Những sóng đàn hồi có tần số trong miền đó gọi là sóng âm.. Sự nén và giãn của không khí đỷợc lặp lại một cách tuần hoàn, tạo ra trong không khí một sóng đàn hồi dọc có tần số bằng tần s
Trang 1Câu 15.1.
1 Dao động âm và sóng âm.
Tai con ngỷời chỉ cảm thụ những dao động cơ học có tần số từ 16Hz đến 20000Hz Những dao động cơ học trong miền tần số từ 16Hz đến 20000 Hz gọi là dao động âm Những sóng đàn hồi có tần số trong miền đó gọi là sóng âm
2 Quá trình gây ra cảm giác âm
Lấy một lá thép mỏng và giữ chặt một đầu và dùng tay gẩy nhẹ đầu kia cho nó dao động Khi lá thép dao động về một phía nào đó, nó làm cho lớp không khí ở liền trỷớc nó bị nén lại và lớp không khí ở liền sau nó giãn ra Sự nén và giãn của không khí đỷợc lặp lại một cách tuần hoàn, tạo ra trong không khí một sóng đàn hồi dọc có tần số bằng tần số dao
động của lá thép Sóng này truyền tới màng nhĩ, làm cho màng nhĩ cũng dao động với tần số đó Nếu tần số của sóng
đạt đến 16Hz trở lên thì sóng đó gây ra đỷợc cảm giác âm thanh
3 Môi tr ỷờng truyền âm và vận tốc âm.
Sóng âm truyền đỷợc trong chất khí, chất lỏng và chất rắn nhỷng không truyền đỷợc trong chân không
Vận tốc truyền âm trong các môi trỷờng khác nhau thì có giá trị khác nhau, tùy thuộc vào tính đàn hồi, khối lỷợng riêng của từng môi trỷờng Vận tốc truyền âm trong thép lớn vì thép có tính đàn hồi và khối lỷợng riêng lớn Những vật liệu nhỷ bông, nhung, những tấm xốp truyền âm kém vì tính đàn hồi của chúng kém Ngoài ra vận tốc truyền âm còn phụ thuộc vào nhiệt độ của môi trỷờng
4 Nguồn âm và hộp cộng h ỷởng
Mỗi nhạc cụ đều có hai bộ phận chính, đó là nguồn âm và hộp cộng hỷởng Hộp cộng hỷởng là một vật rỗng có khả năng cộng hỷởng đối với một số tần số khác nhau và tăng cỷờng những âm có tần số đó
Đối với đàn ghita thì dây đàn dao động đóng vai trò nguồn âm, còn bầu đàn đóng vai trò hộp cộng hỷởng.Khi dây đàn dao động và phát ra âm cơ bản, thì nó cũng đồng thời phát ra các họa âm Tùy theo hình dạng và chất liệu của bầu
đàn mà mỗi loại đàn dây có khả năng tăng cỷờng một số họa âm nào đó và tạo ra âm sắc đặc trỷng của loại đàn đó
Câu 15.2.
1 Giải thích, tìm v.
Khi có dòng điện chạy qua, dỷới tác dụng của từ trỷờng của nam châm, dây chịu một lực tác dụng Vì dòng điện là xoay chiều, tần số f = 50Hz, nên lực tác dụng cũng đổi chiều cùng tần số Kết quả dây thực hiện một dao động điều hòa có
f = 50Hz Các dao động này lan truyền dọc theo dây và phản xạ trở lại trên các đầu mút A, B Ta có một sóng dừng trên dây Theo công thức:
Trang 2l =k l
2 ; k = 1 nên l =
l
2.
l = v
f = 2l ; suy ra vận tốc v = 2fl = 100m/s.
2 a Tìm I : nhiệt lỷợng cung cấp cho nỷớc Q = C.m.DT là do nhiệt tỏa ra của điện trở, ta có : I2R2t =Cm.DT
I2=C m T
R t2
D ; Thay số : C = 4,18J/g.độ = 4,18.103
J/g.độ
m = 6kg ;DT = 3o
; R2= 32W ; t = 10 phút = 600s
ta đỷợc : I ằ 1,98A
b Tìm L : Xét trên toàn mạch AC.
Z = U
I =
120
1,98 = 60,6W
Z = (R1 + R )2 2 + (L )w suy ra :Lw = Z - (R + R )2 2
2
Lw = (60,6) - (32,51)2 2
= 51,14W
L =51,14
w = 0,162H.
3 Tìm C, hiệu điện thế trên tụ điện.
Khi mắc thêm tụ điện, ta có mạch RLC với R = R1+ R2= 32,51W
I =U
Z
C
=
+ổ -ố
ỗỗ
ỗ ửứữữữ
120
1
2
2
w w
Để I cực đại thìL
C
w w
= 1 hay C = 1 1
0 162 314
Lw = , ( ) = 62mF
I = U
R =
120 32,51 = 3,69 A
max
Trang 3Hiệu điện thế hiệu dụng trên tụ :
Câu 15.3.
1.áp dụng công thức N = Noe-lt
Theo đề bàilt = 0,693
4,5.109 .1 = 1,54.10
-10
Nhận xét lt <<1 nên e-lt @ 1 -lt
Số nguyên tử U 238 bị phân rã
DN = No- N@ Nolt,
trong đó No=6,02.10
238
23
nguyên tử
Ta đ ợc : DN =6,02.10
238 .1,54.10 = 3,9.10
23
nguyên tử
2 Gọi Nolà l ợng ban đầu của mỗi đồng vị U 238 và U 235 khi Trái đất hình thành và N1, N2là l ợng tại lúc xét ; giữa chúng, ta có
N1=N e t
0 1
-l N eo -l 1t, N2= N e t
0 2
-l ,
từ đó N ( )
t
1 2
1 2
= - l l
-
Theo đề bài N
N = 140
1 2
,
-10
= 0,693
4,5.10 = 1,54.10 năm
-1;l2= 0,693 7,13.108 = 9,72.10
-10
năm-1,
suy ra tuổi Trái đất
t = ln140
l -l năm = 6.10
9
năm