1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Cách viết hoa trong tiếng Việt potx

9 574 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 130,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên người, tên ựịa lý và tên các ựịa tộc việt Nam thuộc các dân tộc thiểu số anh em có cấu tạo từ ựa âm tiết các âm tiết ựọc liền nhau: đối với mỗi bộ phận tạo thành tên riêng, viết hoa

Trang 1

Cách viết hoa trong tiếng Việt

QUYẾT đỊNH của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo số 07/2003/Qđ-BGDđT ngày 13/3/203a

về việc ban hành Quy ựịnh tạm thời về viết hoa tên riêng trong sách giáo khoa

I CÁCH VIẾT TÊN RIÊNG VIỆT NAM

1 Tên người: Viết hoa chữ cái ựầu của tất cả các âm tiết

Vắ dụ:

- đinh Tiên Hoàng, Trần Hưng đạo

- Trần Phú, Ngô Gia Tự, Nguyễn Thị Minh Khai

- Tố Hữu, Thép Mới

- Vừ A Dắnh, Bàn Tài đoàn

* Chú ý: Tên danh nhân, nhân vật lịch sử ựược cấu tạo bằng cách kết hợp bộ phận vốn là danh

từ chung với bộ phận tên gọi cụ thể cũng ựược coi là tên riêng và viết hoa theo quy tắc viết hoa tên người

Vắ dụ:

- Ông Gióng, Bà Trưng

- đồ Chiểu, đề Thám

2 Tên ựịa lý: Viết hoa chữ cái ựầu của tất cả các âm tiết

Vắ dụ:

- Thái Bình, Trà Vinh, Cần Thơ

- Thừa Thiên - Huế, Bà Rịa - Vũng Tàu

- Sa Pa, Mù Cáng Chải, Pác Bó

* Chú ý: Tên ựịa lý ựược cấu tạo bởi danh từ chỉ hướng hoặc bằng cách kết hợp bộ phận vốn là danh từ chung, danh từ chỉ hướng với bộ phận tên -gọi cụ thể cũng ựược coi là danh từ riêng chỉ tên ựịa lý và viết hoa theo quy tắc viết hoa tên ựịa lý

Vắ dụ:

- Bắc Bộ, Nam Bộ, Tây Bắc, đông Bắc

- Vàm Cỏ đông, Trường Sơn Tây

- Hồ Gươm, Cầu Giấy, Bến Thủy, Cửa Việt, đèo Ngang, Vũng Tàu

3 Tên dân tộc: Viết hoa chữ cái ựầu của tất cả các âm tiết

Vắ dụ:

Kinh, Tày, Sán Dìu, Lô Lô, Phù Lá, Hà Nhì

4 Tên người, tên ựịa lý và tên các ựịa tộc việt Nam thuộc các dân tộc thiểu số anh em có cấu tạo từ ựa âm tiết (các âm tiết ựọc liền nhau): đối với mỗi bộ phận tạo thành tên riêng,

viết hoa chữ cái ựầu và có gạch nối giữa các âm tiết

Vắ dụ:

- Ê-ựê, Ba-na, Xơ-ựăng, Tà-ôi

- Kơ-pa Kơ-lơng, Nơ-trang-lơng

- Y rơ pao, Chư-pa

5 Tên cơ quan, tổ chức, ựoàn thể: Viết hoa chữ cái ựầu của âm tiết ựầu tiên và các âm tiết

ựầu của các bộ phận tạo thành tên riêng

Vắ dụ:

Trang 2

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

- Bộ Giáo dục và đào tạo; Bộ Lao ựộng - Thương binh và Xã hội; Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

- Trung ương đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chắ Minh

- Trường đại học Sư phạm Hà Nội I; Trường Tiểu học Kim đồng

- Nhà máy Cơ khắ Nông nghiệp I

6 Từ và cụm từ chỉ các con vật, ựồ vật, sự vật ựược dùng làm tên riêng của nhân vật:

Viết hoa chữ cái ựầu của âm tiết tạo thành tên riêng

Vắ dụ:

- (chú) Chuột, (bác) Gấu, (cô) Chào Mào, (chị) Sáo Sậu

- (bác) Nồi đồng (cô) Chổi Rơm, (anh) Cần Cẩu

- (ông) Mặt Trời, (chị) Mây Trắng

II CÁCH VIẾT TÊN RIÊNG NƯỚC NGOÀI

1 Tên người, tên ựịa lý:

1.1 Trường hợp phiên âm qua âm Hán - Việt:

Viết theo quy tắc viết tên người, tên ựịa lý Việt Nam

Vắ dụ:

- Mao Trạch đông, Kim Nhật Thành

- đức, Nhật Bản, Bồ đào Nha, Triều Tiên

1.2 Trường hợp phiên âm không qua âm Hán-Việt (phiên âm trực tiếp, viết sát theo cách ựọc): đối với mỗi bộ phận tạo thành tên riêng, viết hoa chữ cái ựầu và có gạch nôi giữa các âm tiết

Vắ dụ:

- Phơ-ri-ựơ-rich Ăng-ghen, Vơ-la-ựi-mia I-lắch Lê-nin

- Mát-xcơ-va, I-ta-li-a, An-giê-ri

2 Tên cơ quan, tổ chức, ựoàn thể nước ngoài:

2.1 Trường hợp dịch nghĩa: Viết theo quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức, ựoàn thể Việt Nam

Vắ dụ:

- Trường đại học Tổng hợp Quốc gia Mát-xcơ-va mang tên Lô-mô-nô-xốp

- Viện Khoa học Giáo ựục Bắc Kinh

2.2 Trường.hợp viết tắt: Viết nguyên dạng viết tắt.Tùy từng trường hợp, có thể ghi thêm tên dịch nghĩa hoặc ghi thêm tên nguyên không viết tắt

Vắ dụ: WB (Ngân hàng Thế giới), hoặc WB (World Bank)./

-

Nguồn: Công báo số 21-22 (1676-1677), ra ngày 10/4/2003

Trang 3

Trích: Thượng tọa Thích Tuệ Sỹ, “Phàm lệ, Trường A-hàm”:

Theo thói quen, trong các bản dịch Việt từ Hán văn, những từ phiên âm tiếng Phạn ñều ñược viết hoa, không phân biệt từ riêng hay từ chung Thí dụ, do trang phục dị biệt, trong Hán văn không từ nào chính xác tương ñương với uttarāsa4ga của tiếng Phạn, nên phần lớn ñược phiên âm là uất-ña-la-tăng, và trong các bản dịch Việt, từ phiên âm này luôn luôn viết hoa Bản dịch Việt Trường A-hàm sẽ cố gắng chuẩn hóa cách viết các từ, phiên âm, cũng như các từ dịch nghĩa, ñể có thể phân biệt từ riêng và từ chung

- Vì tiếng Phạn là ngôn ngữ ña âm tiết, trong khi Hán là ngôn ngữ ñơn âm ðể phiên âm một tiếng Phạn, cần nhiều từ Hán Những từ Hán phiên âm này sẽ ñược liên kết nhau bằng dấu nối Thí dụ: Xá-lợi-phất, là phiên âm của một từ tiếng Phạn: Śāriputra (Skt) hay Sāriputta (Pāli) Nhưng nếu viết Xá-lợi Tử, ñó là hai từ ghép với nhau, một từ phiên âm, và một từ dịch nghĩa Sự phân biệt này rất cần thiết ñể tránh nhầm lẫn ñã xảy ra như từ “ñàn việt”, ñược giải thích là bố thí ñể siêu việt tam giới, do nhận thức rằng từ này ghép một phiên âm Phạn của dāna (bố thí) và một từ nghĩa Hán Thực tế, nếu “ñàn-việt” ñược viết với dấu nối, nhất ñịnh ñó là phiên âm của dāna-pati (thí chủ)

