc quản lývốn đầu tư và xây dựng mang tính hợp lý và và hiệu quả của cơ cấu đầu tư …Hoạt động đầu tư XDCb thời kỳ 1991-1995 đã tác động rất lớn cho quá trìnhphát triển kinh tế của đất nước bình quân tăng trưởng trong giai đoạn này là8,3% cụ thể việc thực hiện vốn đầu tư XDCB toàn xã hội như sau:
so với năm 90 là 67,8%, năm 92 so với năm 90 là 185%, năm 93 so với năm 90
là 509%, năm 94 so với năm 90 là 582,4%, năm 95 là 754,7% Trong khi đónguồn vốn ngoài quốc doanh tăng với tốc độ chậm lại; nếu lấy năm 91 làm gốcthì năm 92 tăng là 68,9%, năm 93 tăng 102,1% Còn nguồn vốn trực tiếp củanước ngoài trong giai đoạn này thì tăng nhanh từ 1926 tỉ đồng năm 1991 tăng
5185 tỉ đồng năm 92; 1062 tỷ đồng năm 93; 16500 tỷ đồng năm 94; 22.000 tỷnăm 95 Như vậy các nguồn vốn trong giai đoạn này nói chung đã tăng nhanh
Về cơ cấu vốn đầu tư phân theo ngành kinh tế cũng đã có những chuyểnbiến tích cực
Ngành công nghiệp là ngành có vai trò quan trọng trong quá trình côngnghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Trong giai đoạn này tỷ trọng vốn đầu tư chocông nghiệp chiếm bình quân mỗi năm từ 43% - 44% tổng vốn đầu tư Vốn dànhcho ngành công nghiệp cũng bắt đầu tăng dần, bình quân mỗi năm chiếm từ 11 -12% tổng vốn đầu tư Vốn đầu tư từ giao thông vận tải Bưu điện cũng tăng
Trang 18này là 14% - 15% tổng vốn đầu tư Các ngành y tế xã hội văn thế thao, giáo dục
- đào tạo đều có tốc độ tăng quy mô đầu tư hàng năm tuy số lượng không nhiều,còn khoa học công nghệ lại có quy mô đầu tư giảm năm 91 là 104 tỷ đồng, năm
92 là 98 tỉ đồng, năm 93 là 75 tỷ đồng, 94 là 95 tỉ đồng, năm 95 là 167 tỉ đồnghay bình quân chiếm khoảng 0,35% tổng vốn đầu tư hàng năm Điều này phảnánh trình độ khoa học công nghệ của chúng ta còn lạc hậu nhưng vẫn đầu tư ít
có thể do nhiều nguyên nhân nhưng chủ yếu là do nguồn vốn ngân sách còn hạnhẹp
Như vậy trong giai đoạn này với sự gia tăng đồng đều của vốn đầu tưXDCB vào từng thời điểm thích hợp của nền kinh tế tạo nên một mức tăngtrưởng khá ổn định Tuy không quá cao nhưng tương đối đồng đều hợp lý và sửdụng có hiệu quả hơn trong lĩnh vực đầu tư là do trong thời kỳ này đã có cơ chếmới về quản lý đầu tư và xây dựng cơ chế quản lý đầu tư và xây dựng đã gópphần quản lý tốt hiệu quả từng bước hạn chế thất thoát lãng phí vốn đầu tưXDCB Có thể coi đây là một thành tựu
1.2 Kết quả và hiệu quả về vốn đầu tư XDCB.
1.2.1 Kết quả của đầu tư XDCB trong giai đoạn này có sự thay đổi về cơchế quản lý nên những kết quả đạt được vô cùng to lớn Năng lực sản xuất tăngthêm được thể hiện ở bảng biểu sau:
Trang 19Một số công trình trọng điểm quốc gia được đưa vào sử dụng có một ýnghĩa rất to lớn trong công cuộc công nghiệp hoá đất nước trong những năm tiếptheo đó là: Nhà máy thủy điện Hoà bình 1920MW, thủy điện Thác Mơ 150 MW,đường dây 500 KV, 220KW đường cao tốc Bắc Thăng Long - Nội Bài trongkhi đó nhằm gối đầu cho kế hoạch 5 năm 96 - 2000 đã khởi công xây dựng 1 sốcông trình như nhà máy thủy điện IALY, đường quốc lộ 5, xi măng HoàngThạch.
