1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx

220 488 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ điều hành mạng ppsx
Trường học Trường Đại học Công Nghệ Thông Tin - Học viện Công Nghệ Bưu Chính Viễn Thông
Chuyên ngành Hệ điều hành mạng
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 220
Dung lượng 5,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ điều hành Windows Tất nhiên, giao diện text của một chương trình hay một hệ điều hành không hấp dẫn người sử dụng.. Tuynhiên, với đòi hỏi bộ nhớ lớn, 70 M không gian đĩa cứng và 16M

Trang 1

Bài giảng:

Hệ điều hành mạng

Trang 2

Chủ đề 1: Giới thiệu hệ điều hành Windows 5

1 Giới thiệu tổng quan về Windows 5

.1.1 Công ty Microsoft và hệ điều hành Windows 5

.1.2 Windows 9x và Windows NT 8

.1.3 Các đặc điểm nổi bật của Windows 9x và Windows NT 8

.1.4 Kiến trúc tầng của Windows 2000 11

.2 Windows Server (Advanced Server 2000) 16

.2.1 Giới thiệu 16

.2.2 Quản lý tập tin 17

.2.3 Tính sẵn sàng 18

.2.4 Khả năng cân bằng tải trọng 19

.3 Windows Client (Professional) 19

.3.1 Giới thiệu 19

.3.2 Khả năng đa người dùng và đa nhiệm 19

.3.3 Khả năng hỗ trợ Web và Internet 20

.3.4 Tính tương thích 20

.3.5 Hỗ trợ đa xử lý 21

.3.6 Tính an toàn và bảo mật cao 21

Chủ đề 2: Cài đặt Windows 2000 Server 22

.1 Tổng quan về địa chỉ IP 22

.1.1 Giới thiệu các lớp địa chỉ IPv4 22

.1.2 Subnet Mask và địa chỉ mạng con 24

.2 Mô hình Workgroup và Domain 25

.2.1 Khái niệm về mô hình Workgroup và Domain 25

.2.2 Đánh giá việc sử dụng mô hình Workgroup và Domain 26

.3 Cài đặt Windowns 2000 Server 26

.3.1 Các yêu cầu chuẩn bị trước khi cài đặt 26

.3.2 Cài đặt Windows 2000 Server từ đĩa CD 27

.3.3 Nâng cấp lên Windows 2000 Server 34

.3.4 Thiết lập cấu hình TCP/IP trên Windows 2000 Server 37

.3.5 Tập lệnh cơ bản hỗ trợ kiểm tra cấu hình mạng 40

.3.6 Thực hành sử dụng chức năng My Network Places để duyệt các máy tính trong mạng 44

Chủ đề 3: Cài đặt Windows 2000 Professional và thiết lập mạng ngang hàng 47

.1 Cài đặt và quản lý Windows 2000 Professional theo mô hình Workgroup 47

.1.1 Các bước cài đặt hệ điều hành Windows 2000 Professional trên máy tính có cài phiên bản thấp hơn 48

.1.2 Cài đặt mới Windows 2000 Professional từ CDROM 62

.1.3 Thiết lập cấu hình TCP/IP trên Win 2000 Pro 63

.1.4 Kiểm tra mạng qua các lệnh cơ bản: ipconfig, ping 66

.1.5 Thực hành sử dụng chức năng My Network Places để duyệt các máy tính trong mạng 67

.2 Xây dựng mạng con 69

.2.1 Khái niệm mạng và mạng con 69

.2.2 Mục tiêu của việc xây dựng mạng con 70

Trang 3

.3 Thiết lập và quản lý tài khoản người dùng và nhóm cục bộ 72

.3.1 Giới thiệu về tài khoản và nhóm người dùng 72

.3.2 Tạo tài khoản người dùng 72

.3.3 Thiết lập tài khoản cho nhóm 77

.3.4 Thiết lập tài khoản nhóm cục bộ 79

.3.5 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm 81

.4 Chia sẻ tài nguyên trong mạng Workgroup 83

.4.1 Cách thức chung chia sẻ tài nguyên 83

.4.2 Tạo/chia sẻ thư mục 84

.4.3 Các quyền truy cập đối với tài nguyên được chia sẻ 90

.4.4 Đăng nhập và sử dụng thư mục được chia sẻ 94

.4.5 Cài đặt và sử dụng máy in được chia sẻ trong mạng Workgroup 95

Chủ đề 4: Cài đặt và quản trị WINDOWS 2000 Domain Controller 108

.1 Dịch vụ tên miền DNS 108

.1.1 Giới thiệu DNS 108

.1.2 Cài đặt máy phục vụ DNS 108

.1.3 Cấu hình dịch vụ DNS 110

.1.4 Thiết lập máy DNS dự phòng 114

.1.5 Thiết lập máy phục vụ khu vực dò ngược 114

.2 Active Directory 115

.2.1 Giới thiệu 115

.2.2 Các thành phần của AD: 115

.2.3 Cài đặt và cấu hình máy Windows 2000 điều khiển vùng (Domain Controller) 120

.2.4 Công cụ AD Users and Computer 122

.3 Công cụ MMC trong Windows 2000 125

.3.1 Giới thiệu MMC (Microsoft Management Console) 125

.3.2 Thao tác với các thành phần MMC qua ví dụ minh hoạ 129

.4 Quản lý tài khoản máy tính 133

.4.1 Tạo tài khoản máy tính trong AD Users and Computer 133

.4.2 Xoá bỏ/ vô hiệu hoá/ kích hoạt tài khoản máy tính 134

.5 Thiết lập và quản lý tài khoản người dùng và nhóm 135

.5.1 Giới thiệu chung về tài khoản người dùng và nhóm người dùng trên máy điều khiển vùng 135

