Nhằm giúp học sinh hệ thống hoá các kiến thức cơ bản một cách nhanh chónh và chính xác. Tài liệu thống kê nhưng câu hỏi xuất hiện thường xuyên trong đề thi đại học và cao đẳng những năm gần đây. Với cách biên soạn gần gũi theo lối suy nghĩ đơn giản nhưng đem lại hiệu quả cao cho các em. Đây là tổng ôn cuối cùng trong bộ tài liệu gồm 11 chuyên đề tổng hợp.
Trang 1TỔNG ÔN 11
(Tài liệu cung cấp bởi Trung tâm luyện thi và Gia sư Tầm Cao Mới)
Biên soạn: Trần Hải Nam Em!
Cuộc vui nào cũng sẽ tàn, vấn đề là sẽ tàn như thế nào và dư âm của nó ra sao??? Thầy hy vọng
dư âm là còn mãi mãi Bài giảng này đúng ra là thầy phải trực tiếp giảng cho em, nhưng vô cùng xin lỗi vì thời gian hết rồi, vì… thôi thì em tự đọc tự suy nghĩ, tự nhớ vậy Thực ra thầy và em đã học và làm việc một cách hết sức nghiêm túc, chăm chỉ trong một thời gian dài với khổi lượng công việc khổng lồ Kỳ thi
ĐH là lần thứ 2 để kiểm tra kết quả làm việc của em và Thầy Lần đầu em đã làm khá tốt, và lần 2 chắc cũng như vậy Thầy tin là thế, em cũng tin là thế Thắng nỗi sợ của bản thân là thắng tất cả Đừng quá suy nghĩ đến kết quả sau kì thi, mà hãy làm hết sức mình trong kì thi thế là đủ - được vậy thì hà cớ gì phải hổ thẹn bản thân?? Bản thân không thẹn thì việc quái gì phải thẹn với đời?? Cái thầy cần ở em là sự bình tĩnh, sự tự tin, sự cẩn thận trong quá trình làm bài (xin đừng chủ quan - sự chủ quan là kẻ giết ta nhanh nhất và đau nhất) Sau mỗi môn thi, mỗi lần thi hy vọng em tự rút ra những kinh nghiệm quý báu cho bản thân Những gì vấp phải của môn thi đầu thì môn kế tiếp ta phải tránh nó đi
“Cỏ dại là gì? Một loại cây mà phẩm chất tốt chưa bao giờ được khám phá” đây có lẽ là một câu
nói thầy cảm thấy thích nhất Chính vì vậy Thầy luôn nghĩ mình không phải là cỏ dại nữa bởi đơn giản thầy có rất rất nhiều phẩm chất tốt, Thầy nghĩ em cũng vậy Em có quá nhiều phẩm chất tốt và em còn có tất cả sự vô tư, hồn nhiền, sự dễ thương của cỏ dại nữa – hì cái này hình như thầy không có vì già rùi Vậy
em hãy khám phá và chứng minh những phẩm chất tốt, rất tốt mà em có đi!
Sáng rùi, viết đôi dòng gửi em, bài soạn tuy ngắn nhưng nó nằm trong logic mà thầy đã, đang cùng em nghiên cứu, học tập để hoàn thiện nốt những mảnh ghép cuối cùng trước kỳ thi Hãy làm tốt nhất những điều em làm bằng hơn 100% những gì em có
Cố lên em nhé
NHÔM MUỐI KẼM PHẢN ỨNG VỚI DUNG DỊCH BAZƠ
1 Nhôm với dd bazơ
3
3
3
+ − >
Lưu ý: ta phải xét để biết nó rời vào Trường hợp nào để trả lời điều đề hỏi
-
3
OH
n
3
( ) 1
4
A l OH OH
A l
+
↓ +
=
-
3
OH
n
↓ = =>n A l3+ ≥n↓(có nghĩa là nằm ở 3 trở xuống Đôi khi đề bắt ta xem Al3+ dư bao nhiêu, nhiều khi
ta cũng chẳng cần quan tâm nó dư bao nhiêu.)
3
3 Al OH
OH
3
3
OH
A l
n
n
−
+
Sản
phẩm
4 3
Trường hợp 2 (1), (2)
Trường hợp 1
,
dư
OH- dư
Trang 2- Nếu cĩ kết tủa thì nĩ sẽ xảy ra th1 và th2 (th3 khơng bao giờ tạo kết tủa).