- Những từ phiên âm, nếu là từ riêng, không phân biệt nhân danh hay ñịa danh, ñều ñược viết với chữ hoa ở ñầu Các chữ tiếp theo ñều viết thường và liên kết với nhau bằng dấu nối Nếu tên riêng

do ghép nhiều từ Phạn, mỗi từ bắt ñầu bằng chữ hoa ở phiên âm Thí dụ: Ni-kiền-ñà Nhã-ñề Tử, cách viết cho thấy có ba từ Phạn ghép lại với nhau: Nirgrantha-Jña]i-putra

- Những tên riêng ñược dịch nghĩa, nếu là ñịa danh, chỉ chữ ñầu ñược viết hoa, và không có dấu nối Thí dụ: Vương xá thành Nhưng nếu là tên người, tất cả ñều viết hoa, không có dấu nối Thí dụ: Khánh Hỷ

*

Trang 4

Trắch: Hội ựồng Quốc gia Chỉ ựạo biên soạn Từ ựiển bách khoa Việt Nam

QUY TẮC CHÍNH TẢ TIẾNG VIỆT VÀ PHIÊN CHUYỂN TIẾNG NƯỚC NGOÀI

Phiên chuyển tên riêng nước ngoài (tên người, ựịa danh) sang tiếng Việt nhiều thập kỉ qua ựã gây nhiều tranh luận sôi nổi dai dẳng mà vẫn chưa khi nào ựạt ựến sự nhất trắ Hiện nay vẫn còn là vấn

ựề rất thời sự, bức xúc ựược ựề cập thường xuyên trên báo chắ

Cùng một tên người, cùng một ựịa danh nhưng có nhiều cách phiên chuyển khác nhau Mỗi tờ báo, tạp chắ, mỗi cuốn sách có cách phiên chuyển khác nhau và thậm chắ trong một ấn phẩm, mỗi tác giả

có cách phiên chuyển riêng, nhiều lúc rất tuỳ tiện, không tuân theo một quy luật thống nhất nào cả

Quan ựiểm về phương pháp phiên âm tuy rất khác nhau nhưng tựu trung có thể quy về ba hình thức chủ yếu sau:

1 Viết như nguyên ngữ hoặc chuyển tự Latinh nếu nguyên ngữ không thuộc hệ Latinh

2 Phiên âm theo âm vần của tiếng Việt dựa vào cách ựọc của nguyên ngữ có gạch nối giữa các

âm tiết Vd Phi-lip-pin, In-ựô-nê-xi-a, Giắc Si-rắc, Pa-ri

3 Vừa phiên âm, vừa chuyển tự ựể có thể ựảm bảo tên phiên chuyển gần với nguyên ngữ nhất

Vd Philippin, Sêchxpia, Huygo, Pari

Tuy rằng việc phiên chuyển tên riêng nước ngoài là rất khó khăn và phức tạp nhưng không phải là không thể ựi tới một sự thống nhất nào ựó ựể phục vụ bạn ựọc và tạo ựiều kiện thuận tiện cho những người viết sách, viết báo có chỗ tra cứu, không phải mất thì giờ tự mình tìm ra cách phiên chuyển điều lắ tưởng là có thể biên soạn ựược một cuốn cẩm nang có tắnh pháp quy về tên riêng nước ngoài phiên chuyển sang tiếng Việt đó là mục tiêu của mục diễn ựàn ỘQuy tắc phiên chuyển tên riêng nước ngoàiỢ

Trong quá trình biên soạn bộ ỘTừ ựiển bách khoa Việt NamỢ, Ban biên soạn ựã phải phiên chuyển hàng nghìn tên riêng nước ngoài thuộc nhiều ngôn ngữ khác nhau: Anh, Pháp, Nga, đức, Tây Ban Nha, Trung Quốc, Ấn độ, Arập , những ngôn ngữ thuộc hệ Latinh và phi Latinh

được phép của Thủ tướng Chắnh phủ (Công văn số 1635/VPCP-KG ngày 27.4.2000), trên cơ sở lấy

