1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

bài giảng hệ điều hành mạng nâng cao chương v thời gian và đồng bộ hóa thời gian

23 504 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 1,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian và đồng bộ hoá thời gian• Dịch vụ thời gian Time Service – Yêu cầu và các vấn đề cần giải quyết – Các nguồn cung cấp thời gian chính xác • Các giải thuật đồng bộ hoá thời gian

Trang 2

V Thời gian và

Trang 3

Thời gian và đồng bộ hoá thời gian

• Dịch vụ thời gian (Time Service)

– Yêu cầu và các vấn đề cần giải quyết

– Các nguồn cung cấp thời gian chính xác

• Các giải thuật đồng bộ hoá thời gian

– Đồng hồ lệch và sai giờ

– Giải thuật Cristian

– Giải thuật Berkerly

– Network Time Protocol - NTP

• Thời gian và đồng hồ logic

Trang 4

Sự cần thiết của dịch vụ thời gian

• Đo độ trễ (delays) giữa các thành phần

phân tán

• Đồng bộ hoá các dòng dữ liệu, như dòng

dữ liệu hình ảnh và âm thanh

• Thiết lập trật tự của các sự kiện

• Cung cấp tem thời gian chính xác cho xác thực các giao dịch, đồng bộ hoá các

CSDL phân tán,

Trang 5

Cơ chế đồng h ồ phần cứng

• Có sẵn trong các thiết bị điện tử

• Đếm số dao động xuất hiện trong tinh thể thạchanh tại tần số xác định

• Lưu số dao động trong một thanh ghi đếm

• Ngắt được tạo ra định kỳ

• Chương trình xử lý ngắt đọc thanh ghi đếm,

chuyển đổi giá trị đọc được ra đơn vị thời gian(giây, nanô giây) và cập nhật đồng hồ phần

mềm

• VD: thời gian tính bằng số giây kể từ 01/01/1970

Trang 6

Các vấn đ ề với đồng h ồ phần cứng

• Tần số dao động

– Thay đổi theo nhiệt độ

– Không giống nhau trên các máy khác nhau

• Độ chính xác:

– Thường sai 1 giây trong 11.6 ng ày

• Dịch vụ thời gian tập trung

– Không thích hợp vì độ trễ của các thông điệp

là không đồng đều

Trang 8

Các ngu ồn cung c ấp thời gian

chính xác

• Universal Coordinated Time (UTC, from French)

– Dựa trên thời gian nguyên tử

– Phát quảng bá từng giây thông qua các trạm truyền thanh và vệ tinh

• Global Positioning System (GPS)

– Phát quảng bá UTC

• Các trạm thu UTC và GPS: sử dụng cho các

mục đích thương mại và đồng bộ qua đồng hồcục bộ

Trang 9

Đồng bộ đồng h ồ

• Giả thiết sai số thời gian cho phép là D

• Đồng bộ đồng hồ ngoài (external) với nguồn thờigian chuẩn:

– Sai số tuyệt đối giữa đồng hồ và nguồn thời gian

chuẩn phải nhỏ hơn D tại mọi thời điểm trong chu kỳ đồng bộ hoá;

– Độ chính xác phải trong giới hạn D.

• Đồng bộ các đồng hồ nội bộ (internal) với nhau:

– Sai số tuyệt đối giữa các đồng hồ phải nhỏ hơn D tại mọi thời điểm trong chu kỳ đồng bộ hoá;

– Các đồng hồ phải cho giá trị thời gian với sai khác

trong giới hạn D.