- Làm tốn hố các em nên lưu tâm đến lượng trong hố học:
+ Ban đầu: (cái gì cho chất tác dụng là ban đầu)
+ Phản ứng (cái gì tham gia phản ứng là lượng phản ứng)
+ Dư (lượng dư là cái cịn lại)
lượng phản ứng + lượng dư = lượng ban đầu (cái này tuy đơn giản nhưng các em hay nhầm, vì vậy hết sức cẩn thận khi làm tốn hố)
- Lượng Al3+ ban đầu chính là tổng, lượng Al3+ là số hạng Nên hiển nhiên là tổng > số hạng (nĩi đến đây hy vọng các em hiểu và tự rút là cho mình một kinh nghiệm (cĩ thể mở rộng ra với nhiều dạng tốn khác trong mơn hố học)
Câu1 (2007A ) : Trộn dung dịch chứa a mol AlCl3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
A a : b = 1 : 4 B a : b < 1 : 4 C a : b = 1 : 5 D a : b > 1 : 4 Hướng dẫn giải D
3
4
OH
A l
−
+
= <
Câu (TCM) Trộn dung dịch chứa a mol Al2(SO4)3 với dung dịch chứa b mol NaOH Để hu được kết tủa thì cần cĩ tỉ lệ
A a : b = 1 : 4 B a : b < 1 : 4 C a : b = 1 : 5 D a : b > 1 : 4
Hướng dẫn giải
3
.2
OH
A l
a b
−
+
= < <=> >
3
( ) OH3
A l OH
n
↓ =
3 3
( ) 4
n ↓ = n + − n −
3
3
ax
m
↓
4
Trang 3(hâhâhhhah, thầy cười vi nếu các em khơng đọc đáp án sẽ làm sai, bởi đơn giản các em khơng nhớ câu
“Của Ai tơi lấy người đĩ” Hj Al của nĩ 2 vậy ta phải nhân 2 Cái này các em hết sức lưu ý nhé)
Câu 2 (TCM) Cho V (l) dd NaOH 0,25M vào 200ml dd AlCl3 0,375M, thu được 1,56g kết tủa Giá trị V là?
Hướng dẫn giải
Th1 n CO2 =n Ca OH( )2=
> .0,25 3.1,56 0,24
78
Th2 n CaCO3 =2n Ca OH( )2 −n CO2=> .0,25 4(0,2.0,375) 1,56
78
Câu 3(2007A) Cho 200ml dd AlCl3 1,5M tác dụng với V (l) dd NaOH 0,5M, lượng kết tủa thu được là 15,6g Giá trị lớn nhất của V là
Hướng dẫn giải D
3
3
( )
15,6
78
A l OH
OH A l
n − = n + − n ↓ <=> V = −
Câu 4(2007B): Cho V lít dung dịch NaOH 2M vào dung dịch chứa 0,1 mol Al2(SO4)3 và 0,1 mol H2SO4 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị lớn nhất của V để thu được lượng kết tủa trên là
A 0,35 B 0,25 C 0,45* D 0,05
Hướng dẫn giải
- nhớ thứ tự ưu tiên của phản ứng (mạnh tác dụng trước, yếu sau, hết mạnh mới đến yếu Phản ứng trung hồ ưu tiên số 1)
Số mol NaOH dùng cho phản ứng với axit; 0,2 mol => V= (1)
số mol NaOH dành cho Al3+
3
3
( )
4 1 A l OH
OH A l
n − = n + − n ↓=> 2 0,2 4.0,2 7,8
78
=> tổng số V NaOH cần dùng là; = (1) + (2)
Cách : n↓ = 0,1 , n = 0,2 và H+ n Al+ = 0,2 Viết các phương trình
H + + OH - → H 2 O Al 3+ + 3OH - → Al(OH) 3 Al 3+ + 4OH - → [Al(OH) 4 ] -
0,2 0,2 0,1 0,3 0,1 0,4
Tổng số mol OH - = 0,9 → V = 0,45
Câu 5(TCM) Cho 350ml NaOH 2M phản ứng với 180ml AlCl3 1M Khối lượng kết tủa thu được là
Hướng dẫn giải
3
3,88
OH
A l
n
n
−
+
= =>n CaCO3 =2n Ca OH( )2 −n CO2
Câu 6 (2008A) : Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 2 vào nước (dư) Sau khi
các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là
A 43,2 B 5,4 C 7,8 D 10,8
Hướng dẫn giải B
Cách 1; (em tự làm như trên nhé)
Cách 2:
Trang 4Na + Al + 2 H 2 O → NaAlO 2 + 2 H 2 2a = 0,4 → a = 0,2 → n Al = 0,4 Dö 0,2 => m = 0,2.27 = 5,4g Câu 7 (TCM) Cho 250ml dd NaOH 1m tác dụng với 100ml dd Al2(SO4)2 C(mol/lit) Sau phản ứng thu được 3,9 gam kết tủa Giá trị C là
Hướng dẫn giải B
- Các em kiểm tra xem nó rơi vào trường hợp nào??? nếu lấy mol NaOH chia 3 mà bằng mol kết tủa thì nghĩ ngay đến TH1 nếu không phải là TH2 (nhớ TH3 không bao giờ xảy ra vì nó đâu có tạo kết tủa) Giải chi tiết
3
OH
n
3
3
( ) ( )
Al OH OH
A l OH
↓
↓
Câu 8 (TCM) Cho 300ml dd NaOH 1m tác dụng với V (l) dd Al2(SO4)2 0,1M Sau phản ứng thu được 7,8 gam kết tủa Giá trị C là
Dễ thấy
3
OH
n
↓ = => rơi vào TH2
(n Al3+ ≥n↓ =0,1=>0,1V ≥0,1=> ≥V 1)
Lưu ý; với dạng toán này các em hết sức cẩn thận, nhứng điều thầy để trong (), hàm ý có thể tác giả sẽ cho kết quả khác, miến là phải lớn hơn hoặc bằng 1 (vô số phải không em???) Vì vậy đôi khi mình dùng pt không thể làm ra kết quả (hiển nhiên là 3 đáp an nhỏ hơn 1 còn 1 đáp án duy nhất lớn hơn 1 là ta OK)
Câu 9 (2010B) Cho 150 ml dung dịch KOH 1,2M tác dụng với 100 ml dung dịch AlCl3 nồng độ x mol/l, thu được dung dịch Y và 4,68 gam kết tủa Loại bỏ kết tủa, thêm tiếp 175 ml dung dịch KOH 1,2M vào Y, thu được 2,34 gam kết tủa Giá trị của x là
Hướng dẫn giải A
Cách 1:em tự làm theo thầy đã hướng dẫn
Cách 2
Al 3+ + OH− →Al(OH) 3 + Al(OH)−4
0,1x 0,39 0,09 (0,1x -0,09)
⇒ 0,39 = 0,09.3 + (0,1x – 0,09).4 ⇒ x = 1,2 M
Câu 10 (2011B) Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3- và 0,02 mol SO42- Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết
ủa Giá trị của z, t lần lượt là:
A 0,020 và 0,012 B 0,020 và 0,120 C 0,012 và 0,096 D 0,120 và 0,020
Hướng dẫn giải B
nBa 2+ = 0,012 , ∑n OH - = 0,168 ;
Ba 2+ + SO4 2- → BaSO4↓
0,012….0,02……0,012 → khối lượng ↓ BaSO4 = 0,012.233 = 2,796 → khối lượng ↓ Al(OH)3 = 3,732 – 2,796 = 0,936 →
n Al(OH)3 = 0,012
H + + OH - → H2O Al 3+ + 3OH - → Al(OH)3↓
0,1… 0,1 z…… 3z……….z
Số mol OH - còn = 0,168 – 0,1 – 3z = 0,068 – 3z : Al(OH)3 + OH - → [Al(OH)3 - ]
Số mol kết tủa Al(OH)3 còn lại = z – (0,068 – 3z) = 0,012 → z = 0,02
Bảo toàn điện tích → 0,1 + 3z = t + 0,02.2 → thế z = 0,02 vào, suy ra t = 0,12
Trang 5Câu 11 (2011B): Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho 400 ml
E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ lệ x : y là
A 4 : 3 B 3 : 4 C 7 : 4 D 3 : 2
Hướng dẫn:
nAlCl3 = 0,4x ; nAl2(SO4)3 = 0,4y; nNaOH = 0,612; nAl(OH)3 = 0,108 ; nBaSO4↓ = 0,144
Ba 2+ + SO4 2- → BaSO4 ↓
0,144……0,144
→ nAl2(SO4)3 = 0,144/3 = 0,048 → 0,4y = 0,048 → y = 0,12
∑nAl 3+ = 0,4x + 0,12.0,4.2 =0,4x + 0,096
Al 3+ + 3OH - → Al(OH)3↓(1)
(0,4x + 0,096) (1,2x+0,288)…0,4x+ 0,096
Al(OH)3 + OH - → [Al(OH)4 - ] (2)
Số mol OH - còn ở pứ (2) là 0,612 - 1,2x - 0,288 = 0,324 -1,2x
Số mol kết tủa còn lại = (0,4x + 0,096) – (0,324 - 1,2x) = 0,108 → x = 0,21
Vậy ta có, x:y = 0,21:0,12 = 7/4
Câu 12 (2012A): Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau.
Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
0,56
Hướng dẫn giải C
Cách 1
+ Phần 1: n H2 = 0,035 +Phần 2: hỗn hợp kim loại Y là Al dư và Fe
K → 1/2H2 K → 1/2H2
a -1/2a (I) a -1/2a
Al → 3/2H2 Al→ 3/2H2
y -3/2y a -3/2a
Ta có 1/2a + 3/2a = 0,488/22,4 → a = 0,01
Thế a = 0,01 vào (I) → 1/2a + 3/2y = 0,035 → y = 0,02
n Al trong hỗn hợp Y = y – a = 0,02 – 0,01 = 0,01
n H2 thu được khi Y pứ với HCl = 0,56/22,4 = 0,025 mol
→ Al → 3/2H2
0,01 -0,015
→ n H2 do Fe tạo ra = 0,025 – 0,015 = 0,01 = nFe
Vậy khối lượng mỗi kim loại trong mỗi phần là
m Al = 0,02.27 = 0,54 ; m K = 0,01.39 = 0,39 ; m Fe = 0,01.56 = 0,56
Cách 2
K + Al + 2 H 2 O → KAlO 2 + 2 H 2 O
a 2a → 2a = 0,02 → a = 0,01
ở (1) n = 0,035 → Bảo toàn e: a + 3b = 0,035.2 → H2 b = 0,02
tổng số n = 0,02 + 0,025 = 0,045 H2 → Bảo toàn e: 2c + a + 3b = 0,045.2 → c = 0,01 → m
Trang 62 Zn+ phản ứng với NaOH
2
2
2
+ − >
Câu 13 (TCM ) : Trộn dung dịch chứa a mol ZnCl2 với dung dịch chứa b mol NaOH Để thu được kết tủa thì cần có tỉ lệ
A a : b = 1 : 4 B a : b < 1 : 4 C a : b = 1 : 5 D a : b > 1 : 4 Hướng dẫn giải
n − = n + − n ↓
2
OH
Zn
n
n
−
+
Sản
phẩm
4 2
Trường hợp 2 (1), (2)
Trường hợp 1
, dư
OH- dư
2
Zn OH
n
4 2
Zn OH
↓
−
=
3
2
max Zn OH( )
4
Trang 7OH
A l
a b
−
+
= < <=> >
Câu 14 (2009A): Hòa tan hết m gam ZnSO4 vào nước được dung dịch X Cho 110ml dung dịch KOH 2M vào X, thu được a gam kết tủa Mặt khác, nếu cho 140 ml dung dịch KOH 2M vào X thì cũng thu được a gam kết tủa Giá trị của m là
Hướng dẫn giải A
Các em để ý tí nhé: trường hợp 1 chỉ có 110ml KOH thu được a gam kết tủa Trường hợp 2
có đến 140ml KOH vẫn thu được a gam kết tủa Vô lý phải không??? Thầy không nghĩ vậy (và chắc em cũng không nghĩ vậy, bởi đơn giản đề của BGD đâu có bao giờ sai?) Vậy thì vì sao?? (liếc lên đồ thị các em sẽ thấy rất rõ (đường in đậm ngang))
đánh tan sau khi nó vượt ngưỡng kết tủa cực đại (đường in đậm đứng)
Đến đây chắc em đã hiểu, hỵ vọng hãy biến những điều thầy muốn nói thành của em Hãy
Giải chi tiết
Cách 1: n↓TH1=n↓TH2
2
TH2:
161
2
m −
=>
0,22 161
m −
=
161
m
Cách 2
0,22 0,11
x 2x x
-4] x-0,11 2x-0,22
m=0,125.161=20,125(g)
NHẮC LẠI LIÊN KẾT PI
* Các chất hữu cơ thường gặp
- Amino axit (1)
- Este của amino axit (2)
- Muối amoni (3)
- Muối của amin (4)
Trang 8- Hợp chất của nitro (5)
=> 5 chất trên muốn tồn tại được phải có nối đôi, nói chung là phải có ít nhất 1 pi mới tồn tại được
1
lkπ ≥
∑
* Cách tính tổng lkπ đối với hợp chất C H O N (hợp với (1),(2),(3)) x y z t
.2 2
2
Lưu ý: để tính số π của (3),(4); k’=k+1 (tức là lk pi của muối- hjh thầy nghĩ các em nên áp dụng trong miền hẹp tức là đi thi)
(Công thức khá đơn giản hy vọng các em nhớ được Nhớ là tổng π bao gồm tất lk pi nằm trong hợp chất)
Câu 15 (TCM) (A) có công thức C2H7O2N phản ứng được với NaOH Vậy (A) là
A Amino axit B Muối amoni C Este của amino axit D Hợp chất nitro
Hướng dẫn giải
k=0
đông phân của C2H7O2N
muối amoni CH COONH3 4
Muối của amin HCOONH3CH3
Phản ứng
CH COONH +NaOH →CH COONa NH+ +H O
Nhắc lại C3H9O2N có số đồng phân
- Muối amoni: C H CO2 5 ONH4
- Muối của amin
3 2 5
OONH OONH
HÂHHÂHHÂH CHO THẦY HỎI NHỎ 1 CÂU NHÉ: “các chất hữu cơ tác dụng được với dd NaOH cần
có đặc điểm gì nhỉ???”
Hỵ vọng em nhớ Không nhớ thì đành phải nhắc vậy (chán như con gián, nhắc hoài và cũng quên hoài)
- Chất tác dụng với NaOH : este, axit, phenol, dẫn xuất halogen, muối amoni
- Chất tác dụng với Na : những chất có nhóm -OH (ancol, phenol, axit, nước)
- Chất tác dụng Cu(OH)2 : tác dụng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là những ancol có các nhóm -OH nối với cacbon liền kề nhau (VD : glixerol, etylen glicol, ), axit Tác dụng với Cu(OH)2 đun nóng : andehit
- Chất tác dụng với AgNO3/NH3 : (+ Hợp chất có nhóm -CHO tạo phản ứng tráng bạc, cho kết tủa bạc + Ankin có nối 3 ở đầu mạch, tạo kết tủa màu vàng )
- Chất tác dụng Br2 : những chất mang nối đôi, nối ba, benzen, toluen, phenol, andehit, nói chung
là nhiều lắm, mà phải xem là brom khan, hay dd brom, điều kiện phản ứng nữa
- Chất bị thủy phân : hix, cái này thì vô cùng bạn ui Nếu là chương trình 12 thì có mantozo, saccarozo, este, protein, tinh bột, xenlulozo,
Nói chung là làm bài nhiều thì nhớ thôi (hoặc nhớ đến thầy là nhớ hết hjhjjhjhjh)
ÔN TẬP BẢO TOÀN E
Tổng e cho = Tông e nhận
Tổng ion âm = Tổng ion dương
Câu 16 (2011 CĐ): Một cốc nước có chứa các ion : Na+ (0,02 mol), Mg2+ (0,02 mol), Ca2+ (0,04 mol), Cl -(0,02 mol), HCO3- (0,10 mol) và SO42- (0,01 mol) Đun sôi cốc nước trên cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thì nước còn lại trong cốc
Trang 9A có tính cứng toàn phần* B có tính cứng vĩnh cửu
Hướng dẫn giải A: Ta có: 2 HCO−3 → H 2 O + CO 2 + CO23− → n CO2 −= 0,05 → dư Ca 2+ hoặc Mg 2+ Câu 17 (2012A): Dung dịch E gồm x mol Ca2+, y mol Ba2+, z mol 3
-HCO Cho từ từ dung dịch Ca(OH)2
nồng độ a mol/l vào dung dịch E đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thì vừa hết V lít dung dịch Ca(OH)2 Biểu thức liên hệ giữa các giá trị V, a, x, y là
a
a
V = + C V =2 (a x y+ ) D V =a x y(2 + )
Hướng dẫn giải A
Cách 1: Ca(HCO 3 ) 2 + Ca(OH) 2 => 2CaCO 3 + 2H 2 O
x => x
Ba(HCO 3 ) 2 + Ca(OH) 2 => BaCO 3 + CaCO 3 + 2H 2 O
y => y
Vậy V a = x + y => V = (x + y)/a.
Cách 2: dễ thấy n CO3 2- = n OH - = 2aV = Σn Ca 2+ + n Ba 2+ = (Va + x) + y
Va = x + y => V =(x + y)/a