ý kiến của các uỷ viên Hội ựồng Quốc gia chỉ ựạo biên soạn Từ ựiển bách khoa Việt Nam và ựược Ban thường trực Hội ựồng thông qua, chủ tịch Hội ựồng ựã ban hành bản Quy tắc chắnh tả và phiên chuyển tiếng nước ngoài ựể áp dụng thống nhất trong bộ ỘTừ ựiển bách khoa Việt NamỢ và các công trình khoa học của Hội ựồng

Chúng tôi xin chuyển tải lên mạng toàn văn bản quy tắc này ựể làm cơ sở cho diễn ựàn và rất mong ựược sự hưởng ứng tham gia thảo luận ựóng góp ý kiến của mọi người

Hội ựồng Quốc gia chỉ ựạo biên soạn Từ ựiển bách khoa Việt Nam

Trang 5

I Chính tả tiếng Việt

Hiện nay, trong các trường học và trong sách giáo khoa phổ thông ñã thống nhất cách viết tiếng Việt theo chính tả truyền thống Tuy nhiên, trong sách báo và giữa các nhà xuất bản vẫn chưa có sự thống nhất, nhất là việc phiên chuyển tiếng nước ngoài và chưa có văn bản quy ñịnh của Nhà nước Trong lúc chờ ñợi quy ñịnh thống nhất của Nhà nước, ñược phép của thủ tướng chính phủ (Công văn số 4: 1635/VPCP-KG ngày 27 tháng 4 năm 2000) và thực hiện nghị quyết của Hội ñồng Quốc gia Chỉ ñạo Biên soạn Từ ñiển Bách khoa Việt Nam trong Hội nghị toàn thể ngày 3-4.5.2000, sau khi lấy ý kiến của các uỷ viên Hội ñồng và ñược Ban thường trực thông qua, chủ tịch Hội ñồng ban hành quy tắc chính tả và phiên chuyển tiếng nước ngoài ñể áp dụng thống nhất trong bộ Từ ñiển bách khoa Việt Nam và các công trình khoa học của Hội ñồng

1 Bảng chữ cái tiếng Việt gồm các chữ cái xếp theo thứ tự:

A, Ă, Â, B, C, D, ð, E, Ê, G, H, I, K, L, M, N, O, Ô, Ơ, P, Q, R, S, T, U, Ư, V, X, Y

2 Các từ tiếng Việt viết theo quy tắc chính tả hiện hành (tham khảo các từ ñiển chính tả), chú ý

phân biệt:

c/k: ca, co, cô, cơ; ke, kê, ki

d/gi: da, dô, dơ; gia, gio, giơ, giô

g/gh: ga, go, gô, gơ; ghe, ghê, ghi

Viết rời các âm tiết, không dùng dấu gạch nối

3 Dùng i thay cho y ở cuối âm tiết mở Ví dụ: hi sinh, hi vọng, biệt li

Trừ trong các âm tiết uy và các trường hợp sau qu hoặc y ñứng một mình hoặc ñứng ñầu âm tiết

Ví dụ: ý nghĩa, ý chí, yêu mến

Một số từ có i làm thành tố thì vẫn viết theo thói quen: ỉ eo, ầm ĩ; hoặc i ñứng ñầu một số âm tiết:

in, im, inh, ít ỏi, ụt ịt, ỉu xìu

Ngoại lệ: trong cách viết tên riêng (tên người, tên ñất), tên các triều ñại ñã quen dùng y thì vẫn viết theo truyền thống Ví dụ: triều Lý, Lý Bôn, Lý Thường Kiệt, xã Lý Nhân, Nguyễn Thị Lý, vv

4 Viết hoa

4.1 Viết hoa tên người:

- Tên người Việt Nam, Trung Quốc (ñọc theo âm Hán – Việt) bao gồm tên thật, tên tự, tên hiệu, .ñều viết hoa tất cả các chữ ñầu của âm tiết và không dùng gạch nối Ví dụ: Trần Quốc Tuấn; Nguyễn Du, tự Tố Như, hiệu Thanh Hiên

