1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kimono Nhật Bản - 3 pptx

6 554 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 151,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thắt lưng Obi: Một cái obi dành cho kimono phụ nữ thường có chiều dài khoảng 4m và chiều rộng khoảng 60cm.Obi được quấn 2 vòng quanh thắt lưng và thắt ở phía sau lưng.. Koshi-himo Kosh

Trang 1

- Thắt lưng (Obi): Một cái obi dành cho kimono phụ nữ thường có chiều dài khoảng 4m và chiều rộng khoảng 60cm.Obi được quấn 2 vòng quanh thắt lưng và thắt ở phía sau lưng Các phụ kiện kèm theo obi:

a Koshi-himo Koshi-himo là vòng dây đầu tiên quấn quanh thắt lưng.Nó được làm từ những sợi tơ nhuộm màu rồi bện lại như dây thừng

b Date-jime là sợi dây thứ hai buộc quanh áo kimono,phủ lên trên sợi dây koshihimo

c Obijime Là sợi dây thừng buộc phía trên bề mặt của obi,nó có nhiều màu sắc khác nhau và màu được chọn thường làm nổi bật chiếc obi

d Chocho: Nơ bướm Chocho là chiếc nơ được gắn ở đằng sau obi, nhìn thì nó có cấu tạo phức tạp nhưng thực chất rất dễ mang.Chocho gồm hai phần bản rộng và phần nơ Phần bản rộng có chiều dài 5 feet, chiều rộng là 6 inch, nó được quấn hai vòng quanh thắt lưng rồi được nhét vào phía trong Phần nơ có một cái móc gắn để gắn vào vào obi

Kaku và Heko bi dành cho kimono của nam Kaku là obi dành cho các bộ kimono nam thông thường, đươc maybằng vải cotton,có chiều dài là 3,5 inch Heko là obi mềm được dành cho các bộ yutaka

Trang 2

- Taiko-musubi: Một dạng thắt lưng khác, được phát minh từ thời Edo, cũng được

sử dụng như obi và rất được ưa chuộng

- Dây cài lưng: Vào thời đại Meiji, người Nhật chế tạo ra một vật gọi là dây cài lưng ( obi-jime và obi-age)

Trang 3

Việc sử dụng những dây cài này với nhiều loại kiểu dáng và màu sắc khác nhau đã trở thành một cách để chứng tỏ gu thời trang của người Nhật

- Trâm cài đầu: Vật này dành riêng cho phụ nữ Thời xưa, mỗi khi mặc áo kimono, phụ nữ Nhật thường điểm tô cho mái tóc của mình bằng những chiếc trâm này Ngày nay, bạn có thể thay thế chiếc trâm bằng nơ, dây buộc tóc…

- Guốc gỗ: Guốc gỗ được sử dụng rất phổ biến tại Nhật cách đây một thế kỉ, guốc của đàn ông thường to, có góc cạnh và thấp, guốc của phụ nữ thì ngược lại, tức là nhỏ nhắn và tròn Thời xưa, người Nhật không đóng guốc mà họ “đẽo” guốc, tức

là họ sử dụng những súc gỗ to để gọt đẽo thành đôi guốc mộc

Không chỉ phụ nữ mà đàn ông cũng mặc Kimono, từ xa xưa các samurai đã có thói quen mặc Kimono:

Các Samurai của mỗi vùng được phân biệt bằng màu sắc của Kimono và các quần

áo này trở thành “đồng phục” chung bao gồm:

Trang 4

Một chiếc Kimono, một lớp áo không có tay khoác bên ngoài gọi là Kamishimo, 1 chiếc quần xẻ như váy gọi là Hakama

Chiếc Kamishimo được may bằng vải lanh đã được hồ cứng giúp cho bờ vai chắc chắn, nổi bật

Với rất nhiều loại áo samurai-kimono, những người thợ may ngày càng trở nên khéo léo, lành nghề và việc may áo kimono cũng trở thành một nghệ thuật Những

bộ áo kimono cũng trở nên giá trị hơn và các bậc cha mẹ thường truyền lại kimono cho con cái như một tài sản gia truyền

Hakama: Hakama là một loại trang phục ngoài, được mặc phủ ngoài áo kimono

Nó có thể được thiết kế giống như một cái quần dài hay giống một cái váy

Trang 5

Ngày xưa, Hakama được sử dụng như một trang phục phía ngoài có chức năng bảo

vệ các Samurai khỏi tuột khỏi ngựa Ngày nay, Hakama được mặt trong các buổi lễ,các lễ hội truyền thống,tập võ và biểu diễn nghệ thuật Hakama của nam giới thường có màu đen hoặc xám Hakama thường được nam giới mặc tuy nhiên bạn cũng có thể bắt gặp các cô gái mặc Hakama màu đỏ trong các đền thờ Shinto

Trang 6

Nếp gấp của Hakama (5 phía trước, 2 phía sau) có những ý nghĩa biểu trưng sau:

1 Yuki: Lòng quả cảm, sự dũng cảm, tính gan dạ

2 Jin: Sự nhân ái, lòng khoan dung và rộng lượng

3 Gi: Sự công bằng, ngay thẳng và chính trực

4 Rei: Nghi lễ, sự lịch thiệp, lễ độ (cũng có nghĩa là sự cúi đầu)

5 Makoto: sự chân thành, trung thực

6 Chugi: Sự trung thành, tính cống hiến

7 Meiyo: Danh dự, uy tín, vinh quang, danh tiếng, phẩm giá và danh tiếng

Ngày đăng: 29/07/2014, 19:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w