Nhưng vấn đề lý thú nhất của Web nằm ở khía cạnh khác, đó là g ý ạ , Web có khả năng liên kết với những trang Web khác, thông qua các “siêu liên kết” hyperlink, siêu liên kết về bản ch
Trang 1BÀI 2:
BÀI 2:
WORLD WIDE WEB
Trang 2BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
1 Nguồn gốc World Wide Web
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
Năm 1991, Tim Berners Lee trong quá trình nghiên cứu Internet đã
hình dung ra một khái niệm về phương cách truyền các tập tin qua lại giữa
kết nối UUCP (Unix to Unix Copy) và FTP Theo phương cách này, một
máy tính ở trên mạng có thể xem được các tập tin của máy tính khác vàngược lại
¾ Khái niệm này sau đó được phát triển mạnh mẽ và trở thành World Wide
¾ Khái niệm này sau đó được phát triển mạnh mẽ và trở thành World Wide
ểvào các dấu định dạng này để tái hiện nội dung văn bản lên màn hình
2
Trang 3BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
2 Khái niệm về World Wide Web
Word Wide Web, được gọi tắt là Web - là mạng lưới nguồn
thông tin cho phép mọi người khai thác thông tin qua
ộ ố ô h ặ là h ì h h độ d ới á
một số công cụ hoặc là chương trình hoạt động dưới các giao thức mạng.
Nhưng vấn đề lý thú nhất của Web nằm ở khía cạnh khác, đó là g ý ạ ,
Web có khả năng liên kết với những trang Web khác, thông qua các “siêu liên kết” (hyperlink), siêu liên kết về bản chất là địa chỉ trỏ tới nguồn thông tin (trang Web) nằm đâu đó trên Internet Bằng những siêu liên kết này, các trang Web có thể liên kết với nhau thành một mạng chằng chịt, trang này trỏ tới trang khác, cho phép mọi người chu du trên biển cả thông tin (lướt web)
cho phép mọi người chu du trên biển cả thông tin (lướt web).
Trang 4BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
Đặc điểm và Nguyên lý hoạt động ặ g y ý ạ ộ g
WWW được xây dựng dựa trên một kỹ thuật có tên gọi là
hypertext (siêu văn bản) Hypertext là kỹ thuật trình bày thông tin trên một trang không theo tuần tự Người đọc tự do đuổi theo các dấu vết liên quan qua suốt tài liệu đó bằng các mối liên kết xác định sẵn Trong môi trường ứng dụng hypertext, có thể trỏ vào (highlight) bất kỳ từ liên kết nào của tài liệu và sẽ tức khắc nhảy đến các tài liệu khác có văn bản liên quan đến nó.
Trên cùng một trang thông tin có thể cần có nhiều kiểu dữ liệu
Trên cùng một trang thông tin có thể cần có nhiều kiểu dữ liệu
khác nhau như TEXT, ảnh hay âm thanh.
¾ Dẫn đến sự xuất hiện ngôn ngữ HTML (HyperText Markup Language).
4
Trang 5BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
Đặc điểm và Nguyên lý hoạt động
Người dùng sử dụng một phần mềm Web Browser để xem thông tin trên các
máy chủ WWW Tại server phải có một phần mềm Web server Phần mềmnày thực hiện nhận các yêu cầu từ Web Browser gửi lên và thực hiện yêucầu đó
Trang 6BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
6
Trang 7BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
và hàng trăm tình nguyện viên ở khắp nơi trên thế giới.
FireFox là trình duyệt đầu tiên có tất cả các tính năng như ngăn chặn cửa sổ quảng cáo kiểu pop-up, duyệt tab, đánh dấu trang động ( live bookmarks ), hỗ trợ chuẩn
mở và cơ cấu mở rộng để thêm chức năng cho chương trình.
Phiên bản hiện tại là 3.6 Có thể tải tại địa chỉ: www.mozilla.com
Trang 8BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
3 Opera
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
Là một bộ phần mềm Internet điều khiển các tác vụ liên quan đến Internet bao gồm duyệt web, gửi và nhận thư điện tử, tin nhắn, quản lý danh sách liên hệ và trò chuyện trực tuyến.
Opera được phát triển bởi công ty phần mềm Opera Software tại Oslo (Na Uy) Có thể chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau: Windows, MacOS, Solaris và Linux Nó cũng được sử dụng trong điện thoại di động, smartphone, PDA (Personal Digital Assistant), thiết bị trò chơi cầm tay và tivi tương tác (http://www.opera.com)
4 Google Chrome
Là trình duyệt web của hãng Google một gã khổng lồ trong lĩnh vực Internet và truyền
Là trình duyệt web của hãng Google, một gã khổng lồ trong lĩnh vực Internet và truyền thông, có khả năng chạy trên nhiều hệ điều hành khác nhau, giao diện đơn giản, dễ sử dụng và có tốc độ duyệt web cực nhanh Tuy sinh sau đẻ muộn nhưng đã nhanh chóng vươn lên chỉ sau IE và Firefox Google đã phát hành bản Chrome 2.0 chính thức g g p vào giữa tháng 2/2009 Phiên bản hiện tại là ver 4 (http://www.google.com/chrome).
8
Trang 9BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
Trang 10BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
4 THUẬT NGỮ WEB
4.1 Khái niệm về Webpage
Webpage là một trang web, tức một file có đuôi HTM hay HTML Đó là một tập tin viết bằng mã code HTML chứa các siêu liên kết (hyperlink) đến các trang khác
viết bằng mã code HTML chứa các siêu liên kết (hyperlink) đến các trang khác Trên trang web ngoài thành phần chữ nó còn có thể chứa các thành phần khác như hình ảnh, nhạc, video
4.2 Khái niệm về Website
Website là tập hợp những trang web liên kết với nhau bằng các siêu liên kết Website được đưa vào mạng Internet để hoà cùng các website khác, mọi người trên khắp thế giới đều có thể truy cập được vào website để lấy thông tin.
10
Trang 11BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
4.3 Các dạng trang Web ạ g g
4.3.1 Website giới thiệu
Website giới thiệu là website căn bản và đơn giản nhất, dùng để giới thiệu
về một cá nhân hay một đơn vị Ví dụ một website của ca sĩ chứa các thôngtin về lý lịch, bài hát ưa thích, lịch diễn của ca sĩ đó Một doanh nghiệp, cơquan, bộ ngành… có thể tạo cho mình một website nhằm giới thiệu kháiquát về đơn vị mình như: lịch sử doanh nghiệp, chức năng của doanhnghiệp, thành phần ban giám đốc Website loại này chứa ít trang, ít tốnkém và dễ làm nhất
Ví dụ: http://www.lhu.edu.vn
Trang 12BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
4.3 Các dạng trang Web
4.3.2 Website lưu trữ thông tin
Website lưu trữ thông tin hay còn gọi là thư viện điện tử,
chứa các thông tin chuyên môn được sắp xếp thành nhiều đề mục,nhiều tiêu đề dễ tra cứu Website lưu trữ phải được cập nhật thườngxuyên thông tin mới và được sắp xếp sao cho người xem tìm ngay
Ví dụ: website thư viện điện tử của Bộ GD & ĐT
http://ebook moet gov vn
12
Trang 13BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
4.3 Các dạng trang Web
4.3.3 Website truyền dữ liệu
Website truyền dữ liệu được thiết kế đặc biệt để thu nhận thông tin từ xa
ẫnhất định trong cả lãnh vực điện toán lẫn chuyên môn
Trang 14BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
4.3 Các dạng trang Web
4.3.4 Website thương mại
Website thương mại: chứa thông tin hàng hoá và dịch vụ, chứa nhiều
Trang 15BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
5 Các loại trang Web
5.2 Trang chuyên đề
Trang chuyên đề là trang lớn mang các liên kết đến các trang đơn vị có
ù tí h hấtcùng tính chất
Ví dụ: www.quantrimang.com,
Trang 16BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
16
Trang 17BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
5.3 Trang đơn vị
Trang đơn vị thường được bố trí vào các thư mục có cùng chủ đề, chứa nộidung cụ thể của website Một trang đơn vị có thể xuất hiện trên một haynhiều trang chuyên đề tuỳ theo tính chất của trang đó Các trang đơn vịthường là một trang web thật (hay web tĩnh) với đuôi htm hay html Cáctrang đơn vị cũng có thể chỉ là một thành phần được trích xuất từ mộtdatabase khi nhà lập trình web sử dụng hình thức web động
Trang 18BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
5.3 Trang đơn vị g ị
18
Trang 19BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
5.4 Trang phản hồi – Feedback
Trang phản hồi – Feedback chứa các form thu nhận thông tin từ người xem.Đây là đặc trưng của Internet, thông tin hai chiều Người xem web không chỉnhận thông tin từ Web mà còn có thể giao tiếp với chủ Websitethông qua trang web Thông tin do người đọc nhập vào có thể hiểnthị ngay tại trang web hoặc có thể chuyển đến một địa chỉ email nhất địnhnào đó hoặc đưa vào cơ sở dữ liệu Có nhiều loại trang phản hồi tùy mụcđích sử dụng form thu nhận thông tin
Ví dụ trang góp ý, trang đăng ký khám bệnh, trang đặt câu hỏi thắc mắc
Trang 20BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
5.4 Trang phản hồi – Feedback g p
20
Trang 21BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
Trang 22BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
6 Các thành phần thường có trong trang web
Logo là biểu tượng của website cũng có thể là biểu tượng của cơ quan chủ quản
Logo là biểu tượng của website, cũng có thể là biểu tượng của cơ quan chủ quản website.
22
Trang 23BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
6 Các thành phần thường có trong trang web
Trang 24BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
6 Các thành phần thường có trong trang web
6.8 Footer
Footer là thành phần luôn hiện diện ở phần dưới cùng của tất cả các trang, chứa các thông tin cần thiết: Contact Private policy About hay nối với các trang chuyên đề thông tin cần thiết: Contact, Private policy, About … hay nối với các trang chuyên đề.
Mục đích là giúp người xem không bị lạc hướng khi tìm thông tin trong trang Web Nếu thiếu footer hay header, trang web trở thành trang cụt (orphan page).
6.9 Forum
Forum - Diễn đàn điện tử là 1 Website nơi mọi người có thể trao đổi, thảo luận, bày bỏ
ý kiến về những vấn đề cùng quan tâm Forum giúp nâng cao kiến thức tập thể và hấp dẫn người xem Đây là hình thức thảo luận không trực tiếp, người dùng có thể đưa bài thảo luận của mình lên Forum nhưng có khi ngay lập tức hoặc vài ngày, vài tuần sau mới có người trả lời vấn đề của mình
Ví dụ forum phổ biến nhất tại Việt Nam: http://www.ttvnonline.com
24
Trang 25BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
6 Các thành phần thường có trong trang web
6.12 Multimedia
Multimedia là các tập tin ảnh, video hay âm thanh lồng trong trang Các thành phần multimedia có trong trang web giúp người xem không bị nhàm chán.
Trang 26BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
26
Trang 27BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
Trang 28BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
7 Các kỹ thuật dùng cho Web cao cấp
7.2 Java script, java applet, DHTML (dynamic HTML), VB script
Là các script giúp tạo hiệu ứng đặc biệt trên trang web
7.3 CGI, Java, PHP: CGI, Java, PHP là các ngôn ngữ dùng trongthiết kế trang Web giúp tạo chương trình web động, tạo chat, forum
7.4 Cơ sở dữ liệu - My SQL, SQL Server,
My SQL, SQL Server là cơ sở dữ liệu giúp tạo cho trang web động
28
Trang 29BÀI 2: WORLD WIDE WEB
8 Trình duyệt Internet Explorer (IE)
8 Trình duyệt Internet Explorer (IE)
Trang 30BÀI 2: WORLD WIDE WEB
BÀI 2: WORLD WIDE WEB
1 Khởi động và thoát khỏi Internet Explorer
Khởi động:
Chọn Start/ Program Files/ Internet Explorer
Double_Click lên biểu tượng IE trên màn hình desktop.
Click vào biểu tượng IE trên thanh Taskbar
Click vào biểu tượng IE trên thanh Taskbar.
Thoát khỏi IE:
Click vào nút Close trên thanh tiêu đề.
Chọn lệnh File/ Exit.
Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
30
Trang 31BÀI 2: WORLD WIDE WEB
2 Các thành phần trong màn hình Internet Explorer
2 Các thành phần trong màn hình Internet Explorer
a Thanh công cụ:
Các nút trên thanh công cụ cho phép thực hiện các thao tác nhanh hơn Chức năng của các nút trên thanh công cụ như sau:
Back: trở về trang trước đó
Forward: hiển thị trang kế tiếp
Forward: hiển thị trang kế tiếp
Refresh: tải lại nội dung trang Web hiện hành
Stop: ngưng tải trang Web hiện hành từ máy chủ
Trang 32BÀI 2: WORLD WIDE WEB
2 Các thành phần trong màn hình Internet Explorer
2 Các thành phần trong màn hình Internet Explorer
a Thanh công cụ:
Search: Khung hộp thoại tìm kiếm của IE
Favorites Center: danh sách những trang Web ưa thích
Add to Favorites: thêm một trang web vào danh sách những trang
Trang 33BÀI 2: WORLD WIDE WEB
Page: Hiển thị các tùy chọn cho trang
web hiện hành
Trang 34BÀI 2: WORLD WIDE WEB
Safely: Hiển thị các tùy chọn về an toàn và bảo mật
34
Trang 35BÀI 2: WORLD WIDE WEB
Tools: Hiển thị các tùy chọn cho trang
web hiện hành
Trang 36BÀI 2: WORLD WIDE WEB
2 Các thành phần trong màn hình Internet Explorer
2 Các thành phần trong màn hình Internet Explorer
Dùng để hiện thị tiến trình nạp trang Web Thanh chỉ thị màu xanh cho biết
lượng thông tin đã nạp được so với tổng số thông tin cần nạp Khi trang Web
lượng thông tin đã nạp được so với tổng số thông tin cần nạp Khi trang Web được nạp xong, thanh trạng thái sẽ hiện chữ “Done”
36
Trang 37BÀI 2: WORLD WIDE WEB
2 Các thành phần trong màn hình Internet
Explorer
d Xem nội dung của trang Web
Để xem nội dung một trang Web, bạn có thể thực hiện theo một
trong các cách sau:
Nhập địa chỉ của trang Web đó vào thanh địa chỉ.
Click vào hộp kê thả của thanh địa chỉ để chọn trang Web
thường hay xem.
Vào menu Favorites rồi chọn tên trang Web cần xem ọ g
Vào menu File/ Open rồi nhập địa chỉ vào hộp văn bản Open.
Nếu trang Web đang xem có chứa những liên kết đến các
trang Web khác click chuột vào các liên kết đó để chuyển đến trang Web khác, click chuột vào các liên kết đó để chuyển đến
Trang 38 Lưu ý: Lưu ý: Thông thường các liên kết trong trang Web Thông thường các liên kết trong trang Web được gạch dưới hoặc sử dụng màu khác với màu của văn bản Khi đưa con trỏ chuột đến các liên kết, con trỏ chuột sẽ đổi hình dạng thành hình bàn tay Lúc này thanh trạng thái sẽ hiện lên địa chỉ của liên kết.Nếu muốn xem nội dung của trang Web liên kết đồng thời vẫn giữ nguyên trang Web hiện hành nhấn chuột phải vào liên kết chọn
Trang 39BÀI 2: WORLD WIDE WEB
Trang 40BÀI 2: WORLD WIDE WEB
3 Làm việc với các trang Web
a Lưu nội dung trang Web
Cách thực hiện :
Cách thực hiện :
Truy cập đến trang Web cần lưu nội dung.
Chọn Page/ Save As , xuất hiện hộp hội thoại:
Save in Save in : chọn vị trí sẽ lưu trang Web : chọn vị trí sẽ lưu trang Web
File name : nhập tên cho trang Web.
Save as type : chọn định dạng muốn lưu, mặc
nhiên là dạng trang Web.
ẩ ể
Encoding : chuẩn dùng để giải mã nội dung.
Click Save để lưu, Click Cancel để bỏ lưu
40
Trang 41BÀI 2: WORLD WIDE WEB
b Lưu các địa chỉ thường dùng
Đặc điểm:
Truy cập nhanh Khô ầ hớ đị hỉ t ầ Không cần nhớ địa chỉ trang cần xem
Cách thực hiện :
• Truy cập đến trang Web cần lưu địa chỉ.
• Nhấp nút Favorites , chọn
Add to Favorites
• Nhập tên cho địa chỉ muốn lưu.
• Click Add để lưu lại địa chỉ.
Trang 42BÀI 2: WORLD WIDE WEB
c Tải tập tin từ Internet
42
Trang 43BÀI 2: WORLD WIDE WEB
c Tải tập tin từ Internet – Sử dụng cách lưu trữ mặc định
Chức năng này cho phép tải các tập tin văn bản, hình ảnh, hoặc các chương trình ứng dụng từ Internet về máy cục bộ.
Cách thực hiện :
Cli k à liê kết tải tậ ti ất
Click vào liên kết tải tập tin, xuất
hiện hộp thoại File Download
Open: mở tập tin bằng chương
trình ứng dụng phù hợp g ụ g p ợp
Save: tải tập tin về máy cục bộ.
Cancel: bỏ qua việc tải tập tin.
Ghi chú : nếu liên kết trỏ đến một tập tin văn bản như Word, Excel, Acrobat,… thì khi nhấn chuột vào liên kết, ứng dụng tương ứng sẽ được thi hành để hiển thị nội dung của văn bản đó bên trong cửa sổ IE Trong trường hợp này, nếu muốn lưu tập tin thì phải nhấn chuột phải, rồi chọn mục Save Target As…
p ả ấ c uột p ả , ồ c ọ ục Sa e a get s
Trang 44BÀI 2: WORLD WIDE WEB
c Tải tập tin từ Internet – Sử dụng phần mềm hỗ trợ
Với những tập tin có dung lượng lớn, cần sử dụng tới những chương trình hỗ trợ download như FlashGet (miễn phí) hay Internet Download Manager :
FlashGet : FlashGet : http://www.flashget.com http://www.flashget.com
Internet Download Manager :
http://www.internetdownloadmanager.com
Khi cần tải một tập tin nào đó, chỉ cần click phải vào liên kết, chọn Download with FlashGet (hoặc Download with IDM), chọn nơi lưu, tên tập tin cần lưu là xong
44
Trang 45BÀI 2: WORLD WIDE WEB
Gi diệ h ì h IDM
Gi diệ h ì h IDMGiao diện chương trình IDM