.5.2 Các bước thiết lập tài khoản người dùng và nhóm người dùng 136

.5.3 Quản lý tài khoản người dùng và nhóm 140

.5.4 Phân tích và hoạch định kế hoạch tạo đơn vị tổ chức (OU) 144

.5.5 Giới thiệu các đơn vị tổ chức có sẵn trong Windows 2000 150

.6 Chia sẻ tài nguyên trên máy Server 151

.6.1 Cơ sở của việc chia sẻ tài nguyên 151

.6.2 Tạo thư mục chia sẻ 152

.6.3 Cấp quyền truy cập với dữ liệu được chia sẻ 152

.6.4 Thực hành với chia sẻ ẩn 152

.7 Sử dụng tài nguyên chia sẻ trong mạng từ các máy khách 153

Trang 4

Server 2000 158

.1 Dịch vụ cấp phát địa chỉ IP động 158

.1.1 Giới thiệu dịch vụ DHCP (Dynamic Host Configutation Protocol) 158

.1.2 Các bước cài đặt DHCP 159

.1.3 Cấu hình dịch vụ DHCP 161

.1.4 Cấu hình IP động cho máy Client 167

.1.5 Cách kiểm tra địa chỉ IP được cấp phát cho máy tính 168

.2 Dịch vụ WINS 169

.2.1 Giới thiệu dịch vụ WINS 169

.2.2 Cài đặt WINS 169

.2.3 Cấu hình máy chủ và máy khách với WINS 170

.2.4 Cấu hình máy phục vụ WINS 171

.2.5 Cấu hình máy khách WINS 172

.2.6 Bổ sung máy chủ WINS 172

.2.7 Khởi động và ngừng WINS: 174

.2.8 Xem thống kê trên máy chủ: 174

.2.9 Cấu hình máy phục vụ WINS 176

.2.10 Cập nhật thông tin thống kê WINS 177

.2.11 Quản lý hoạt động đăng ký, gia hạn và giải phóng tên 177

.2.12 Lưu và phục hồi cấu hình WINS 180

.2.13 Quản lý cơ sở dữ liệu WINS : 180

.2.14 Sao lưu và phục hồi cơ sở dữ liệu WINS 182

.2.15 Xoá trắng WINS và bắt đầu với cơ sở dữ liệu mới: 183

Chủ đề 6: Đảm bảo an toàn hệ thống 185

.1 Quản lý tập tin và ổ đĩa 185

.1.1 Giới thiệu 185

.1.2 Cài đặt và nhận biết ổ đĩa mới 185

.1.3 Trạng thái ổ đĩa 185

.1.4 Định dạng, cập nhật đĩa khởi động: 186

.2 Sao lưu và phục hồi dữ liệu 191

.2.1 Giới thiệu tiện ích Backup của Windows 2000 191

.2.2 Backup và Restore trong Windows Server 2000 192

.2.3 Cấu hình File và Folder để Backup hay Restore 193

.2.4 Tạo lịch tự động sao lưu 197

.3 Khôi phục hệ thống khi gặp sự cố 197

.3.1 Tạo đĩa Emergency và đĩa boot để khôi phục hệ thống 197

.3.2 Sử dụng Recovery Console 199

.3.3 Khởi động hệ thống ở Safe Mode 201

.3.4 Công cụ Task Manager 201

Chủ đề 7: Bảo mật hệ thống 204

.1 Bảo vệ tài nguyên với NTFS 204

.1.1 Quyền truy cập đối với tập tin 205

.1.2 Quyền truy cập đối với thư mục 206

.2 Bảo mật với Internet 209

.2.1 Tổng quan 209

.2.2 Triển khai các Service Pack 209

.2.3 Virus máy tính 210

Trang 5

Chủ đề 1: Giới thiệu hệ điều hành Windows

Mục tiêu của chủ đề:

Mục đích của chương này nhằm giới thiệu ngắngọn về công ty Microsoft và một số khái niệm cơbản của hệ điều hành Microsoft Windows Giớithiệu Windows 2000 với các công nghệ mới đượcphát triển so với các hệ điều hành trước Tiếp theo

là giới thiệu một số đặc điểm chủ yếu của hai hệđiều hành cụ thể dùng cho máy client và máyserver: Windows 2000 Professional và Windows

2000 Advanced Server

1 Giới thiệu tổng quan về Windows

.1.1 Công ty Microsoft và hệ điều hành Windows

Sự ra đời của công ty Microsoft gắn liền với tên tuổi của Bill Gates, ngườiđứng đầu và sáng lập công ty

Tiểu sử Bill Gates

Bill Gates tên thật là William Henry Gates III sinh ngày 28/10/1955 trongmột gia đình trung lưu ở Seattle, Washington Ở tuổi thiếu niên, Bill đã sớmbộc lộ khả năng toán học và khoa học của mình Ông luôn đứng đầu lớp ởtrường tiểu học Sau đó ông học ở trường Lakeside, ở đây lần đầu tiên ôngđược tiếp xúc với máy tính ở tuổi 13 Khi trường bắt đầu có những chiếcmáy tính, Bill cùng với người bạn thân nhất của ông - Paul Allen - có niềmđam mê mạnh mẽ đối với máy tính Hai ông được đánh giá cao khi cáccông ty thuê tìm lỗi trong hệ thống máy tính Sau đó hai ông làm lập trìnhviên cho Viện Khoa Học Thông Tin Trong thời gian này, hai ông khôngnhững có được một số lương kha khá mà còn tích luỹ thêm được nhiều kỹnăng hơn về máy tính

Mùa thu 1973, Gates vào học cử nhân luật ở đại học Harvard Tại đây, ông

đã phát triển một phiên bản của ngôn ngữ BASIC cho một công ty máy tính(Altair 8800) Ông cùng Paul Allen thường nói chuyện về những đề tài kinhdoanh trong tương lai

Sự ra đời của Microsoft

Một năm sau, Allen đọc được trên một tạp chí về công ty máy vi tính đầu

Trang 6

Microsoft tiếp tục viết phần mềm cho các doanh nghiệp và các sản phẩmthương mại.

Hình P1.I.1 Giao diện dòng lệnh của MS-DOS trên Windows 98.

Hệ điều hành Windows

Tất nhiên, giao diện text của một chương trình hay một hệ điều hành không

hấp dẫn người sử dụng Một giao diện đồ hoạ với nhiều màu sắc hơn thì đẹphơn, dễ sử dụng hơn Tháng 11/1985, Windows 1.0 ra đời với các chươngtrình tích hợp như: MS-DOS Executive, Calendar, Cardfile, Notepad,Terminal, Calculator, Clock, Control Panel, PIF (Program Information File)Editor, Clipboard, RAMDrive, Windows Write, Windows Paints Windows1.0 khởi đầu cho dòng Windows có giao diện cửa sổ đơn giản

Hình P1.I.2: Giao diện Windows 1.0.

Năm 1986, Gates trở thành tỷ phú ở tuổi 31 Mùa thu năm 1987, Windows

Trang 7

Tháng 5/1990, Windows 3.0 ra đời với khả năng đồ hoạ cao hơn Năm

1992, các phiên bản nâng cấp Windows 3.1 và Windows 3.11 của Windows3.0 hoàn thiện hơn các tính năng mạng

Cuối năm 1992, Windows for Workgroup 3.1 ra đời với các chức năng của

mạng ngang hàng và khả năng chia sẻ tài nguyên trong mạng Đến năm

1993, mỗi tháng một triệu bản được bán hết

Hình P1.I.3: Giao diện cửa sổ của Windows 3.1

Microsoft Windows là một môi trường cửa sổ và giao diện người-máy theoứng dụng (API), nhằm bổ sung thêm các thao tác đa nhiệm cho DOS, vàđưa vào quá trình diện toán theo quy cách IBM một số tính năng giao diệnngười-máy theo đồ hoạ của Macintosh, như các trình đơn kéo xuống, cáckiểu chữ đa dạng, các dụng cụ văn phòng, và khả năng di chuyển tài liệu từ

chương trình này sang chương trình khác thông qua Clipboard Vì

Windows có tất cả các chức năng cần thiết cho việc bổ sung thêm các tínhnăng như các trình đơn, các cửa sổ, và các hộp hội thoại, cho nên tất cả cáctrình ứng dụng Windows đều có một giao diện trợ giúp

Năm 1995, hệ điều hành Windows 95 và Windows NT 4.0 ra đời đánh dấumột bước phát triển mới về hệ điều hành mạng Hiện nay Microsoft là công

ty phần mềm máy tính lớn nhất thế giới trên các lĩnh vực:

Phần mềm cho doanh nghiệp: Microsoft Office (Word, Excel, Access,

Publisher, Powerpoint,…), Microsoft Exchage, Microsoft Project,

Microsoft Business Solutions, Microsoft SQL Server…

Hệ điều hành và máy chủ : Microsoft Windows,…

Công cụ phát triển : Microsoft MSDN® (Library, Enterprise,

Operating Systems, Professional, Universal), Microsoft Visual Studio®,

Trang 8

Microsoft MechWarrior, Microsoft Zoo Tycoon, Microsoft Dungeon Siege,…

Phần mềm gia đình : Microsoft Greetings, Microsoft MSNBC,

Microsoft Money, Microsoft Digital Image,…

.1.2 Windows 9x và Windows NT

Năm 1994, công nghệ NT (New Technology) xuất hiện Các phiên bản đầu

tiên (Windows NT 3.1/3.5/4.0) thích hợp cho các máy chủ và các trạm làmviệc trên mạng Windows NT 3.1/3.5 có giao diện giống như Windows forWorkgroup 3.1 nhưng dựa trên hệ thống tập tin mới NTFS mang tính bảomật cao hơn

