Trong củng một khu phân bỗ địa lý, các quân thê của loài được chọn lọc theo hướng thích nghĩ với những điều kiện sinh thái khác nhau, hình thành các nòi sinh thái rôi đến loài mới.. Dù t
Trang 1HINH THANH LOAI BANG CON DUONG DIA LY
Loài mở rộng khu vực phân bồ của nó, chiếm thêm những vùng lãnh thô mới, có điều kiện khi hậu, địa chất khác nhau, hoặc khu phân bồ của loài bị chia nhỏ do các vật chướng ngại địa lý (sông, núi, dải đất liên) làm cho các quân thê trong loài bị
cách l nhau Trong những điêu kiện địa lý khác nhau, CLTN đã tích luỹ các đột biến và biến di tô hợp theo những hướng
khác nhau, dần dân tạo thảnh nòi địa lý rôi tới các loài mới
Một vi đụ cô điền là loài chim sẻ ngô (Parus major)
150
22⁄2,
"Noi Noi Noi aN song, song {én tại giữa nồi
Z Chau Au = ấn độ BB ing Quốc Châu Âu và nòi Trung Quốc
- Phân bố của các nòi sẻ ngô -
Loài này phân bố khắp đại lục châu Âu, chau A, Bac Phi và trên các đảo vùng Dia Trung Hai Do phân bồ rộng trong loài
đã hình thành nhiêu nòi địa lý Có 3 nòi chỉnh: nòi châu Au sai cánh dai 70 — 80mm, lưng màu xanh, bụng mâu vàng; noi Trung Quốc sải cánh 60 — 65mm, lưng vàng gáy xanh; nòi Ấn Độ sải cánh 55 — TÔmm, lưng và bụng đều xám Tại nơi tiếp giáp giữa nòi châu Âu và nòi Án Độ, giữa hai nòi Ấn Độ và Trung Quốc đều có dạng lai tự nhiên Nhưng tại vùng thượng lưu sông Amua, nòi châu Âu vả nòi Trung Quốc củng tôn tại mà không có đạng lai Có thề xem đây là giai đoạn chuyền từ nòi địa lý sang loài mới
Hình thành loài băng con đường địa lý là phương thức có cả ở thực vật va động vật Trong phương thức nảy cách l địa lý
là nhân tô tạo điêu kiện cho sự phân hoá trong loải Cần chú ý răng ở đây điêu kiện địa lý không phải là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thê sinh vật mà là nhân tố chọn lọc những kiêu gen thích nghĩ
HÌNH THÀNH LOÀI BẰNG CON ĐƯỜNG SINH THÁI
Phương thức nảy thường gặp ở thực vật vả những động vật ít di động xa như thân mêm, sâu bọ Trong củng một khu phân
bỗ địa lý, các quân thê của loài được chọn lọc theo hướng thích nghĩ với những điều kiện sinh thái khác nhau, hình thành các nòi sinh thái rôi đến loài mới
Các quan | the một số loài thực vật sóng trên bãi bôi ở sông Vônga (co bang co sau rom ) rat ít sai khác vẻ hình thái so với các quản thê tương ứng ở phía trong bờ sông nhưng chúng khác nhau về đặc tính sinh thái Chăng hạn chu kỳ sinh trưởng của thực vật bãi bôi băt đầu muộn, vào cuối tháng 5 đầu tháng 6, tương ứng với thời điểm kết thúc mùa lũ hàng năm và ra hoa kết hạt trước khi lũ về Do chênh lệch về thời kỳ sinh trưởng và phát triển, các nòi sinh thái ở bãi bôi không giao phối với các nòi trơng ứng ở phía trong bờ sông
Trang 2HINH THANH LOAI BANG CON DUONG LAI XA VA DA BOIHOA
Tế bào của cơ thê lai khác loài chứa bộ NST đơn bội của 2 loài bố mẹ Do 2 bộ NST này không tương đông nên trong kỳ
đầu lần phân bao I của giảm phân không xảy ra sự tiếp hợp và trao đôi chéo giữa các cặp NST, trở ngại cho sự phát sinh
giao tử Vì vậy cơ thê lai xa chỉ có thê sinh sản sinh đưỡng mà không thê sinh sản hữu tính được Tuy nhiên nêu xảy ra sự đa bội hoá (từ 2n thành 4n) thì quá trình giam phân sẽ tiền hành được va cơ thê lai xa có khả năng sinh san hữu tính Tế bào của
cơ thề lai xa, sau khi đã tứ bội hoá sẽ chứa đựng 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài bố mẹ nên được gọi là thê song nhị bội
Loai A Loai B
r7 ‘
áo) đồ n= “3
(ie \‹ Cơ thể lai xa
ứlỒ Sinh sản sinh đưỡng ei
;/ không giảm nhiễm \
«
2nA + 2nB = 4n
Hình thành loài mới
bằng con đường song nhị bội
Loài có chăn nuôi ở Anh có tên là Spartina với 120 NST đã được xác định là kết quả lai tự nhiên giữa một loài có góc châu