1.2.2 Hiệu quả vốn đầu tư XDCB.
Như đã nói trên, giai đoạn này có tốc độ tăng trưởng ngoạn mục là 8,3%:trong đó năm cao nhất 1995 đạt 9,54% Để đạt được kết quả trên thì phần lớn dohoạt động đầu tư tác động điều này cũng có nghĩa ICOR trong giai đoạn này làtương đối phù hợp chúng ta có thể thấy qua bảng biểu sau:
Qua những kết quả và hiệu quả trên ta thấy đầu tư XDCB đã đúng hướng
và hợp lý Điều này chứng tỏ các hệ thống văn bản pháp quy về quản lý đầu tưtương đối hoàn thiện Hiện đang triển khai nhiều cơ chế, chính sách, áp dụngnhiều biện pháp phù hợp với tình hình thực tế và trên cơ sở đó định hướng quyhoạch đầu tư XDCB 96 - 2000
2 Tình hình thực hiện và quản lý đầu tư XDCB thời kỳ 96 - 2000
Trang 20Có thể thấy vốn đầu tư tăng liên tục từ 79367 tỷ năm 96 lên 96870 tỷ năm97; 97336 tỷ đồng năm 98; 105200 tỷ năm 99; 120600 tỷ năm 2000 Như vậy,kết quả thực hiện vốn đầu tư giai đoạn 1996 - 2000 nhìn chung liên tục tăng vớitốc độ cao trừ năm 1998 có sự tăng chậm chút ít so với các năm khác, do chịu sựảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính của các nước trong khu vực Nếu sovới năm 95 năm 96 là 16,6%; 1997 tăng 42,35%; năm 1998 tăng 43,04%; năm
99 tăng 54,6% và năm 2000 tăng 77,2% Tính chung tổng vốn đầu tư phát triển
xã hội, thực hiện cả giai đoạn 96 - 2000 thì cả nước đạt 499,373 ngàn tỷ đồng
Tỷ trọng vốn đầu tư giai đoạn 96 - 2000 chiếm trong GDP bình quân là28,6%/năm
Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội 96 - 2000 đã tập trung vào những mụctiêu phát triển kinh tế - xã hội chủ yếu của đất nước như phát triển nông nghiệp
và nông thôn, xoá đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực, khoa học và côngnghệ, phát triển kết cấu hạ tầng, phát triển các khu công nghiệp và dịch vụ
Trong số các nguồn vốn cấu thành nên tổng nguồn vốn đầu tư thì nguồnvốn nhà nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất Cụ thể tốc độ tăng của nguồnvốn nhà nước so với năm 95 là: năm 96 tăng 37,8% năm 97 là 78,8% năm 98 là:101%, năm 99 là 150,6%, năm 2000 là 186,7% Trong khi các nguồn vốn thuộcnhà nước có tốc độ tăng nhanh thì nguồn vốn ngoài quốc doanh lại có chiềuhướng không tăng hoặc tăng không đáng kể Nếu lấy năm 95 làm gốc so sánh thìnăm 96 tăng 3,6% năm 97 không tăng, năm 98 2,5% năm 99 tăng 5% năm 2000tăng 17,5%
Cùng với tình trạng trên, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giai đoạn 96
-2000 cũng giảm sút nhất là năm 1998 - 1999, trừ năm 97 cụ thể so với 95 năm
96 tăng 3,2% năm 97 tăng 37,7%; 98 tăng 10,45%; năm 99 giảm 14,1% năm
Trang 21là 15,6% và năm 2000 khoảng 15,8% Điều này phù hợp với chủ trương củaĐảng và Nhà nước ta và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn,
đã tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp phát triển liên tục, đảm bảo an toànlương thực quốc gia, xuất khẩu lương thực mỗi năm từ 3 đến 4 triệu tấn Tỷtrọng vốn đầu tư cho ngành công nghiệp cũng khá lớn Từ 98 - 2000 bình quânmỗi năm chiếm từ 45 - 46% tổng vốn đầu tư phát triển Vốn đầu tư cho giaothông vận tải, bưu điện cũng được chú trọng, giai đoạn 96 - 2000 vốn đầu tư chongành này bình quân hàng năm ở mức 16 - 17% tổng nguồn vốn Cùng với việctăng cường đầu tư cho các ngành sản xuất vật chất, xây dựng cơ sở hạ tầng, vốnđầu tư vào các ngành giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ, y tế xã hội, vănhoá thể thao đều tăng Cụ thể là: Đầu tư cho giáo dục - đào tạo năm 1998 chiếm2%, 99 chiếm 2,3% và năm 2000 khoảng 2,5% Tương ứng với thời gian trênđầu tư cho y tế xã hội là 1,5%, 1,7% và khoảng 2% Đầu tư cho khoa học côngnghệ là 0,4%; 0,3% và khoảng 0,5%; Đầu tư cho văn hoá thể thao 0,8%; 0,8%
và khoảng 1,4%
Xét theo vùng lãnh thổ giai đoạn 1996 - 2000 đầu tư XDCB cũng tươngđối hợp lý và quy mô đầu tư ở các vùng đều tăng so với 5 năm trước cụ thể vùngnúi phía Bắc gấp 1,8 lần, vùng Đồng bằng Sông Hồng gấp 1,3 lần, vùng BắcTrung Bộ gấp 1,5 lần, vùng Duyên hải miền Trung gấp 1,7 lần, vùng Tâynguyên gấp 1,9 lần, vùng Đông Nam Bộ gấp 1,7 lần, vùng đồng bằng Sông CửuLong gấp gần 2 lần
Có thể nói thực hiện vốn đầu tư XDCB giao đoạn 96 - 2000 đã đem lạinhiều thành tựu to lớn trong công cuộc đổi mới, xây dựng và phát triển kinh tế
xã hội góp phần ổn định và nâng cao đời sống nhân dân bảo đảm an ninh chínhtrị và trật tự xã hội tạo đà cho đất nước tiến vào con đường công nghiệp hoá -Hiện đại hoá
2.2 Kết quả và hiệu quả thực hiện vốn đầu tư XDCB
2.2.1 Kết quả thực hiện: