Bảng 1 3 Phương tiện kiểm định 3.1 Phương tiện dùng trong phép đo xác định sai số cơ bản của terô mét phải đảm bảo sai số phép đo không vượt quá 1/4 sai số cơ bản cho phép của terô mé
Trang 1Máy đo điện trở tiếp đất - Quy trình kiểm định
Earth resistance meters - Methods and means of verification
1 Phạm vi áp dụng
Văn bản kỹ thuật nμy quy định quy trình kiểm định cho các máy đo điện trở tiếp đất (sau đây
gọi tắt lμ terô mét) có dải đo từ 10-1 Ω đến 104 Ω, có cấp chính xác (accuracy class) 1,0 hoặc độ
chính xác (accuracy) ± 1% vμ thấp hơn
2 Các phép kiểm định
Phải lần lượt tiến hμnh các phép kiểm định ghi trong bảng 1
Bảng 1
3 Phương tiện kiểm định
3.1 Phương tiện dùng trong phép đo xác định sai số cơ bản của terô mét phải đảm bảo sai số
phép đo không vượt quá 1/4 sai số cơ bản cho phép của terô mét tại điểm cần kiểm
3.2 Sử dụng các phương tiện kiểm định nêu trong bảng 2
Trang 2Bảng 2
1 Cuộn điện trở chuẩn hoặc hộp điện trở chuẩn có cấp chính xác, phạm vi đo vμ điện áp lμm việc phù hợp
2 Von mét xoay chiều có cấp chính xác thấp nhất lμ 1.0 vμ phạm vi đo phù hợp
3 Thiết bị tạo cao áp xoay chiều hình sin tần số 50 Hz cho phép tăng điện áp từ 0 kV đến giá trị điện áp chịu thử ; công suất phía cao áp không nhỏ hơn 0,25 kVA
4 Thước đo độ dμi thang đo của terô mét (thước đo độ dμi đường cong) có sai số phù hợp với sai số cơ bản cho phép của terô mét cần kiểm
5 Nhiệt kế thủy ngân có phạm vi đo được từ (15 ữ50) 0C , giá trị độ chia 0,2 0C
6 ẩm kế có phạm vi đo được từ (40 ữ100) %, sai số không quá 3 %
Chú thích: - Đối với hộp điện trở nhiều nấc (đề các) cần chú ý đến dòng điện lμm việc hoặc dòng điện định mức của từng nấc (đề các)
- Nếu terô mét cần kiểm có yêu cầu mạch kiểm định riêng, cần có thêm các thiết bị phụ
đáp ứng theo yêu cầu của mạch kiểm
4 Điều kiện kiểm định vμ chuẩn bị kiểm định
4.1 Điều kiện kiểm định
Khi tiến hμnh kiểm định phải đảm bảo điều kiện môi trường sau:
- Nhiệt độ môi trường: (23 ± 5) 0C;
- Độ ẩm tương đối của không khí không vượt quá 80 %RH
4.2 Chuẩn bị kiểm định
Trước khi tiến hμnh kiểm định phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây:
Terô mét cần kiểm cùng với các cuộn điện trở chuẩn vμ các hộp điện trở chuẩn dùng trong kiểm
định phải được đặt trong môi trường kiểm định không ít hơn 12 giờ trước khi tiến hμnh kiểm
định
Các thiết bị phụ (nếu có) phải đáp ứng được yêu cầu của mạch kiểm vμ phải được đặt trong môi trường kiểm định cùng với terô mét cần kiểm
Trang 35 Tiến hμnh kiểm định
5.1 Kiểm tra bên ngoμi
Phải kiểm tra bên ngoμi theo các yêu cầu sau đây:
5.1.1 Terô mét phải còn nguyên vẹn; các cực nối chắc chắn, không nứt vỡ; các chuyển mạch, công tắc, phải nguyên vẹn vμ hoạt động tốt
5.1.2 Terô mét kiểu hiện số cần kèm theo đầy đủ tμi liệu kỹ thuật cùng các phụ kiện (dây đo, kẹp cá sấu )
