CÁC ĐIỂM CHUNG Bạc, Vàng Cấu hình e Đều có 1 e ngoài cùng, các phân lớp bên trong đều bão hòa hóa học ion của chúng có tính oxi hóa mạnh Kim loại có tính khử yếu, Ứng dụng -Dùng làm đồ
Trang 1Nguyen Thuong Hien
High School
HCM
Trang 7- Là kim loại nặng (D = 10,5g/cm3) to
nc = 960,5oC
- Màu vàng, dẻo, mềm, dẫn nhiệt tốt ( kém Ag và Cu)
- Là kim loại nặng
(D=19,3g/cm3), to
nc=1063oC
Trang 8bị oxi hóa bởi ozon:
2Ag + O3 Ag2O + O2
- Bạc có màu đen khi tiếp xúc với không khí hoặc nước có mặt H2S
4Ag + 2H2S +O2 2Ag2S đen
+ 2H 2 O
Eo
Au3+/Au= + 1,5V Au có tính khử rất yếu
- Vàng không bị oxi hóa trong không khí dù ở nhiệt độ nào
- Vàng không bị hòa tan trong axit,
kề cả dd HNO3 nhưng tan trong: + Nước cường toan (1 thể tích dd HNO3 và 3 thể tích HCl đặc)
Au + HNO3 + 3HCl AuCl3 + + NO + 2H2O + Dung dịch MCN ( M là kim lo¹i kiÒm)
4Au + 8NaCN +2H2O + O2 4Na[Au(CN)2] + 4NaOH + Thủy ngân tạo thành hỗn thống (chất rắn, màu trắng)
Trang 9có hiệu điện thế 1,85V)
- Chế tạo hợp kim: Ag-Cu, Ag-Au,… dùng làm đồ trang sức, bộ đồ ăn, đúc tiền,…
-Ion Ag+ có khả năng sát trùng, diệt khuẩn
-Dùng làm đồ trang sức, mạ vàng cho vật trang trí,…
-Chế tạo hợp kim: Au-Cu , Au-Ni, Au-Ag
Trang 10CÁC ĐIỂM CHUNG
Bạc, Vàng
Cấu hình e Đều có 1 e ngoài cùng,
các phân lớp bên trong đều bão hòa
hóa học ion của chúng có tính oxi hóa mạnh Kim loại có tính khử yếu,
Ứng dụng -Dùng làm đồ trang sức, vật trang trí, mạ kim loại,…
-Chế tạo hợp kim
Trang 14Niken Kẽm
Cấu hình e [Ar]3d84s2
ô 28, chu kì 4, nhóm VIIIB
số oxi hoá +2, +3
Vị trí
Ô 30, chu kì 4, nhóm IIB
nc = 1455oC
-Màu lam nhạt, giòn ở nhiệt
độ phòng, dẻo ở nhiệt độ
100 - 150oC, giòn trở lại ở nhiệt độ 200oC
- Là kim loại nặng (D=7,13g/cm3),
to
nc=419.5oC, to
sôi = 906oC [Ar]3d104s2
Trang 15Ni + Cl2 NiCl2
Ni có một lớp màng oxit bảo vệ
Eo
Zn2+/Zn= -0,76V Au có tính khử rất yếu
Là kim loại hoạt động mạnh, có tính khử mạnh
Tác dụng được nhiều phi kim, các dd axit, kiềm, muối
Không bị oxi hóa trong không khí, trong nước vì trên bề mặt kẽm có màng oxit hoặc
cacbonat bazo bảo vệ
500 0 C
t o
Trang 16không dãn nợ theo nhiệt độ, dùng trong kĩ thuật vô tuyến _ Hợp kim đồng bạch Cu-Ni
có tính bền vững cao, không
bị ăn mòn dù trong mt nước biển, dùng chế tạo chân vịt tàu biển, tuabin cho động cơ máy bay phản lực
Một phần nhỏ được dùng:
_Mạ lên các kim loại khác để chống ăn mòn
_Làm chất xúc tác (bột Ni)Chế tạo acquy Cd-Ni,Fe-Ni
Bảo vệ bề mặt các vật bằng thép chống ăn mòn: dây thép, tấm lợp, thép lá
Chế tạo hợp kim: Cu-Zn(đồng thau), hợp kim Cu-Zn-Ni,hợp kim Cu-Al-Zn -> có tính bền cao, chống ăn mòn-> chi tiết máy, đồ trang sức, trang tríChế tạo pin điện hóa: pin kẽm-manga: được dùng phổ biến nhất(pin Văn Điển, pin Con Thỏ)Pin không khí kẽm
Một số hợp kim của kẽm dùng trong y học
Trang 17Niken
Trang 18K m ẽm
Trang 19Thiếc Chì
Cấu hình e [Kr]4d105s25p2
ô 50, chu kì 5, nhóm IVA
số oxi hoá +2, +4
nhóm IVA
số oxi hoá +2, +4
Tính chất
vật lý
- Màu trắng bạc, dẻo (cán thành
lá mỏng: giấy thiếc) -t o
nc = 232 o C, , t o
sôi = 2620 o C -2 dạng thiếc :
thiếc trắng bền t 0 > 14 o C, D=7,92g/cm 3
Thiếc xám bền bền t 0 > 14 o C, D=5,85g/cm 3
-Màu trắng hơi xanh, mềm (có thể cắt bằng dao), dễ dát
mỏng và kéo sợi
- Là kim loại nặng (D=11,34g/cm3),
to
nc=327,4oC, to
sôi = 1745oC
[Xe]4f145d106s26p2
Trang 20-Tính kiềm yếu hơn Zn và Ni
Trong không khí ở t0 thường,
không bị oxi hoá, t0 cao bị oxi hoá thành bị oxi hoá thành SnO2.
Tác dụng với dd HCl, H2SO4
loãng tạo thành muối Sn(II) và
H2 Với dd HNO3 loãng tạo thành muối Sn(II) nhưng không giải phóng H2 Với ,
H2SO4 , HNO3 đặc tạp ra hỗn hợp Sn(IV)
Bị hoà tan trong dd kiềm đặc
(NaOH, KOH) Trong thiên nhiên, Sn được bảo vệ bằng màng oxit -> tương đối bền, bị
ăn mòn chậm
Eo
Pb2+/Pb= -0,13V Không tác dụng với dd HCl,
không tan bao bọc ngoài kl Pb
và tạo thành muối tan là
Không tác dụng với HO
Khi có mặt không khí, sẽ ăn mòn Pb
Trang 21Thiếc Chì
Ứng
dụng
Dùng để tráng lên bề mặt các vật bằng Sắt, Thép, vỏ hộp đựng thực phẩm, nước giải khát, có tác dụng chống ăn mòn, tạo vẻ đẹp, không độc hại
Thiếc được dùng chế tạo các hợp kim, thí dụ hợp kim Sn-Sb-Cu
có tính chịu ma sát, dùng để chế tạo ổ trục quay
Hợp kim Sb-Pb có nhiệt độ nóng chảy thấp (1800 C) dùng để chế tạo thiếc hàn
Được sử dụng nhiều trong công nghiệp như: chế tạo các điện cực trong ăcquy chì
Chì được dùng để chế tạo các thiết
bị sản xuất axit sunfuric, như tháp hấp thụ, ống dẫn axit,…
Chì được dùng để chế tạo các hợp kim không mài mòn các trục quay, nên đươc dùng làm ổ trục Hợp kim của thiếc với chì dùng làm thiếc hàn
Chì có tác dụng hấp thụ tia gramma
Trang 22Thi c ếc