1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Văn phạm: Reported speech ppt

5 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 94,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu bạn đang kể lại một sự việc và nó vẫn còn đng vào lc nói thì bạn không cần phải thay đổi động từ direct: Tom said: New York is more lively than London.. Ann đã nói: " Tôi muốn đi đến

Trang 1

Chương 3 ( phần 2)

Reported speech(2)

A Không phải lc nào cũng cần thiết chuyển đổi động từ khi bạn dùng cách nói gián tiếp

(reported speech) Nếu bạn đang kể lại một sự việc và nó vẫn còn đng vào lc nói thì bạn không cần phải thay đổi động từ

direct: Tom said: New York is more lively than London

Tom đã nói :" New York thì sống động hơn là London."

reported Tom said that New York is more lively than London

(New York is still more lively The situation hasn't changed)

Tom đã nói là New York thì sống động hơn là London

(New York bây giờ còn sống động hơn Tình huống đã không thay đổi) direct: Ann said: I want to go to New York next year

Ann đã nói: " Tôi muốn đi đến New York vào năm tới."

reported Ann said that she wants to go to New York next year

(Ann still wants to go to New York next year)

Ann đã nói là cô ấy muốn đi đến New York vào năm tới

(Bây giờ Ann vẫn còn muốn đi New York vào năm tới)

Các câu trên vẫn còn đng khi bạn đổi động từ sang quá khứ:

Tom said that New York was more lively than London

Ann said that she wanted to go to New York next year

Nhưng bạn phải dùng thể quá khứ khi có sự khác nhau giữa những gì

đã được nói và những gì thực sự đng ở thực tế Khảo sát ví dụ sau:

Ư You met Sonia a few days ago

Bạn đã gặp Sonia vài ngày trước đó

Ư She said: Jim is ill (direct speech)

Cô ấy nói: "Jim bị bệnh "(trực tiếp)

Later that day you see Jim He is looking well and

carrying a tennis racket

Sau hôm đó ít lâu bạn gặp Jim Anh ấy trông khỏe mạnh

và đang mang theo một cái vợt tennis

You say:

Ư I didn't expect to see you, Jim Sonia said

you were ill

Tôi không nghĩ là tôi gặp anh, Jim à

Sonia đã nói là anh đã bị bệnh

Trang 2

(không nói Sonia said you are ill, bởi vì rõ

ràng là anh ấy bây giờ đang mạnh khỏe.)

B Say và tell

Nếu bạn đề cập đến người mà bạn đang nói chuyện, hãy dùng tell:

Sonia told me that you were ill (not 'Sonia said me') Sonia đã nói với tôi là anh bị bệnh

What did you tell the police? (not 'say the police')

Bạn đã nói gì với cảnh sát?

Những trường hợp khác dùng say:

Sonia said that you were ill (not 'Sonia told that ')

Sonia đã nói là anh đã bị bệnh

What did you say?

Bạn đã nói gì vậy?

Nhưng bạn có thể nói say something to somebody

(nói điều gì đó với ai đó, dùng say):

Ann said goodbye to me and left (not 'Ann said

me goodbye')

Ann đã chào tạm biệt với tôi và ra đi

What did you say to the police?

Bạn đã nói gì với cảnh sát?

C Tell/ask somebody to do something

Chng ta cũng dùng thể nguyên mẫu infinitive

(to do/to stay etc) trong câu tường thuật gián

tiếp reported speech, đặc biệt với tell và ask,

đối với câu ra lệnh (orders) hay yêu cầu (requests):

Ư direct Stay in bed for a few days, the doctor said to me Bác sĩ đã bảo tôi: "Hãy nằm nghỉ vài ngày."

reported The doctor told me to stay in bed for a few days Bác sĩ đã nói với tôi nằm nghỉ vài ngày

Ư direct Don't shout, I said to Jim

"Đừng có la lên", tôi đã nói với Jim

reported I told Jim not to shout

Tôi đã bảo Jim không được la

Ư direct Please don't tell anybody what happened,

Ann said to me

Ann đã dặn tôi: "Xin anh đừng kể cho bất

cứ ai về chuyện đã xảy ra."

reported Ann asked me not to tell anybody what

(had) happened

Trang 3

Ann đã yêu cầu tôi không nói cho ai về

chuyện đã xảy ra

Bạn cũng có thể dùng said to do something:

The doctor said to stay in bed for a few days

(nhưng không nói 'The doctor said me ')

Bác sĩ đã bảo tôi nằm nghỉ vài ngày

Question(1)

A Chúng ta thường thay đổi trật tự của từ trong câu để tạo

thành câu hỏi: Đặt trợ động từ đầu tiên (first auxiliary verbŨAV, trong trường hợp câu có hơn một trợ động từ) lên trước chủ từ (subjectŨS):

S + AV AV + S

Tom will Ổ will Tom?

you have Ổ have you?