.1.3 Các đặc điểm nổi bật của Windows 9x và Windows NT

Năm 1995, Windows 95 là hệ điều hành 32-bit đầu tiên của dòng Windows9X ra đời Dòng Windows 9X và Windows NT 4x có các đặc điểm nổi bậtnhư: tính đa người dùng cho phép mỗi người sử dụng có một tài khoản

(account) sử dụng riêng độc lập; màn hình desktop cho phép bạn chọn

phông nền (background) cho riêng mình Chương trình quản lý tập tin và thư mục Window Explorer mạnh mẽ Bộ phần mềm Microsoft Office thống

lĩnh thị trường phần mềm văn phòng Khả năng hỗ trợ phần cứng và phầnmềm mạnh mẽ Khả năng hỗ trợ mạng cục bộ và Internet mang tính cách

mạng cùng với trình duyệt Web Internet Explorer hiệu quả… Tất cả đều

thống nhất với các đặc tính chung của Microsoft

Với Windows NT, phiên bản 32 bit giao diện đồ hoạ người – máy thôngdụng của Microsoft, nó tạo khả năng đa nhiệm thực sự cho những máy tính

cá nhân có cơ sở Intel và các trạm công tác chuyên dụng Phiên bản này củaWindows có thể bỏ qua DOS và có khả năng thâm nhập tốt hơn vào bộ nhớ

hệ thống so với Windows 3.1 Nó còn chạy được trong chế độ bảo vệ khôngloại trừ trường hợp nào, cho phép những lập trình viên có thể sử dụng đến4GB RAM mà không cần phải sắp xếp lại để đánh lừa máy Cùng vớinhững ưu điểm đó, Windows NT còn có khả năng chấp nhận trục trặc, quản

lý tập tin, thâm nhập mạng, và bảo vệ an toàn được cải thiện tốt hơn Không

lệ thuộc vào sự giới hạn của DOS, Windows NT nhằm vào những nhượcđiểm của Windows 3.1 để khắc phục, nên đã trở nên hấp dẫn đối với các hệđiện toán nhiều người sử dụng, là các hệ hay dùng UNIX hoặc OS/2 Tuynhiên, với đòi hỏi bộ nhớ lớn, 70 M không gian đĩa cứng và 16M RAMchưa dùng đến, Microsoft Windows NT chỉ được sử dụng trong các hệ máytính mạnh nhất

Trang 9

Hình P1.I.5 Window Explorer 98.

Với Windows 9X chủ yếu dành cho các máy đơn (single user), Microsoft

đồng thời phát triển công nghệ NT chuyên phục vụ cho các mạng máy tính

và nhóm làm việc (workgroup) Microsoft dựa vào Windows 9X và

Windows NT làm nền tảng cho các phiên bản Windows sau này như:

Windows CE, Windows Me, Windows 2000, Windows 2002, Windows XP, Windows Server 2003, …

Kể từ Windows 95, các phiên bản của Windows 32 bit liên tục được thaythế và Windows trở thành hệ điều hành thống trị với giao diện người dùngthân thiện, dễ sử dụng Cùng lúc đó số lượng máy tính cá nhân (PC) cũngtăng với tốc độ kinh ngạc Trong năm 2000, số lượng máy PC đã vượt quácon số 130 triệu và hệ điều hành Windows được sử dụng trong khoảng 90%

số đó

Windows 2000 và các cải tiến kỹ thuật - công nghệ mới

Được xây dựng trên nền tảng bảo mật, tính ổn định của Windows NT, cóthêm các đặc điểm dễ sử dụng và tính tương thích cao của Windows 98,Windows 2000 ra đời năm 1999 là một hệ điều hành được nhiều người ưachuộng Nó được sử dụng rộng rãi trên các máy đơn desktop lẫn trong việcđiều hành và quản trị mạng máy tính Hiện nó đang là hệ điều hành PCmạnh nhất trên thị trường, mở ra cánh cửa hoàn toàn mới dẫn vào môitrường máy phục vụ và trạm làm việc, đồng thời giới thiệu những khái niệm

Trang 10

• Khả năng tích hợp phần cứng và phần mềm rộng rãi.

• Khả năng liên kết mạng máy tính mạnh mẽ

Họ phần mềm Windows 2000 gồm có các thành viên sau: Professional,

Server, Advanced Server, Datacenter Server Ta sẽ chú trọng nghiên cứu

bản Advanced Server cho máy Server, và bản Professional cho máy Client

Tên sản phẩm cũ Sản phẩm mới

Windows NT WorkStation 5.0

Windows 2000 ProfessionalWindows NT Server 5.0 Windows 2000 ServerWindows NT Server 5.0

Enterprise Edition Windows 2000 Advanced Server

Bảng P1.I.6 Tên cũ và mới các sản phẩm được thiết kế dựa trên công nghệ NT

Professional

Thay thế Microsoft Windows95/98, Microsoft Windows NTWorkstation 4.0 trong một môitrường doanh nghiệp, là hệ điềuhành thích hợp cho tất cả máy tính

để bàn

Server

Có đủ các đặc điểm của Windows

2000 Professional, cung cấp thêmmột số dịch vụ để đơn giản hoáviệc quản lý mạng, là hệ điều hành

lý tưởng cho các máy chủ (file,print servers, và Web server) vàcác nhóm làm việc (workgroup)

Nó cung cấp khả năng truy cậpmạng tiên tiến cho các nhánh vănphòng

Advanced Server

Có đủ các đặc điểm của MicrosoftWindows 2000 Server, cung cấpthêm các khả năng mở rộng phầncứng và khả năng đảm nhiệm côngviệc của hệ thống, là hệ điều hànhthích hợp cho các mạng máy tínhlớn quy mô xí nghiệp, và các công

Trang 11

Datacenter Server Windows 2000 Server, hỗ trợ nhiều

CPU và bộ nhớ trên một máy tính,

là hệ điều hành máy chủ mạnhnhất, thích hợp cho các máy chủchứa dữ liệu rất lớn, xử lý giaodịch trên mạng, các giả lập môphỏng trên quy mô lớn, và các dự

án lớn khác

Bảng P1.I.7 Các hệ điều hành Windows 2000.

Windows 2000 hỗ trợ nhiều loại ứng dụng chạy trên các môi trường khácnhư MS-DOS, POSIX 1.x, OS/2 1.x, Windows 95/98 thông qua kiến trúcphân tầng của mình

.1.4 Kiến trúc tầng của Windows 2000

Kiến trúc tầng của Windows 2000 bao gồm tầng người dùng (user mode), tầng hạt nhân (kernel mode) và mô hình bộ nhớ ảo User mode không trực tiếp truy cập tới phần cứng Ngược lại, toàn bộ mã chạy dưới tầng kernel

mode mới có thể trực tiếp truy cập đến phần cứng và bộ nhớ User mode là

môi trường các hệ thống con (subsystem) trong đó các môi trường ứng dụng khác thông qua các hệ thống con này để tích hợp vào kernel mode.

Hình P1.I.8 Kiến trúc tầng của Windows 2000.

Môi trường mạng của Windows 2000

Môi trường mạng của Windows 2000 có thể được hình thành theo 2 mô

Trang 12

Domain cũng là một nhóm các máy tính nối mạng với nhau trong đó, một

hay nhiều máy có chung một hay nhiều nguồn tài nguyên, hơn nữa trong

đó, tất cả các máy tính dùng chung một cơ sở dữ liệu thư mục vùng (domain

directory database) trung tâm để nắm giữ các thông tin về bảo mật tài

Cho phép một thư mục được chia sẻ cho các máy tính khác trong mạng.

Đơn giản bạn chỉ cần nhấp phải chuột vào thư mục muốn chia sẻ và chọn

sharing (Bạn sẽ tìm hiểu kỹ hơn trong chương Dịch vụ của Windows) Tích hợp mạng Bạn có thể đánh địa chỉ ngay trên textbox của toolbar

Address giống như Internet Explorer Bạn có thể sử dụng các tiện ích kếtnối ổ đĩa mạng trong menu Tools Tạo và sắp xếp các kết nối nhanh đến cáctrang Web ưa thích của mình trong menu Favorites

Trang 13

Hai tiện ích mới trong Control Panel của Windows 2000 dành riêng cho

nhà quản trị là: Administrative Tools, Users and Passwords (Bạn sẽ tìm hiểu kỹ hơn trong chương “Dịch vụ của Windows”)

My Documents

Những người dùng Windows 9X trước đây, ít ai thấy rõ ý nghĩa của nó bởitính năng mạng chưa rõ rệt Đến với Windows 2000, nhất là hiện nay rấtnhiều mô hình mạng máy tính được áp dụng, mỗi người dùng có một tàikhoản riêng, vấn đề bảo mật dữ liệu cá nhân được quan tâm MyDocuments trong Windows 2000 sẽ ứng với mỗi người sử dụng (user)riêng, và dữ liệu chứa trong nó sẽ được mã hoá theo người sử dụng đó.Người khác không thể truy xuất được dữ liệu này

1.1 Phương thức xác thực và bảo mật

Sự bảo vệ dữ liệu để cho những người không được phép sẽ không thể xemtrộm hoặc sao chép nó Các nhà doanh nghiệp và các chuyên viên đã pháthiện ra rằng một tên tội phạm chỉ cần có trình độ vừa phải là đã có thể xâmnhập vào hầu như bất kỳ hệ máy tính nào, ngay cả trường hợp đã được bảo

vệ bằng khoá mật khẩu và mật mã hoá dữ liệu Các dữ liệu quan trọng –như phân loại hiệu suất công tác của các nhân viên, danh sách khách hàng,

dự thảo ngân sách, và các ghi nhớ bí mật – đều có thể tải xuống các đĩamềm và thực hiện ngay ở ngoài cơ quan mà không ai biết Máy tính lớn giảiquyết vấn đề này bằng cách khoá máy tính cùng với phương tiện lưu trữ của

nó bằng ổ khoá; bạn chỉ có một cách duy nhất có thể sử dụng các dữ liệu đó

là thông qua các terminal (thiết bị cuối) từ xa, có trang bị màn hình nhưng

không có ổ đĩa Một số chuyên gia đề nghị các mạng cục bộ dùng máy tính

cá nhân cũng phải được xây dựng theo cách đó, nhưng họ đã quên rằngchính sự tập trung quá mức của hệ máy tính lớn là một trong các nguyênnhân chính thức đẩy sự ra đời của máy tính các nhân Sự an toàn phảikhông được ngăn trở người quản lý phân phối sức mạnh điện toán và quyền

tự trị về điện toán cho các thành viên Các phương pháp bảo vệ bằng khoámật khẩu và mật mã dữ liệu hiện có, ngay cả một tên tội phạm có trình độcũng không thể vượt qua được

Windows 2000 sử dụng phương thức Kerberos 5, một phương thức xácthực chuẩn của Internet, cung cấp mức độ bảo mật cao hơn, nhanh hơn, hiệuquả hơn phương thức quản lý xác thực Windows NT/LAN Cho phép người

sử dụng chỉ cần đăng nhập một lần để truy xuất tài nguyên mạng, cung cấp

sự xác thực và sự phản hồi mạng nhanh hơn

Dịch vụ thư mục tích cực (Active Directory Service) của Windows 2000 cho

phép tính bảo mật ở cấp độ mới Sự xác thực và bảo mật được tích hợp với

Active Directory thông qua việc đăng nhập vào hệ thống Chỉ người quản trị

biết rõ Active Directory mới có thể truy xuất vào Avtice Directory Active

Trang 14

thiết lập các permission trong các thư mục Với việc thiết lập này, các thư

mục đó chỉ truy cập được đối với những người dùng nào được các nhà quảntrị cho phép

1.2 Kỹ thuật Plug and Play

Là một tiêu chuẩn về phần cứng mới nổi lên trong công nghệ đối với các bộphận phần cứng bổ sung thêm trong máy tính, yêu cầu các bộ phận đó cókhả năng tự đồng nhất hoá, và đáp ứng yêu cầu trong một loại tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn Plug and Play (cắm vào là chạy) đòi hỏi phần cứng lẫn phần

mềm đều phải thực hiện nhiệm vụ của mình Phần cứng đó là BIOS loại

Plug and Play có khả năng nhận biết được các bộ phận máy của hệ thống

ngay khi khởi động máy tính Sau đó BIOS sẽ duy trì báo động về bất kỳnhững thay đổi cấu hình quan trọng nào mà bạn có thể gây ra, nên nó có thểchuyển những thông tin này cho hệ điều hành Phần mềm này là một hệ

điều hành phù hợp với Plug and Play Với chuẩn Plug and Play bạn không

cần phải cài đặt các thiết bị; bạn không phải quan tâm đến các cầu nối và

các mạch chuyển dip, hoặc các driver máy in tương thích với phần mềm đối

với các loại máy in mới nhất

Kiến trúc tiên tiến của Windows 98 này được Windows 2000 hỗ trợ đầy đủ,trong khi người tiền nhiệm Windows NT không hỗ trợ

Mỗi khi có một thiết bị được cắm vào máy tính, Windows 2000 sẽ thông

báo và tự động tìm driver thích hợp để cài đặt thiết bị đó vào máy Nếu bạn

đã từng dùng đến ổ cứng di động với cổng USB, bạn sẽ thấy kiến trúc nàyrất rõ: “bạn cắm vào máy là dùng được ngay”

1.3 Hỗ trợ nhiều hệ thống tập tin

Ngoài hệ thống tập tin chủ yếu NTFS (New Technology File System) của

mình cùng các hệ thống tập tin khác được Windows NT hỗ trợ, Windows

2000 còn hỗ trợ thêm hai hệ thống tập tin FAT32 của Windows 9X và hệ

thống tập tin mã hoá EFS (Encrypting File System)

FAT (File Allocation Table) là một bảng mà hệ thống lưu giữ các thông tin

cơ bản nhất của mỗi tập tin Con số 16 hay 32 trong FAT16/FAT32 chỉ sốlượng các bit sử dụng để tạo địa chỉ lưu trữ dữ liệu, trong khi NTFS sửdụng đến 64 bits

FAT16 chỉ sử dụng trong DOS, Win 3.1, Win 95 (phiên bản đầu tiên),NTFS phiên bản 4 và các phiên bản trước Các hệ điều hành này không thểđọc hay ghi các tập tin FAT32 hay NTFS5 FAT16 chỉ có thể tạo ra 65535địa chỉ Kích thước lớn nhất của phân vùng partition có thể được là 2GB đốivới hệ thống FAT16

FAT32 được dùng trong Win95SE, Win98, WinMe, Win2000 và WinXP.Các hệ điều hành này có thể đọc và ghi các file FAT16 nếu còn có mộtpartition định dạng FAT16 khác Với FAT32, kích thước tối đa của một

Trang 15

Sức mạnh của hệ thống tập tin FAT32 của Windows 9X là hỗ trợ rất rộngcác ứng dụng Còn hệ thống tập tin EFS bảo đảm sự bảo mật tối đa chongười sở hữu tập tin Cho dù một người nào khác có tháo rời ổ cứng củabạn đi, thì họ cũng sẽ không thể truy suất đến dữ liệu được mã hoá của bạn.Điều này cho phép người dùng lựa chọn hệ thống tập tin phù hợp với yêucầu công việc của mình

NTFS cung cấp những mức độ bảo mật tốt hơn nhiều so với FAT32 VớiFAT32 trong Windows 9X, ai cũng có thể xâm nhập vào máy tính của bạn

và làm bất cứ điều gì họ thích Với NTFS, bạn có quyền cho hay không cho

ai đó sử dụng máy tính của bạn Và người được phép sử dụng máy tính củabạn cũng chỉ có thể hoạt động trong khuôn khổ mà bạn cho phép

Để kiểm tra xem bạn đang dùng NTFS hay FAT32, chọn ổ đĩa cứng trong My Computer, nhấn chuột phải và chọn Properties Nếu đang dùng FAT và muốn chuyển sang NTFS, bạn hãy thực hiện việc chuyển đổi này từ dấu nhắc của DOS Prompt mà không

lo ngại gì về việc mất mát dữ liệu Bạn gõ “convert X: /fs:ntfs” (X

là tên ổ đĩa mà bạn chọn, và không gõ dấu ngoặc kép) Cũng cần lưu ý rằng, một khi đã chuyển sang NTFS, bạn sẽ không thể quay trở lại dùng FAT trừ phi bạn định dạng (format) lại ổ đĩa.