- Một số tên gọi vua chúa, quan lại, trí thức Việt Nam, Trung Quốc thời phong kiến ñược cấu tạo theo kiểu danh từ chung (ñế vương, hoàng hậu, tông, tổ, hầu, tử, phu tử, vv.) kết hợp với danh từ riêng thì viết hoa tất cả các chữ ñầu của âm tiết, ví dụ: Mai Hắc ðế, ðinh Tiên Hoàng, Hùng Vương, Lạc Long Quân, Bố Cái ðại Vương, Lê Thái Tổ, Lê Thánh Tông, Phù ðổng Thiên Vương, Khổng Tử, La Sơn Phu Tử, vv

Trang 6

- Một số tên người Việt Nam cấu tạo bằng cách kết hợp một danh từ chung (vắ dụ: ông, bà, thánh,

cả hoặc từ chỉ học vị, chức tước, vv.) với một danh từ riêng dùng ựể gọi, làm biệt hiệu, thì danh

từ chung ựó cũng viết hoa Vắ dụ: Bà Trưng, Ông Gióng, Cả Trọng, đề Thám, Lãnh Cồ, Cử Trị, Nghè Tân, Trạng Lường, đồ Chiểu, Tú Xương, đội Cấn, vv

- Tên người trong các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cũng viết hoa tất cả các chữ ựầu của âm tiết và không dùng gạch nối, Vắ dụ: Lò Văn Bường, Giàng A Páo, Y Niêm, A Ma Pui, vv

4.2 Viết hoa tên ựịa lắ:

- Tên ựịa lắ Việt Nam và tên ựịa lắ ựọc theo âm Hán - Việt viết hoa các chữ ựầu của âm tiết và không dùng gạch nối, vắ dụ: Hà Nội, Trung Quốc, Trường Giang, vv

- Tên ựịa lắ thế giới phiên gián tiếp qua tiếng Hán và ựọc theo âm Hán - Việt cũng viết hoa tất cả các chữ cái ựầu của âm tiết và không dùng gạch nối, vắ dụ: Hà Lan, Phần Lan, Na Uy, Thuỵ điển, đan Mạch, Ai Cập, Bồ đào Nha, Tây Ban Nha, vv

- Từ chỉ phương hướng kết hợp với từ chỉ phương hướng hoặc một từ chung ựơn tiết nào ựó dùng

ựể chỉ một vùng, một miền, một khu vực nhất ựịnh thì viết hoa tất cả các thành phần của nó, vắ dụ: Tây Bắc Kỳ, đông Nam Kỳ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Bắc Hà, Nam Hà, đàng Trong, đàng Ngoài, đông Nam Bộ, Trường Sơn Tây, Bắc Bán Cầu, Nam Bán Cầu, Bắc Cực, Trung Phi, Cận đông, khu đông Bắc, vùng Tây Nam, quan hệ đông - Tây, ựối thoại Bắc - Nam, các nước phương đông, văn học phương Tây, vv

- địa danh Việt Nam cấu tạo bằng cách kết hợp danh từ chung (biển, cửa, bến, vũng, lạch, vàm, buôn, bản, vv.) với danh từ riêng (thường chỉ có một âm tiết thì viết hoa tất cả các chữ ựầu tạo nên ựịa danh ựó, vắ dụ: Cửa Lò, Bến Nghé, Vũng Tàu, Lạch Trường, Vàm Cỏ, Vàm Láng, Buôn Hồ, Bản Keo, Sóc Trăng, vv

4.3 Tên các tổ chức:

- Tên các tổ chức ựược viết hoa chữ ựầu của thành tố ựầu và các từ, cụm từ cấu tạo ựặc trưng (nét khu biệt) của tổ chức và tên riêng nếu có Vắ dụ: Chắnh phủ Việt Nam, Quốc hội Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đảng Cộng sản Việt Nam, Trường đại học Tổng hợp Hà Nội, Nhà Xuất bản Từ ựiển bách khoa, đài Truyền hình Việt Nam, Ban Tổ chức Trung ương, nước Cộng hoà Hồi giáo Pakixtan, vv