Âu có 50 NST với một loài có gốc Mỹ nhập vào Anh có 70 NST Thê song nhị bội nảy xuất hiện lần đầu tiên năm 1§70 ở
bờ biên miễn Nam nước Anh, đến 1902 phát tán khắp bờ biên nước Anh, đến 1906 lan sang nước Pháp và vì là một loài co chăn môi tốt nên đã được phô biến khắp thế giới
Lai xava` đa bội hoá là con đường hình thảnh loài phô biến ở thực vật, rất ít gặp ở động vật vì ở động vật cơ chế cách l
sinh san giữa 2 loài rất phức tạp nhất là ở nhóm có hệ thần kinh phát triên, sự đa bội hoá lại thường gây nên những rồi loạn
về giới tính
Ngoài 3 phương thức phô biến đã trình bảy ở trên còn nhiều con đường hình thành loài khác nữa Dù theo phương thức nao thi noi chưng /odi moi không xuất hiện với một đột biến mà thường là có sự tích luỹ một tô hop i nhiéu đột biến, : loài mới không xuất hiện với một cả thé duạy nhất mà phải là một quân thé hay một nhóm quan thê tôn tại phát triên như là một khâu trong hệ sinh thái, đứng vững qua thời gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên
Trang 3Phân li tính trạng và sự hình thành các nhóm phân loại
Dong qui tinh trang
Chiêu hướng tiên hoá
PHAN LI TINH TRANG VÀ SỰ HÌNH THÀNH CáC NHÓM PHÂN LOẠI
Hình thành loài mới là cơ sơ của quá trình hình thành các nhóm phân loại trên loài ;
Theo sơ do phan li tinh trang có thê hình đưng 19 loài hiện nay trên sơ đô đã bắt nguôn từ một loài A tô tiên chung Căn cứ
vào quan hệ họ hàng gần xa giữa chúng có thê xép 19 loài đó vào § chị, 4 họ, 2 bộ, 1 lớp Ngoài ra có 1 dạng nguyên thuy còn sống sót, it biến đôi, được xem 1a hoa thạch sông
Lớp
eee
———— m——DQ eee, ————-—.- —_—————— _— —
Loài hiện lại
- Sơ đồ phan li tinh trang va sự hình thành các nhóm phân loại -
Sơ đồ này chi mới mình hoạ một đoạn ngăn trong lịch sử rất đài của sinh giới Từ so do ấy mà suy rộng ra có thề kết luận
toàn bộ các loài sinh vật äa dạng, phong phú ngày nay đều có một nguén gốc chung
Nhiéu tac gia hiện đại cho răng nếu sự hình thành các nòi và loài đã điển ra theo con đường phân hi ti mot quản thê gốc thi các nhóm phân loại cũng hình thành theo con đường phân l, mỗi nhóm bắt nguồn từ một loài tô tiên
Trang 4-DONG QUI TINH TRANG
Một số loài thuộc những nhóm phân loại khác nhau, có kiều gen khác nhau, nhưng vì sông trong điêu kiện giống nhau đã được chọn lọc theo cùng một hướng, tích luỹ những đột biến tương tự, kết quả là mang những đặc điềm giống nhau Những dâu hiệu đồng qui thường chủ là những nét đại cương trong hinh dang co thé hoặc là hình thái tương tự của một vải cơ quan
Cá mập thuộc lớp ca, ngư long thuộc nhóm bò sát đã diệt vong từ đại Trung Sinh va cá voi thuộc lớp thú cùng thích nghị với
đời sống ở nước nên hình dạng ngoải của chúng rất giống nhau
- Đồng qui tính trạng -
1 Ca map ; 2 Ngư long ; 3 Cá voi
Quá trình tiến hoá lớn đã diễn ra theo con đường chủ yếu là phân Ìi, tạo thành những nhóm từ một nguôn Bên
cạnh đó, sự đông qui tính trạng tạo ra một sô nhóm có kiêu hình tương tự nhưng thuộc những nguôn khác nhau Chuột túi vả gau tii bat nguon từ nhóm thú thâp, đều có túi nhưng thuộc 2 nhánh phát sinh khác nhau: chuột va gau bat nguôn từ nhóm thú
cao, có nhau thai
CHIẾU HƯỚNG TIỀN HÓA
Từ một gốc chung đưới tác đụng của các nhân tô tiến hoá, đặc biệt của CLTN vả theo con đường phân ñ tính trạng sinh giới đã tiến hoá theo những chiêu hướng chung sau đây:
1 Ngày càng đa dạng, phong phú
Từ một số ít dạng nguyên thuy, sinh giới đã tiến hoá theo 2 hướng lớn, tạo thành giới thực vật hiện có khoảng 50 vạn loài và giới động vật hiện có độ 1,5 triệu loài
z Tô chức ngày càng cao