1.4 My Network Places

Đây là một shortcut-icon mới trên màn hình desktop của Windows 2000

My Nework Places cung cấp khả năng liên lạc dễ dàng giữa các máy tínhtrong mạng để sử dụng các tài nguyên được chia sẻ

Hình P1.I.11: Tiện ích My Network Places.

Trang 16

tính trong workgroup hay domain của bạn Bạn có thể nhấp chuột lên bất

cứ máy tính nào để thấy các thư mục hay máy in được chia sẻ trên máy đó

Entire Network cho bạn 3 lựa chọn Thứ nhất, bạn có thể tìm kiếm một máy

tính nào đó trên mạng Thứ hai, bạn có thể tìm bất cứ tập tin hay thư mục

nào trên mạng Cuối cùng, bạn có thể xem toàn bộ các workgroup, domain

và các máy tính trên mạng

1.5 Dịch vụ thư mục tích cực (Active Directory)

Active Directory là một dịch vụ thư mục qui mô xí nghiệp, được xây dựngtrên nền tảng công nghệ chuẩn Internet, được tích hợp đầy đủ trên cấp độ hệđiều hành Active Directory làm cho việc quản trị đơn giản hơn và giúp chongười sử dụng tìm kiếm tài nguyên dễ dàng hơn Active Directory cung cấpcác khả năng và đặc điểm phong phú, bao gồm cách giải quyết theo nhóm,khả năng nâng cấp không phức tạp, hỗ trợ nhiều phương thức xác thực, và

sử dụng hiệu quả các chuẩn Internet

Hình P1.I.12 Sử dụng dịch vụ Active Directory

Ba mục đích cơ bản của Active Directory là:

• Cung cấp các dịch vụ đăng nhập và xác thực người dùng

• Cho phép nhà quản trị tổ chức và quản lý các tài khoản người dùng, cácnhóm và tài nguyên mạng

• Cho phép những người sử dụng hợp pháp dễ dàng định vị tài nguyênmạng

.2 Windows Server (Advanced Server 2000)

Trang 17

Windows 2000 Advanced Server có tất cả các đặc điểm của Windows 2000Server:

.2.2 Quản lý tập tin

Windows 2000 Server hỗ trợ hai công cụ quản lý tập tin mới, hệ thống tậptin phân tán (Distributed file system - Dfs) và các hạn ngạch đĩa (diskquotas)

Dfs là hệ thống tập tin cho phép nhà quản trị làm cho các tài nguyên chia sẻchứa trên các máy chủ khác nhau tiếp cận với người dùng như thể chúng chỉnằm tại một nơi duy nhất Điều này giúp cho việc tìm kiếm và sử dụng tàinguyên dùng chung trên mạng dễ dàng hơn, bởi vì người sử dụng khôngcần biết chính xác máy chủ nào thật sự chứa đựng chúng

Hạn ngạch đĩa là một công cụ quản lý dung lượng đĩa Nó bảo đảm rằngnhững người sử dụng không được phép vượt quá giới hạn đĩa do nhà quảntrị quy định

Hỗ trợ ứng dụng

Windows 2000 Server hỗ trợ đầy đủ các ứng dụng mà Windows 2000Professional hỗ trợ Đặc biệt, Windows 2000 Server hỗ trợ rất mạnh cácứng dụng Microsoft BackOffice, bao gồm SQL Server, SystemsManagement Server, Internet Information Server, Exchange Server, vàSNA Server

Windows 2000 Server cũng hỗ trợ Terminal Serveices Dịch vụ ứng dụngnày, khi chạy trên một máy chủ mạng, cho phép những người sử dụng trêncác máy khách có thể thi hành từ xa các công việc đòi hỏi việc xử lý và tínhnăng mạng cao ngay tại các máy khách đó Ứng dụng đó chạy trên máy chủđang chạy Terminal Services, vì thế người sử dụng có thể tận dụng khảnăng xử lý và tính năng mạng của máy chủ, trong khi vẫn chỉ dùng mànhình và bàn phím của máy khách

Đa xử lý, đa tuyến và đa nhiệm

Giống như Windows 2000 Professional, Windows 2000 Server cũng hỗ trợ

đa xử lý đối xứng nhưng có thể hỗ trợ lên tới 4 CPU Đồng thời cũng hỗ trợ

đa tuyến đoạn (multithreading) và đa nhiệm (multiasking)

Một tuyến đoạn (thread) là phần nhỏ nhất của việc xử lý được hạt nhân

(kernel) Windows 2000 phân chia để xử lý Tất cả các chương trình đều

phải có ít nhất một thread Và khi một chương trình có hơn một thread, thì mỗi thread có thể chạy độc lập với nhau Đó chính là multithreading Mỗi

thread trong một chương trình lại có thể chạy trên những CPU khác nhau

trên một máy tính

Trong đa nhiệm ưu tiên (preemptive multiasking), hệ điều hành chỉ định

Trang 18

Tính năng bảo mật và an toàn của Windows 2000 Server giống như củaWindows 2000 Professional Ngoài ra, Windows 2000 Server có thể đượccấu hình như một bộ điều khiển domain, chứa đựng một phiên bản đọc/ghicủa kho dữ liệu Active Directory Active Directory là một dịch vụ thư mụcchứa đựng các thông tin về nhiều dạng đối tượng mạng, bao gồm các máy

in, các thư mục dùng chung, các tài khoản người dùng , và các máy tính.Các đối tượng này được sắp xếp theo cấu trúc phân cấp và được tổ chức cho

dễ quản lý Với Active Directory, một người sử dụng có thể truy xuất bất kỳtài nguyên mạng nào chỉ với một tài khoản đăng nhập

Ngoài ra, Windows 2000 Server còn hỗ trợ dịch vụ Remote Authentication

Dial-In User Service (RADIUS) RADIUS là một dịch vụ xác thực chuẩn

công nghiệp cung cấp sự quản lý tập trung sự xác thực và định danh đối vớicác máy chủ truy cập từ xa

.2.3 Tính sẵn sàng

Đặc điểm này rất quan trọng đối với việc thực thi các ứng dụng mang tínhchất nguy cấp Trong công nghệ Windows Clustering, nếu một máy tính

trong cụm (cluster) đang chạy một chương trình dạng như vậy mà thất bại,

một máy tính khác trong cụm sẽ tự động chạy lại chương trình này, vànhững người sử dụng được quản lý một cách liền mạch đến cái máy tínhtiếp quản chương trình

Hình P1.I.13: Dịch vụ Cluster bảo đảm sự phục vụ liên tục

bằng cách cho phép một máy chủ tiếp quản một máy khác

trong trường hợp có lỗi

Ngoài ra, đặc điểm thay thế lẫn nhau của BDC (Backup Domain

Controller) và PDC (Primary Domain Controller) giúp cho độ tin cậy của

hệ thống tốt hơn Mỗi vùng Windows NT có một PDC và có hoặc không cócác BDC Các PDC nắm giữ cơ sở dữ liệu điều hành tài khoản hệ thống