4.4 Viết hoa các trường hợp khác:

- Tên các năm âm lịch: viết hoa cả hai âm tiết Vắ dụ: năm Kỉ Tị, Cách mạng Tân Hợi, Cuộc chắnh biến Mậu Tuất, Tết Mậu Thân, vv

- Tên các ngày tiết và ngày tết: viết hoa âm tiết thứ nhất Vắ dụ: tiết Lập xuân, tiết đại hàn, tết đoan ngọ, tết Trung thu, tết Nguyên ựán

- Từ chỉ số trong những ựơn vị là tên gọi các sự kiện lịch sử: không viết bằng con số mà viết bằng chữ hoa Vắ dụ: Cách mạng tháng Tám, Cách mạng Xã hội chủ nghĩa tháng Mười

- Tên gọi một số thời kì lịch sử, sự kiện lịch sử có ý nghĩa quan trọng: viết hoa âm tiết ựầu Vắ dụ: thời kì Phục hưng, Chiến tranh thế giới I, phong trào Cần vương

- Viết hoa tên các ngành, lớp, bộ, họ, giống (chi) trong phân loại sinh vật Vắ dụ: họ Kim giao; bộ Mười chân, lớp Thân mềm; chi Tôm he; lớp Nhện; cây họ đậu; họ Dâu tằm, vv

Trang 7

- Tên các niên ựại ựịa chất: viết hoa chữ ựầu của âm tiết thứ nhất, vắ dụ: ựại Cổ sinh, kỉ Cacbon, loài người xuất hiện từ ựầu kỉ đệ tứ

- Tên gọi các huân chương, huy chương, danh hiệu vinh dự, viết như sau: huân chương độc lập, Sao vàng, Cờ ựỏ, Lênin, Hồ Chắ Minh; huân chương Quân công, Chiến công, Kháng chiến, Chiến sĩ

vẻ vang; Kỉ niệm chương; Tổ quốc ghi công; Bảng vàng danh dự; giải thưởng Nhà nước; danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Anh hùng lao ựộng, vv

- Tên gọi các tôn giáo, giáo phái viết bằng tiếng Việt hoặc Hán - Việt: viết hoa tất cả các chữ ựầu của âm tiết, vắ dụ: Tin Lành, Cơ đốc, Thiên Chúa, Hoà Hảo, Cao đài, Bà La Môn, Tiểu Thừa, đại Thừa, Mật Tông, Thiền Tông, vv

Chú ý: Nho giáo, Thiên Chúa giáo, ựạo Hồi, Hồi giáo

- Tên các tác phẩm, sách báo, văn kiện, ựể trong ngoặc kép và viết hoa như sau:

* Nếu tên người, tên ựịa lắ, tên triều ựại, dùng làm tên tác phẩm thì viết hoa tên người, tên ựịa

lắ, tên triều ựại ựó, vắ dụ: ỘThạch SanhỢ, ỘHồ Chắ Minh toàn tậpỢ, ỘNghệ AnỢ , ỘLĩnh Nam chắch quáiỢ, ỘViệt sử lượcỢ, ỘHậu Hán thưỢ, ỘTam Quốc chắỢ, vv

* Ngoài các trường hợp trên, chỉ viết hoa âm tiết thứ nhất, vắ dụ: ỘLàm gìỢ, báo, ỘNhân dânỢ, tạp chắ ỘKhảo cổ họcỢ, ỘDư ựịa chắỢ, ỘHiến pháp nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt NamỢ,

ỘLuật tổ chức Quốc hội và Hội ựồng Nhà nướcỢ

- Tên chức vụ, học vị chung không viết hoa, vắ dụ: tổng thống, chủ tịch, tổng bắ thư, ựại sứ, thái thú, tổng ựốc, tiến sĩ, cử nhân, viện sĩ, trừ một số trường hợp ựặc biệt