5.1.3 Trên terô mét phải ghi rõ:
- Nơi sản xuất (hãng sản xuất, nước sản xuất , );
- Tên gọi, kiểu loại hoặc ký hiệu terômét của nhμ sản xuất;
- Ký hiệu đơn vị đo, phạm vi đo của terômét;
- Số sản xuất, năm sản xuất
5.2 Kiểm tra kỹ thuật
Phải kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau đây:
5.2.1 Kiểm tra độ bền cách điện
- Việc kiểm tra độ bền cách điện của terô mét được thực hiện bằng thiết bị tạo điện áp xoay chiều hình sin tần số 50 Hz có thể điều chỉnh tăng dần điện áp từ 0 kV đến giá trị điện áp chịu thử (theo chỉ tiêu kỹ thuật của terô mét)
- Đối với các terô mét có vỏ kim loại, điện áp thử phải đặt giữa các cực đo vμ vỏ
- Đối với các terô mét có vỏ lμm bằng chất cách điện, điện áp thử phải đặt giữa các cực đo vμ phần kim loại trên vỏ
- Điều chỉnh điện áp thử với tốc độ đều, đảm bảo sao cho thời gian tăng điện áp từ 0 kV đến giá trị điện áp chịu thử trong khoảng (5 ữ 20) giây; khi giảm từ điện áp chịu thử về 0 cũng theo tốc
độ trên ; thời gian đặt điện áp chịu thử lμ 1 phút
- Trong thời gian thử không được phép xảy ra hiện tượng phóng điện đánh thủng
Chú thích: Đối với chế độ kiểm định định kỳ, không cần thực hiện kiểm tra độ bền cách điện
Trang 45.2.2 Kiểm tra nguồn phát bên trong cung cấp cho các cực đo của terô mét
Kiểm tra nguồn cung cấp cho mạch đo của terô mét
Cho terô mét hoạt động, dùng héc mét kiểm tra tần số phát trên các cực đo Tần số đo được không vượt quá ± 10 % tần số danh định
Ngắn mạch các cực nối với cọc phụ (cực P vμ C); nối chúng với cực nối cọc chính (cực E) qua một miliampe mét xoay chiều Giá trị dòng đo được không vượt quá ± 10 % dòng danh định 5.2.3 Kiểm tra khả năng lμm việc của terô mét
Vận hμnh terômét theo hướng dẫn sử dụng; nối mạch đo của terômét với hộp điện trở
Đối với terômét kiểu kim chỉ:
- Chỉnh điểm “0” cơ khí;
- Đặt các giá trị điện trở về vị trí 0 Nếu nhận thấy kim chỉ lệch khỏi giá trị “0” phải điều chỉnh lại cho đúng (chỉnh điểm “0” điện);
- Khi điều chỉnh giá trị hộp điện trở ứng với các giá trị từ đầu đến cuối thang đo, kim chỉ phải hoạt động trơn tru
Đối với terô mét kiểu hiện số:
- Theo hướng dẫn trong tμi liệu kỹ thuật kèm theo
- Nếu không có hướng dẫn, tiến hμnh kiểm tra vμ chỉnh điểm “0” điện như đối với terômét kiểu kim chỉ
5.3 Kiểm tra đo lường
Terô mét được kiểm tra đo lường theo trình tự nội dung, phương pháp vμ yêu cầu sau đây:
5.3.1 Xác định sai số cơ bản
Sai số cơ bản được xác định theo phương pháp đo trực tiếp giá trị điện trở chuẩn bằng terô mét cần kiểm định (tham khảo sơ đồ mạch đo ở phụ lục 3)
Tuỳ thuộc vμo cách biểu diễn sai số cho phép của terô mét cần kiểm định, sử dụng những cách xác định sai số cơ bản dưới đây tại các điểm cần kiểm
5.3.1.1 Các điểm cần kiểm trên thang đo của terô mét được xác định như sau:
Đối với terô mét kiểu kim chỉ, các điểm cần kiểm lμ các điểm có vạch số của thang đo
Trang 5Đối với terô mét kiểu hiện số, các điểm cần kiểm được nhμ sản xuất đưa ra trong tμi liệu kỹ thuật kèm theo Nếu không có tμi liệu hướng dẫn có thể chọn các điểm cần kiểm như sau: trên thang đo chọn 3 giá trị: gần đầu thang, giữa thang vμ gần cuối thang
5.3.1.2 Sai số cơ bản tuyệt đối tại các điểm cần kiểm của thang đo được xác định theo như sau:
Nối hộp điện trở chuẩn với các cực đo của terômét cần kiểm định Thay đổi giá trị của hộp điện trở chuẩn tương ứng với các điểm cần kiểm của thang đo, điều chỉnh chỉ thị lần lượt tới từng
điểm cần kiểm theo một hướng, sau đó theo hướng ngược lại để xác định sai số cơ bản tuyệt
đối Δ1 vμ Δ2
Δ1 = R – Rt1 (Ω)
Δ2 = R – Rt2 (Ω)
Trong đó:
Δ1 : sai số cơ bản tuyệt đối được xác định theo hướng thuận (Ω);
Δ2 : sai số cơ bản tuyệt đối được xác định theo hướng ngược (Ω);
R : giá trị điện trở danh nghĩa tương ứng với điểm cần kiểm của thang đo (Ω);
Rt1 ; Rt2 : giá trị điện trở chuẩn tương ứng với điểm cần kiểm của thang đo (Ω)
Sai số cơ bản tuyệt đối Δ lμ giá trị tương ứng với sai số lớn nhất trong các lần đo
5.3.1.3 Sai số cơ bản tương đối
δ = Error! 100 (%) hay δ = Error! 100 (%)
Trong đó:
δ : sai số cơ bản tương đối (%);
R : giá trị điện trở danh nghĩa tương ứng với điểm cần kiểm của thang đo (Ω);
Rt : giá trị điện trở chuẩn tương ứng với điểm cần kiểm của thang đo (Ω)
5.3.1.4 Sai số cơ bản quy đổi
Sai số cơ bản quy đổi tính theo phần trăm (%)so với toμn bộ chiều dμi thang đo được xác định:
γL = Error! 100 (%)
Trong đó:
γL : sai số cơ bản quy đổi (theo chiều dμi);
L : độ dμi thang đo (mm);
S : độ nhạy của terômét ở điểm cần kiểm (xem phụ lục 2 );
Δ : sai số cơ bản tuyệt đối ở điểm cần kiểm (Ω)
Trang 6Sai số cơ bản quy đổi tính theo phần trăm (%) so với độ dμi phần công tác của thang đo :
γL = Error! 100 (%)
Trong đó:
γL : sai số cơ bản quy đổi (theo chiều dμi);
LP : độ dμi phần công tác của thang đo (mm);
Δ : sai số cơ bản tuyệt đối của terô mét ở điểm cần kiểm;
S : độ nhạy của terô mét ở điểm cần kiểm
Sai số cơ bản quy đổi tính theo phần trăm (%) so với giá trị cuối của thang đo :
γ = Error! 100 (%)
Trong đó:
γ : sai số cơ bản quy đổi (theo giá trị);
ΔRcđ : hiệu giữa giá trị cuối vμ giá trị đầu của thang đo có cùng đơn vị với Δ;
Δ : sai số cơ bản tuyệt đối ở điểm cần kiểm (Ω)
5.3.2 Khi kiểm định terô mét có nhiều thang đo, cho phép xác định sai số cơ bản ở tất cả các điểm cần kiểm trên thang đo có chứa khoảng giá trị từ (1 ữ 10) Ω của terômét Kết quả xác định sai
số ở thang đo nμy chọn hai điểm: điểm có sai số lớn nhất Δmax vμ điểm có sai số nhỏ nhất Δmin nếu sai số ở tất cả các điểm lμ cùng dấu; điểm có sai số dương lớn nhất vμ điểm có sai số âm lớn nhất nếu sai số ở các điểm trên thang đo lμ khác dấu Các thang đo còn lại chỉ xác định sai