SAM (System Account Manager) và xác thực các yêu cầu truy cập từ các

máy trạm và máy chủ trong vùng Còn BDC tạo lại cơ sở dữ liệu SAM, xử

lý các yêu cầu truy cập mà PDC không trả lời BDC làm tăng độ tin cậy và

Trang 19

.2.4 Khả năng cân bằng tải trọng

Đặc điểm này đề cập đến sự sử dụng rải khắp qua nhiều máy tính làm tăngtốc độ tải của mạng Những người sử dụng sẽ được quản lý một cách liềnmạch đến máy tính có sự sử dụng thấp nhất

Hình P1.I.14: Sự cân bằng tải trọng mạng phân phối các yêu cầu

một máy desktop đơn, trong một môi trường nhóm làm việc ngang hàng (peer-to-peer), hoặc được dùng như một trạm làm việc (workstation) trong môi trường domain của Windows 2000 Server/Advanced Server hay

Windows NT

Giao diện của Windows 2000 Professional tương tự như Windows 98nhưng sắc nét hơn Để chạy một chương trình, bạn có thể click chuột lêncác icon trên desktop hoặc vào tìm trong Start\Programs (như trong Win

9x) Việc thao tác trên thùng rác Recycle bin nhanh chóng hơn: nhấp đúp icon Recycle bin, cửa sổ của tiện ích này hiện ra, chọn file bạn muốn phục hồi rồi ấn Restore Ngoài các icon quen thuộc ở Windows 98 như My

Documents, My Computer, Internet Explorer, Recycle Bin, có một icon mới

thay thế icon cũ đó là My Network Places thay thế cho Network

Neighborhood.

.3.2 Khả năng đa người dùng và đa nhiệm

Trang 20

mục riêng với sự bảo đảm về an toàn và bảo mật dữ liệu cá nhân trong My

Documents Mỗi người cũng có thể có cấu trúc Start Menu riêng, các phản

ứng của mouse hay keyboard riêng… Tóm lại, mỗi người sử dụng có mộtgiao diện riêng với dữ liệu cá nhân được mã hoá riêng

Multi-threading

Chế độ đa nhiệm cho phép thực hiện nhiều chương trình cùng một lúc trên

một hệ máy tính Không lẫn lộn đa nhiệm với đa chương trình (multiple

program loading), trong đó hai hoặc nhiều chương trình có mặt trong

RAM, nhưng tại mỗi thời điểm chỉ có một chương trình hoạt động mà thôi.Khi đa nhiệm, nhiệm vụ nền trước (nhiệm vụ tích cực) sẽ đáp ứng với bànphím, đồng thời nhiệm vụ nền sau vẫn tiếp tục chạy không phụ thuộc vào

sự kiểm soát của bạn Bạn không cần dùng các chương trình TSR, vì bạn cóthể cho chạy đồng thời bất kỳ chưong trình nào mà bạn muốn, nếu máy tínhcủa bạn còn đủ bộ nhớ

.3.3 Khả năng hỗ trợ Web và Internet

Windows 2000 Professional hỗ trợ rất mạnh về Web, FTP server,FrontPage, ASP và kết nối cơ sở dữ liệu Internet Explorer 5 mới hỗ trợ

DHTML, XML Các Search Bar mới rất đa năng giúp cho việc tìm kiếm

thông tin nhanh chóng và đa dạng Ngoài ra, Windows 2000 Professional sửdụng Unicode 2.0 hỗ trợ đa ngôn ngữ, giúp cho màn hình Web của bạn trởnên đa dạng hơn so với trước đây vì một số ngôn ngữ không được hiển thịchính xác

.3.4 Tính tương thích

Windows 2000 Professional hỗ trợ nhiều loại ứng dụng chạy trên các môitrường khác như MS-DOS, POSIX 1.x, OS/2 1.x, Windows 95/98 thôngqua kiến trúc phân tầng của mình (cuối mục 1.3)

Môi trường Win32 là môi trường ứng dụng chính của Windows 2000 Nóđược ưu tiên và là môi trường nhanh nhất để chạy các chương trình trênWindows 2000 Các ứng dụng trên môi trường Win32 bao gồm các ứngdụng Windows 32-bit chuyên viết cho Windows 95, Windows 98, Windows

NT, và Windows 2000

POSIX (Portable Operating System Interface for Computing Environments)

là các chuẩn để viết các ứng dụng chạy trên các máy UNIX khác nhau Cácứng dụng trên môi trường POSIX bao gồm các ứng dụng được phát triểndựa trên các chuẩn này Để hỗ trợ đầy đủ các ứng dụng POSIX, máy tính

Windows 2000 đòi hỏi ít nhất một partition (phân vùng) NTFS

Các ứng dụng trên môi trường OS/2 bao gồm các ứng dụng văn bản, 16-bittrên OS/2 1.x Windows 2000 không hỗ trợ các ứng dụng OS/2 2.x, 3.x, vàPresentation Manager

Mỗi chương trình Win32, POSIX, OS/2 chạy trên các không gian nhớ phân

Trang 21

bị ảnh hưởng Windows 2000 có thể đa nhiệm ưu tiên các ứng dụng Win32,POSIX, OS/2.

.3.5 Hỗ trợ đa xử lý

Windows 2000 Professional hỗ trợ việc đa xử lý đối xứng có thể xử lý đến

2 CPU Đa xử lý ở đây ám chỉ khả năng hệ thống có thể dùng nhiều hơn một CPU trên một máy tính một cách luân phiên Đa xử lý đối xứng là một

loại đa xử lý trong đó các ứng dụng và tiến trình hệ thống có thể chạy trênbất kỳ CPU đang sẵn sàng nào Đây là một dạng hiệu quả nhất của đa xử lý,bởi vì nó không bó buộc một CPU cụ thể nào xử lý các tiến trình và ứngdụng tương xứng

.3.6 Tính an toàn và bảo mật cao

Windows 2000 Professional có độ bảo mật cao với nhiều cách đăng nhập vàxác thực Sự đăng nhập và xác thực được đòi hỏi để sử dụng hệ thống và đểtruy cập vào các tài nguyên cục bộ và mạng Windows 2000 Professional

hỗ trợ cơ sở dữ liệu tài khoản người dùng cục bộ và hỗ trợ cả cơ sở dữ liệutài khoản người dùng Windows NT Server 4.0 domain lẫn các tài khoảnngười dùng từ Windows 2000 Active Directory

Hình P1.I.15 Hai cách đăng nhập-xác thực: domain và local

Trang 22

Địa chỉ IP được chia thành 5 lớp: A, B, C,D, E Hiện nay tổ chức Internet

đã dùng hết lớp A, B và gần hết lớp C Lớp D, E được dành cho mục đíchkhác Trong phần này chúng ta chỉ xét đặc điểm của các lớp A, B, C

Trang 23

Ví dụ: Địa chỉ IP lớp C như sau:

Khi sử dụng địa chỉ IP người quản trị cần thao tác trên dãy số thập phân Để

dễ thao tác nhập và chỉnh sửa, hệ thống Windows hỗ trợ dạng địa chỉ IPchấm thập phân Mỗi Octet trong dạng nhị phân được chuyển sang dạngthập phân và dùng dấu chấm để phân cách giữa các nhóm số tương ứng vớimỗi Octet

Dãy chỉ sốmạng

Số máy tối đatrên từng mạng

Ví dụ: 200.1.2.255 là địa chỉ broadcast trên mạng 200.1.2.0

Những vùng địa chỉ IP sau đây được xem như là các vùng địa chỉ IP giả vàđược dùng trong Intranet (Những vùng IP này không được định tuyến trênInternet)