5 Trật tự các dấu thanh ựiệu: không dấu, huyền, hỏi, ngã, sắc, nặng

đánh dấu các dấu thanh ựiệu trên âm chắnh: hoà, thuý, quả, khoẻ, ngoằn ngoèo

II- Phiên chuyển tên riêng và thuật ngữ tiếng nước ngoài

Cho ựến năm 1990, trên thế giới có gần 5.000 ngôn ngữ, trong ựó có khoảng 1/10 ngôn ngữ có chữ viết Song không có một ngôn ngữ nào ngay từ ựầu ựã có ựủ vốn từ ngữ mà ựều phải nhập một số từ ngữ mới từ tiếng nước ngoài Hình thức phổ biến của việc nhập từ ngữ mới là phiên âm, nghĩa là ghi ựúng hoặc gần ựúng âm của từ nước ngoài bằng các âm, vần của bản ngữ Ngoài ra còn có cách chuyển tự từ tiếng nước ngoài này sang bản ngữ hoặc viết nguyên dạng chữ nước ngoài Chúng ta

sử dụng biện pháp vừa phiên âm vừa chuyển tự và gọi chung là phiên chuyển tiếng nước ngoài

1 Nguyên tắc chung: phiên chuyển tên riêng nước ngoài bằng các âm, vần và chữ Việt dựa vào

cách ựọc trực tiếp của nguyên ngữ có thể biết ựược Trường hợp chưa ựọc ựược nguyên ngữ thì phiên chuyển gián tiếp qua ngôn ngữ khác

1.1.đối với các ngôn ngữ có chữ viết dùng hệ thống chữ cái Latinh (Anh, Pháp, đức, Tây Ban

Nha, Italia, vv.): phiên âm theo cách ựọc trực tiếp các ngôn ngữ ựó kèm theo chú thắch nguyên dạng tên gốc ựặt giữa hai ngoặc ựơn (hoặc có bảng ựối chiếu kèm theo sách)

Vắ dụ: Camaguây (Tây Ban Nha: Camaguey), thành phố ở Cuba

Aizơnac (đức: Eisenach), thành phố ở đức

Trang 8

Vacsava (Ba Lan: Warszawa), thủ ựô của Ba Lan

Oasinhtơn (Anh: Washington), thủ ựô của Hoa Kì

Clintơn Jâuzip đâyvixơn (Anh: Clinton Joseph Davisson), nhà vật lắ học Hoa Kì

1.2 đối với các ngôn ngữ không dùng hệ thống chữ cái Latinh như các ngôn ngữ Arập, Triều

Tiên, Lào: nếu chưa phiên âm ựược theo cách ựọc trực tiếp thì phiên âm qua ngôn ngữ trung gian (tuỳ theo ngôn ngữ ựó sử dụng tiếng Anh, Pháp hay tiếng khác) kèm theo chú thắch ngôn ngữ trung gian giữa hai ngoặc ựơn, vắ dụ Niu đêli (Anh: New Delhi), thủ ựô của ấn độ; hoặc phiên qua dạng Latinh của ngôn ngữ ựó (nếu có), vắ dụ Maxcat (Masqat), thủ ựô của Ôman (so sánh tiếng Pháp: Mascate)

1.3 đối với tiếng Nga: phiên âm trực tiếp từ tiếng Nga, không nhược hoá lược bỏ trọng âm Vắ

dụ: Lômônôxôp M.V (ломоносов M.B.) Tatiana (татяна)

1.4 đối với tiếng Hán: phiên âm theo âm Hán - Việt (có chú thắch âm dạng Latinh của chữ

Hán) Vắ dụ: đỗ Phủ (Du Fu), Bắc Kinh (Beijing)

Một số trường hợp không ựọc theo âm Hán - Việt thì phiên theo âm dạng Latinh của tiếng Hán

Vắ dụ: Alasan (Alashan), sa mạc ở phắa Bắc Trung Quốc

1.5 đối với tên riêng nước ngoài ựã quen dùng (nhất là phiên theo âm Hán - Việt) thì giữ

nguyên Vắ dụ: Pháp, Anh, Mĩ, Thuỵ Sĩ, Kim Nhật Thành

Tuy nhiên nếu có những thay ựổi mới về tên riêng theo hướng phiên âm gần với nguyên ngữ (hoặc nước ựó ựã thay ựổi tên gọi) thì sẽ phiên âm tên riêng nước ngoài theo cách mới, có chú thắch nguyên ngữ và tên gọi cũ ựặt trong ngoặc ựơn Vắ dụ: Ôxtrâylia (cũ: Úc); Italia (cũ: Ý); Myanma (cũ: Miến điện); đôn Kihôtê (cũ: đông Kisôt)