I can Ổ can I?

the house was Ổ was the house?

Will Tom be here tomorrow?

Ngày mai Tom có ở đây không?

Have you been working hard?

Bạn đã làm việc nhiều phải không?

What can I do? (không nói 'What I can do?')

Tôi có thể làm được gì?

When was the house built?

(không nói 'When was built the house?')

Ngôi nhà được xây dựng khi nào vậy?

B Trong câu hỏi ở thì present simple, chúng ta dùng do/does: you live Ổ do you live?

the film begins Ổ does the film begin?

Do you live near here?

Bạn sống có gần đây không?

What time does the film begin? (not 'What time begins ?')

Mấy giờ thì phim bắt đầu chiếu?

Trong câu hỏi ở thì past simple, chúng ta dùng did:

you sold Ổ did you sell?

the accident happened Ổ did the accident happen?

Did you sell your car?

Anh đã bán xe hơi rồi à?

How did the accident happen?

Trang 4

Tai nạn đã xảy ra như thế nào?

Nhưng không được dùng do/does/did trong câu hỏi nếu chủ từ trong câu là who/what/which

Hãy so sánh:

who object (túc từ)

Emina telephoned somebody

Emina đã gọi điện cho một người nào đó

Ổ Who did Emina telephone?

Emina đã gọi điện cho ai vậy?

who subject (chủ từ)

somebody telephoned Emina

Một người nào đó đã gọi điện cho Emina

Ổ Who telephoned Emina?

Ai đã gọi điện cho Emina vậy?

Trong các ví dụ sau, who/what/which là chủ từ (subject):

Who wants something to eat? (không nói 'Who does want')

Có ai muốn ăn một chút gì không?

What happened to you last night? (không nói 'What did happen') Điều gì đã xảy ra với bạn tối qua vậy?

Which bus goes to the city centre? (không nói 'Which bus does go')

Xe buýt nào sẽ đến trung tâm thành phố?

C Chú ý vị trí của giới từ (preposition) trong câu

hỏi bắt đầu bằng Who/What/Which/Where ?

Who do you want to speak to?

Bạn muốn nói chuyện với ai?

Which job has Jane applied for?

Jane đã nộp đơn xin việc gì vậy?

What was the weather like yesterday?

Thời tiết ngày hôm qua thế nào?

Where do you come from?

Bạn từ đâu đến?

D Negative questions (dạng câu hỏi phủ định) isn't it ?

/ didn't you ?

Chúng ta dùng câu hỏi phủ định đặc biệt khi biểu

lộ sự ngạc nhiên:

Didn't you hear the bell? I rang it four times

Bạn không nghe thấy tiếng chuông sao?

Tôi đã bấm chuông 4 lần

hay chúng ta mong muốn người nghe đồng

tình với chúng ta:

Trang 5

ỌHaven't we met somewhere before? Yes, I think we have.Ú

"Chúng ta trước đây đã gặp nhau

ở đâu rồi phải không?" "Vâng tôi nghĩ là chúng ta đã gặp nhau rồi."

Isn't it a beautiful day! (= It's a beautiful day, isn't it?)

Thật là một ngày đẹp trời! (Thật

là một ngày đẹp trời, có phải không?) Chú ý tới nghĩa của yes và no trong câu trả lời của các câu hỏi phủ định:

Don't you want to go to the party?

Bạn không muốn đi dự tiệc sao?

Yes (=Yes, I want to)

Có (=Có, tôi muốn đi)

No (=No, I don't want to)

Không (=không, tôi không muốn đi) Nên để ý trật tự của từ trong câu hỏi phủ định bắt đầu bằng Why ?:

Why don't we go out for a meal tonight? (không nói 'Why we don't ')

Tại sao chúng ta lại không

đi ăn tiệm tối nay nhỉ?

Why wasn't Mary at work yesterday? (không nói 'Why Mary wasn't ')

Tại sao hôm qua Mary lại

không đi làm nhỉ?

Ngày đăng: 31/07/2014, 18:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w