Trang 24

Subnet (mạng con)

Subnet là một phương pháp kỹ thuật cho phép người quản trị phân chia mộtmạng thành nhiều mạng nhỏ hơn bằng cách sử dụng các chỉ số mạng đượcgán Thuận lợi của việc sử dụng kỹ thuật subnet là:

Đơn giản trong quản trị - Với sự giúp đở của các router trên các mạng đãđược phân chia thành nhiều subnet nhỏ hơn để quản lý độc lập và hiệu quảhơn

Thay đổi cấu trúc mạng bên trong mà không ảnh hưởng đến mạng bênngoài - Một tổ chức có thể tiếp tục dùng các địa chỉ IP được chỉ định màkhông cần phải có thêm những vùng địa chỉ IP mới

Cải thiện khả năng bảo mật – Subnet cho phép một tổ chức trở thành nhiềumạng nhỏ hơn độc lập trên kết nối mạng toàn cầu nhưng không thể hiện đếncác mạng bên ngoài

Cô lập lưu thông trên mạng - Với sự hỗ trợ của router và subnet, lưu thôngtrên mạng được giữ ở mức thấp nhất Tránh hiện tượng xung đột tín hiệu(Collision)

Chia phần cuối thành 2 phần: một phần mạng cục bộ và một phần địa chỉmáy

Subnet mask trở thành 255.255.255.0

Mạng con tương ứng: 172.29.2.0/24

Trang 25

Hình PII.1

.2 Mô hình Workgroup và Domain

.2.1 Khái niệm về mô hình Workgroup và Domain

Môi trường mạng của Windows 2000

Môi trường mạng của Windows 2000 có thể được hình thành theo 2 môhình sau: nhóm (workgroup) và vùng (domain)

Workgroup là một nhóm các máy tính nối mạng với nhau chia sẻ sử dụng

chung tài nguyên

Hình PII.2: Mô hình workgroup

Trang 26

hay nhiều máy có chung nguồn tài nguyên, hơn nữa trong đó, tất cả các

máy tính dùng chung một cơ sở dữ liệu thư mục vùng (domain directory

database) trung tâm để nắm giữ các thông tin về bảo mật tài khoản người

dùng

Hình PII.3: Mô hình domain.

.2.2 Đánh giá việc sử dụng mô hình Workgroup và Domain

Hiểu rõ sự khác biệt giữa môi trường domain và workgroup là điều rấtquan trọng trong áp dụng thực tế Điểm khác biệt chính giữa domain vàworkgroup là môi trường workgroup sử dụng các tác vụ quản trị không tậptrung Điều này có nghĩa là mỗi máy phải được quản trị một cách độc lậpvới những máy khác Domain sử dụng việc quản trị tập trung, người quảntrị chỉ cần tạo ra một tài khoản vùng (domain) và đăng ký các quyền đếntất cả tài nguyên bên trong vùng rồi kết các người dùng (user) hay nhómngười dùng (group) vào tài khoản này Việc quản lý tập trung yêu cầu ítthời gian quản trị hơn và cung cấp môi trường bảo mật hơn Nói chung,cấu hình workgroup được dùng cho môi trường nhỏ không tập trung vàovấn đề bảo mật Những môi trường lớn hơn và yêu cầu việc bảo mật trên

dữ liệu chặt chẽ hơn thì sử dụng domain

Trong thực tế có thể sử dụng các máy tính được cài hệ điều hànhWindows9x hay Windows 2000 (server hoặc client) để tạo mạngworkgroup

.3 Cài đặt Windowns 2000 Server

.3.1 Các yêu cầu chuẩn bị trước khi cài đặt

Yêu cầu cho máy cài đặt Windows2000 Server dùng cho mục đích thực tậpthì chỉ cần là máy Pentium III, tốc độ 1.2 GHz, RAM 256, ổ cứng còn trốngkhoảng 2 GB là đủ Trong thực tế sử dụng cần những máy tính chuyênnghiệp có thể hoạt động 24/24 giờ mỗi ngày, có khả năng thay ổ đĩa cúngkhi đang hoạt động và đầy đủ tiện ích sao chép dự phòng dữ liệu

Trang 27

Định dạng hệ thống

Nếu bạn cài đặt Win2kServer lên một phần chưa định dạng của ổ đĩa, bạn

sẽ được yêu cầu chọn loại hệ thống định dạng Windows 2000 hỗ trợ cácloại định dạng hệ thống bao gồm NTFS và FAT

NTFS

NTFS là loại định dạng hệ thống được hỗ trợ bởi Windows2000 vàWindowsNT Nó có tất cả các tính năng của FAT, cộng thêm các tính năngkhác như security, compression và khả năng mở rộng partition Version mớinhất của NTFS là NTFS 5.0 được cung cấp kèm với các CD cài đặtWindows 2000

FAT16 and FAT32

FAT16 và FAT32 là loại định dạng hệ thống trên Windows 9x Nó không

có những tính năng mà NTFS hỗ trợ, tuy nhiên nếu bạn muốn partition củabạn được nhìn thấy bởi các hệ điều hành khác ngoài Windows2000 vàWindowsNT thì bạn phải định dạng ổ đĩa theo FAT

Một vài điểm lưu ý

 Bạn có thể sử dụng một partition đã tồn tại hay khởi tạo một partitionmới khi cài đặt hệ điều hành

 Bạn có thể chuyển một partition định dạng FAT sang NTFS, nhưngkhông thể chuyển ngược lại

 Bạn có thể định dạng lại cho một partition đang tồn tại theo dạng FAThay NTFS, nhưng tất cả các thông tin trên đó sẽ mất

 Bạn nên chọn FAT nếu bạn muốn có cài đặt hệ điều hành kép gồmWindows 2000 và Window9x trên cùng một máy tính

 Bạn nên chọn NTFS nếu bạn cài đặt Windows 2000 Server để sử dụngcác điểm ưu việt của NTFS

.3.2 Cài đặt Windows 2000 Server từ đĩa CD

a Khi CD khởi động xong (dùng CD Rom để khởi động, thongthường các CD Rom dùng để cài Windows 2000 Server đều khởi độngđược, nếu không bạn phải làm 04 đĩa mềm 1.4M để khởi động) thì xuấthiện cửa sổ kiểm tra phần cứng

Trang 28

b Sau khi kiểm tra phần cứng xong, chọn lựa nhấn Enter hoặc “C”theo yêu cầu

Hình PII.5: Nhấn ENTER để cài đặt Win2k

Trang 29

Hình PII.6: Nhấn phím C để tiếp tục

Hình PII.7: Nhấn F8 để tiếp tục

c Nếu máy có nhiều ổ đĩa (partition) chọn ổ đĩa cài đặt, còn nếu máychỉ có 01 ổ đĩa (chưa định dạng) thì nhấn Enter để tiếp tục cài đặt

Trang 30

Hình PII.9: Chấp nhận format ổ cứng

Chọn mục Format partition using NTFS file system hoặc chọn Format partition using NTFS file system nếu không muốn làm lại

partition của đĩa

Sau đó chương trình sẽ chép những tập tin cần cần thiết cho việc cài đặtWindows và cuối cùng là khởi động lại máy

d Nhấp vào nút customize để chọn ngôn ngữ hệ thống khi đó xuất hiện cửa sổ vào general Chọn Vietnamese trong khung Language settings the for system tương tự cho khung Setting for the current user