2 Quy ựịnh cách viết tên riêng nước ngoài bằng chữ Việt như sau: viết liền các âm tiết theo ựơn vị

từ, trừ một số trường hợp ựặc biệt viết rời dùng dấu gạch nối giữa các âm tiết (vắ dụ: Lu-i = Louis), không ựánh dấu thanh ựiệu của tiếng Việt

Vắ dụ: Gôxen Xanvaựo Alienựê (Tây Ban Nha: Gossen Salvador Allende); Hainơrich Bruyninh (đức: Heinrich Bruning)

3 Bổ sung một số âm và tổ hợp phụ âm ựầu từ, ựầu âm tiết ựể phiên chuyển

3.1 Cấu tạo tổ hợp phụ âm ựầu âm tiết gồm 2 phụ âm: br, khr, xc, ựr, vv

Vắ dụ: đruyông (Pháp: Druon); Xcaclati (Italia: Scarlatti)

3.2 Các phụ âm cuối vần, cuối từ vẫn giữ nguyên các phụ âm cuối tiếng Việt: n, m, p, l, c, ch,

ng, nh, t

Vắ dụ: Maựrit (Tây Ban Nha: Madrid); Aptaliông (Pháp: Aftalion)

3.3 Sử dụng bốn chữ cái F, J, W, Z (f, j, w, z) ựể:

- Viết các ựơn vị ựo lường, các kắ hiệu quốc tế trong hoá học và khoa học tự nhiên, tên viết tắc các tổ chức quốc tế

Vắ dụ: W = Oat, J = Jun, Fe = Sắt, WTO = Tổ chức Thương mại Thế giới

- Phiên âm tên riêng (tên người, tên ựịa lắ) nước ngoài Vắ dụ: Frăngxoa Busê (Pháp:

Franẫois Bouchet), Jêm Biucanơn (Anh: James Buchanan)

4 Các cặp chữ cái i và y; ph và f; j và gi ựều ựược dùng ựể phiên âm căn cứ vào nguyên ngữ:

nguyên ngữ dùng chữ cái nào thì chuyển sang tiếng Việt dùng chữ cái tương ứng

Trang 9

5 Một số trường hợp thêm ơ, ví dụ: Marơ (Marr), Tơroa (Troie)

6 Tên người và tên ñịa lí của các dân tộc thiểu số Việt Nam viết theo tiếng Việt và ghi chú tên dân

tộc trong ngoặc ñơn như trong Từ ñiển bách khoa Việt Nam; ví dụ: ðắc Lắc (ðăk Lăk), Bắc Cạn (Bắc Kạn)

7 Thuật ngữ gốc tiếng nước ngoài cũng ñược phiên chuyển theo các nguyên tắc trên Sử dụng thuật

ngữ ñã dùng thống nhất trong từng chuyên ngành và liên ngành Thuật ngữ hoá học tạm thời dùng theo quy ñịnh do Ban biên soạn hoá học ñề nghị Ví dụ: dùng i thay cho y (oxi, hiñro) trừ các kí hiệu nguyên tố, các kí hiệu chỉ chức và gốc hoá học al, ol, yl (etanol, metyl); ví dụ: dùng ozơ trong

hệ thống hiñrat cacbon (glucozơ), aza trong hệ thống các enzim (lipaza)

8 Tên thuốc không phiên âm sang tiếng Việt mà sử dụng nguyên dạng theo tiếng Anh hoặc tiếng

Pháp Biệt dược cũng ñược dùng theo nguyên dạng viết trên nhãn mác của loại thuốc ñó

*

Ngày đăng: 31/07/2014, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w