số ở tại hai vị trí nμy trên thang đo
5.3.3 Khi kiểm định terô mét, tuỳ thuộc vμo cách thể hiện sai số cho phép của terô mét, sai số cơ bản của terô mét được xác định theo các điều 5.3.1.2; 5.3.1.3 vμ 5.3.1.4 Sai số cơ bản của terô mét được xác định phải không lớn hơn sai số cho phép của terô mét
6 Xử lý chung
6.1 Terômét đạt các yêu cầu quy định của phần "Tiến hμnh kiểm định" thì được dán tem, kẹp
chì vμ cấp giấy chứng nhận kiểm định
6.2 Terômét không đạt một trong các yêu cầu quy định của phần "Tiến hμnh kiểm định" thì
không cấp giấy chứng nhận kiểm định vμ xoá dấu kiểm định cũ (nếu có)
6.3 Chu kỳ kiểm định: 01 năm
phụ lục 1
Trang 7
Tên phương tiện đo: Số sản xuất: Kiểu: Nước sản xuất :
Đặc trưng kỹ thuật :
- Cấp chính xác (Độ chính xác, sai số cho phép ):
Đơn vị sử dụng: Phương pháp thực hiện: Chuẩn vμ phương tiện kiểm định chính được sử dụng :
Điều kiện môi trường: Nhiệt độ : oC Độ ẩm: %
Ngμy thực hiện : ngμy tháng năm
kết quả
1 Kiểm tra bên ngoμi:
2 Kiểm tra độ bền cách điện:
3 Kiểm tra đo lường :
- Kiểm tra khả năng lμm việc:
- Tần số; dòng điện (điện áp) đưa ra đầu cực đo:
Giá trị danh định Giá trị đọc trên chuẩn (Ω)
Thang đo I Thang đo II Thang đo III (các điểm xác định (Δcp sai số (Δcp sai số (Δcp sai số
phụ lục 2
Trang 8Độ nhạy của terô mét nhóm cơ điện có thể xác định bằng một trong các phương pháp sau:
1 - Để xác định độ nhạy ở điểm cần kiểm của thang đo, đo khoảng cách Δl (mm) giữa hai
điểm của thang đo tương ứng với điểm cần kiểm của thang đo vμ điểm gần nó, giá trị nhận được
đem chia cho hiệu số chỉ ΔR (Ω) tương ứng với những điểm nμy:
S = Error! (mm/Ω)
Ví dụ: Xác định độ nhạy của terô mét ở điểm 5 Ω Khoảng cách giữa hai điểm 2 Ω vμ 5 Ω lμ 7,5 mm, vậy độ nhạy lμ:
S = = 0,25 (mm/Ω)
Để xác định độ nhạy chính xác hơn nên đo hai lần: lần thứ nhất ở phía trái so với điểm cần kiểm; lần thứ hai ở phía phải so với điểm cần kiểm Giá trị độ nhạy trong trường hợp nμy lμ trung bình cộng của hai lần xác định nói trên
2 - Đối với các loại terô mét sử dụng mômen cản cơ học, có điểm “0” vμ sai số tính theo phần trăm (%) so với độ dμi của cả thang đo có thể xác định độ nhạy theo biểu thức:
S = Error! (mm/Ω)
Trong đó:
S : độ nhạy (mm/Ω);
Rcp : giá trị điện trở tương ứng điểm giữa thang đo (Ω);
R : giá trị điện trở tương ứng với điểm của thang đo được xác định độ nhạy (Ω);
L : độ dμi của thang đo (mm)
Ví dụ: Xác định độ nhạy của terômét khi chỉ thị chỉ 2 Ω Độ dμi của thang đo:
L = 73,5 mm; R cp = 5 Ω;
S = 5 5 ; ( 5 + 2 ) 73 2 = 7,5 (mm/ Ω)
phụ lục 3
Sơ đồ mạch kiểm terô mét
Trang 9
RP1 RP2 RC
E P C
Terô mét
Trong đó: RC : điện trở chuẩn hoặc hộp điện trở chuẩn;
RP1 : điện trở phụ (5000 ữ 10000) Ω;
RP2 : điện trở phụ (5000 ữ 10000) Ω
Chọn: Rp1 = Rp2
Các dây nối có tiết diện không nhỏ hơn 1 mm2