Trang 31

Hình PII.10: Chọn mục Vietnamese

e Khi đã định dạng xong nhấp vào nút Apply rồi nhấp Ok khi đó

xuất hiện cửa sổ nhập vào tên và tổ chức tiếp theo là cửa sổ yêu cầunhập vào sổ Cdkey (ví dụ RBDC9 – VTRC8-D7972-J97JY-PRVMG )

rồi nhấp Next

Hình PII.11: Nhập tên công ty hay tổ chức

Trang 32

f Khi bạn đã nhập đúng số Cdkey, nhập password vào, nhấp Next để

tiếp tục

Hình PII.13: Nhập tên máy, tên đăng nhập và mật khẩu

g Công việc tiếp theo của bạn là chỉ định các mục cần cài đặt, trong

mục Internet information services (IIS) bạn nhấp đôi chuột trái cửa sổ mục chọn trong internet information services Nhưng tốt nhất bạn nên

để mặc định các mục cần thiết sẽ được đề cập đến trong phần cấu hình

hệ thống

Trang 33

Hình PII.14: Giữ nguyên các mặc định

Hình PII.15: Giữ nguyên các mặc địnhCửa sổ tiếp theo yêu cầu bạn định lại ngày, tháng, năm, giờ, và múi giờ

Trang 34

Hình PII.17: Quá trình cài đặt bắt đầu

Định dạng xong thời gian hệ thống thì việc cài đặt bắt đầu Khi đã cài

đặt xong thì máy sẽ khởi động lại, bạn chọn I will configure this server later (chúng ta sẽ cấu hình sau)

.3.3 Nâng cấp lên Windows 2000 Server

a Cho đĩa cài đặt và ổ CD, khi cửa sổ xuất hiện nhấp vào Intall Window2000, nếu không xuất hiện cửa sổ này bạn vào Start-> Run nhấp vào nút Browse chọn ổ đĩa CD, chọn tập tin setup nhấn Open, rồi nhấn Ok.

Trang 35

Hình PII.18: Chọn Install Windows 2000

Hình PII.19: Chọn Upgrade to Windows 2000

b Khi cửa sổ như xuất hiện bạn chọn Upgade window 2000 nếu muốn

hệ điều hành hiện thời trở thành hệ điều hành windows 2000, hoặc chọn

Install a new copy window 2000 nếu bạn muốn cài mới (bạn sẽ có hai

chọn lựa khi khởi động: hệ điều hành Windows cũ của bạn, và Windows

2000 Server), rồi nhấn Next.

c Quy định về bản quyền, bạn chọn I accept this agreement rồi nhấp Next Khi yêu cầu nhập số CD Key vào, bạn phải nhập chính xác số

CDKey

Trang 36

Hình PII.20: Chấp nhận những yêu cầu

d Tiếp theo bạn định dạng ngôn ngữ chính cho hệ thống.Tiếp theo làbạn định dạng lại ổ cứng theo chuẩn NTFS ( nếu đĩa bạn chưa định

dạng theo chuẩn này) bạn chọn Yes, Upgade my drive

Hình PII.21: Chọn ngôn ngữ tiếng Anh

Trang 37

Hình PII.22: Nâng cấp ổ đĩa lên theo hệ thống NTFS

e Thông tin cài đặt về thư mục nguồn và đích, bạn nhấp vào nút

Directory of Applications thì thông tin đó sẽ hiện lên nếu không xem bạn nhấn Next để tiếp tục khi đó máy sẽ chép những tập tin cần thiết

cho việc cài đặt Khi chép xong máy tự động khởi động lại máy Đếnđây các bước tiếp theo sẽ tương tự như trong phần cài đặt từ đĩa CDBoot

Hình PII.23: Chọn thư mục chứa các tập tin quan trọng

.3.4 Thiết lập cấu hình TCP/IP trên Windows 2000 Server

a Tổng quan:

 Là một giao thức định tuyến: những packet TCP/IP có thể gửichuyển tiếp giữa các router

Trang 38

 Bất kỳ một máy tính client nào trong mạng Microsoft đều có thểkết nối đến bất cứ tài nguyên nào trên Server NetWare thông quamột gateway Windows Server cài dịch vụ Gateway Service forNetWare.

NetBEUI:

 NetBEUI được thiết kế cho mạng như Microsoft, và một ưuđiểm của NetBEUI là cho phép Windows giao tiếp được vớinhững hệ điều hành của Microsoft với phiên bản cũ trước đây

c Lập cấu hình IP tĩnh cho Server và cài đặt giao thức TCP/IP:

Bạn vừa cài card mạng, bạn chuẩn bị thông mạng (tức là nối các máy client vào server) Vậy phần này sẽ hướng dẫn bạn thiết lập IP Address tĩnh cho máy server và kiểm tra nó bằng các lệnh ipconfig

Các bước thực hiện:

1 Log on vào Server với quyền Administrator.

2 Nhấp Start-> Setting-> Network And Dial-Up Connection

Hình PII.24: Network and Dial-up Connection

Trang 39

d Nhấp chuột vào Local Area Connection, chọn Properties (Hình

PII.24).

Hình PII.25: Local Area Connection Properties

e Trong hộp thoại Local Area Connection Properties, nhấp đôi vào

Internet Protocol (TCP/IP) (chú ý là dấu ô check box phải được

check)

Trang 40

PII.27), chọn Use the following IP Address Nhập giá trị vào các ô

nhập IP Address, Subnet mask, Default Gateway Nhấp OK

Hình PII.27: Internet Protocol (TCP/IP) Properties

.3.5 Tập lệnh cơ bản hỗ trợ kiểm tra cấu hình mạng

Ngày đăng: 29/07/2014, 19:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình P1.I.5. Window Explorer 98. - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh P1.I.5. Window Explorer 98 (Trang 9)
Hình PII.1 - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh PII.1 (Trang 25)
Hình PII.10: Chọn mục Vietnamese - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh PII.10: Chọn mục Vietnamese (Trang 31)
Hình PII.14: Giữ nguyên các mặc định - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh PII.14: Giữ nguyên các mặc định (Trang 33)
Hình PII.20: Chấp nhận những yêu cầu - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh PII.20: Chấp nhận những yêu cầu (Trang 36)
Hình II.31: Kiểm tra cấu hình mạng của máy hiện tại - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh II.31: Kiểm tra cấu hình mạng của máy hiện tại (Trang 41)
Hình 3.4.5.20 Sau khi nhấp chuột vào Find Printer, hộp thoại như Hình 3.4.5.20 - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
Hình 3.4.5.20 Sau khi nhấp chuột vào Find Printer, hộp thoại như Hình 3.4.5.20 (Trang 107)
Hình PIV.34 Cửa sổ Add Standalone snap-in - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh PIV.34 Cửa sổ Add Standalone snap-in (Trang 131)
Hình PIV.57: sau khi tạo các người dùng trong các đơn vị tổ chức - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh PIV.57: sau khi tạo các người dùng trong các đơn vị tổ chức (Trang 146)
Hình PIV.58: Uỷ quyền quản lý đơn vị tổ chức cho nhóm hay người dùng - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh PIV.58: Uỷ quyền quản lý đơn vị tổ chức cho nhóm hay người dùng (Trang 147)
Hình PIV.73 Hộp thoại cho phép chia sẻ ẩn - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh PIV.73 Hộp thoại cho phép chia sẻ ẩn (Trang 153)
Hình PV. 9: Trang IP Address Range, nhập phạm vi các địa chỉ IP sẽ - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh PV. 9: Trang IP Address Range, nhập phạm vi các địa chỉ IP sẽ (Trang 163)
Hình PV.13: Nhập địa chỉ của Router - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh PV.13: Nhập địa chỉ của Router (Trang 165)
Hình PV.17: Address Pool có màu xanh lá cây khi đặt dịch vụ DHCP đúng - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh PV.17: Address Pool có màu xanh lá cây khi đặt dịch vụ DHCP đúng (Trang 167)
Hình PV. 33 - Bài giảng: Hệ điều hành mạng ppsx
nh PV. 33 (Trang 179)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w