Trang 10

Hiệu chỉnh thời gian

• Giả thiết 2 đồng hồ lệch nhau với tần suất

R mili giây / giây:

– Sai khác lớn nhất giữa 2 đồng hồ này là

2R/giây

– Vì thế chúng cần được đồng bộ hoá theo chu

kỳ D/2R, để đạt được sai số cho phép D

• Hiệu chỉnh đúng đồng hồ:

– Đọc giá trị UTC và chỉnh lại đồng hồ phần

Trang 11

Các phương ph áp đồng bộ thời gian

• Giải thuật Cristian

• Giải thuật Berkerly

– Mạng Internet:

• Network Time Protocol

Trang 12

Các hệ thống đồng bộ

• Đồng bộ hoá nội bộ giữa 2 tiến trình

– Biết trước các giới hạn MAX, MIN của độ trễ thông

điệp

– Độ trễ đồng hồ và tần suất thực thi

• Giả thiết tiến trình 1 gửi thông điệp đến tiến trình

2 với thời gian t:

– Tiến trình 2 có thể hiệu chỉnh đồng hồ của mình theo thời gian t + (MAX + MIN)/2

– Độ lệch lớn nhất giữa đồng hồ của hai tiến trình là

Trang 13

Giải thu ật Cristian

• Ước lượng thời gian truyền thông điệp là p = (T1

- T0 - h)/2 (1/2 của thời gian chu trình

request-reply)

• Hiệu chỉnh đồng hồ đến UTC + p

• Lặp lại chu trình trên và đo khoảng thời gian T1

-T0 Ghi nhận giá trị T1 - T0 nhỏ nhất là thời điểmcho thời gian chính xác nhất

Trang 14

Giải thuật Cristian (ti ếp)

• Chỉ đồng bộ hoá được nếu thời gian

round-trip là ngắn so với độ chính xác yêu cầu

• Chỉ đạt được độ chính xác cao khi thời

gian truyền thông điệp nhỏ nhất.

• Server có thể là nút yếu nhất trong hệ

thống.

Trang 15

Giải thuật Berkerly

Đồng bộ hoá thực hiện tốt trong khoảng 20-25ms cho 15 máy tính, với tần

Trang 16

Giải thuật Berkerly

• Lựa chọn một điều phối viên master định

Trang 17

Giải thuật Berkerly

• Độ chính xác:

– Phụ thuộc vào thời gian round-trip

• Sai số trung bình:

– Loại trừ được các ngoại lệ thời gian

– Thời gian hiệu chỉnh là trung bình của giá trịthời gian đọc được tại các đồng hồ với độ

lệch nằm trong một giới hạn

• Trường hợp master gặp trục trặc:

– Bầu chọn ra 1 master mới

Trang 18

Net work Time Protocol

• Gồm nhiều máy chủ NTP trên mạng Internet

• Primary servers kết nối trực tiếp với thiết bị tiếpnhận thông điệp UTC

• Secondary servers đồng bộ hoá thời gian với

Trang 19

Tổ chức NTP S ervers

Trang 20

• Chế độ gọi thủ tục (Procedure Call Mode)

– Tương tự giải thuật Cristian: client yêu cầu thời gian từ một vài máy chủ

– Thường dùng để có độ chính xác cao hơn hoặc nơi không có multicast

• Giao thức đối xứng (Symetric Protocol)

– Sử dụng bởi các masters trong LAN v à các lớp servers gần

masters nhất;

Trang 21

Thời gian logic

• Trong nhiều trường hợp, ta chỉ cần thống nhất về thời gian trong hệ thống (không

nhất thiết là thời gian UTC).

• Nhờ vậy có thể suy ra trật tự của các sự

kiện có tính nhân - quả:

a → b (a xuất hiện trước b)

• Thời gian logic biểu diễn quan hệ nhân

-quả.

Trang 22

Ví dụ về trật tự nhân - quả

Trang 23

Đồng hồ logic

• Đồng hồ logic: sử dụng bộ đếm phần mềm tăng đều (không phải là thời gian thực)

• Mỗi tiến trình có một bộ đếm làm tem thời gian.

• a → b ám chỉ T(a) < T(b), trong đó T(a) là tem thời gian logic của a, T(b) là tem thời gian logic của b.

Ngày đăng: 22/07/2014, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w