Tô chức cơ thê đã từ đạng chưa có câu tạo tế bảo đến đơn bảo rồi đa bảo Cơ thê da bao ngày càng có sự phân hoá về câu tạo, chuyên hoá về chức năng Những loài xuat hiện sau củng (lớp thú và người trong giới động vật, cây có hoa hạt kin trong giới thực vật) có tô chức cơ thé phức tạp, hoàn hảo nhật
3 Thích nghi ngày càng hợp lý
Những dạng ra đời sau, thích nghỉ hơn, đã thay thế những dạng trước đó, kém thích nghi Trong lịch sử tiến hoá đã có 25 vạn loài thực vật, khoang 7 triệu rưỡi loài động vật bị diệt vong vỉ không thích nghĩ trước sự thay đôi hoàn canh sông
Thích nghỉ là hướng cơ bản nhất Vi vay trong những điêu kiện xác định, có những sinh vật đuy trì tô chức nguyên thuy (các hoá thạch sống) hoặc đơn gian hoá (nhóm kí sinh) mà vẫn tôn tại phát triên Điêu này giai thích vì sao ngày nay có sự tôn tại song song những nhóm có tô chức thấp bên cạnh các nhóm có tô chức cao Sự tiến hoá của môi nhóm trong sinh giới đã dién
ra theo những con đường cụ thể khác nhau và với những nhịp điệu không giống nhau
Trang 5Những điềm ì giống nhau giữa người và thú
Sự giông nhau giữa người và vượn người
Sự khác nhau giữa người và vượn người
NHUNG DIEM GIÓNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ THỨ
Câu tạo cơ thê người rat giống thể thức cầu tạo chung cua động vật có xương sông: bộ xương gom những phân tương tự, các nội quan sắp xếp giống nhau Người đặc biệt giống thủ: có lông mao, tuyến sữa, đẻ con và nuôi con băng sữa, bộ răng
Trên cơ thê người có những cơ guan thoái hoá tức là dị tích của những cơ quan xưa kia khá phát triên ở động vật có
xương sống Ruột thừa là vết tích ruột tịt đã phát triên ở động vật ăn có Nếp thịt nhỏ ở khoé mắt là dấu vết mi mắt thứ 3 ở
bò sát và chim Miâu lôi ở mép vành tai phía trên của người là đi tích đầu nhọn của vành tai tha
- Cơ quan thoái hoá ở người -
1 Mat người ; 2 Mất chim ; 3 Tai khi
4 Tai phôi người 6 tháng ; 5 Tai người trưởng thành
6 Ruột thừa ở người ; 7 luột tịt ở động vật ăn có
Sự phát triền của phôi người lặp lại những giai đoạn lịch sử của động vật Khi phôi được 18 — 20 ngày còn dẫu vét khe mang ở phần cô, được 2 tháng phôi vẫn còn cái đuôi khá đài Đến tháng thứ 6 trên toàn bê mặt của phôi vẫn còn có một lớp lông mịn, chi trừ ở môi, gan bản tay và gan bản chân 2 tháng trước lúc sinh lớp lông đó mới rụng đi Ở phôi người thường có
vai ba đôi vú, về sau chỉ có một đôi ở ngực phát triển Cho đến khi phôi được 3 tháng ngón chân cái vẫn năm đối điện với
các ngón khác, giống như ở vượn
Bộ não trong phôi người lúc 1 tháng còn có 5 phần rõ rệt, giống như não cá Về sau các bán cầu đại não mới trùm lên các
phân sau, xuât hiện các khúc cuộn và nếp nhăn
Trong một sô trường hợp, đo sự phát triển không bình thường của phôi, tái hiện một số đặc điểm của động vật, gọi là hiện tượng lại tô (lại giống) Vi dụ người có đuôi đài 20 — 25 cm, có lông rậm khắp mình và kín mặt, có 3 — 4 đôi vú
- Hiện tượng lại tố -
1 Người có long ; 2 Người nhiều vú | |
Những dâu hiệu trên đây chứng mình quan hệ nguôn gốc giữa người va` động vật có xương sống, đặc biệt quan hệ rât gân gũi giữa người với thú
Trang 6SỰ GIÓNG NHAU GIỮA NGƯỜI VÀ VƯỢN NGƯỜI
Trong các loài thú thì vượn dạng người (gọi tắt là vượn người) giống người hơn cả Ngày nay có một loài vượn người cỡ bé
là vượz: và ba loài vượn người cỡ lớn là đời tươi, gô?iia (khi đột) và tinh tinh
- Vượn người ngày nay -
1 Vượn ; 2 Đười ươi
3 Gérila ; 4 Timh tinh
Đười ươi và vượn sống 6 Déng Nam A con gérila va tinh tinh ở vùng nhiệt đới châu Phi Chúng có bản năng sống thành
từng nhóm nhỏ hay từng đan Trong số 4 loài vượn người nói trên, ii fiih có quan hệ họ hàng gân với người nhất Vượn người rất giong người về hình đạng và kích thước, cao 1,Š — 2m, nặng 70 — 200kg, không có đuôi, có thể đứng trên
2 chân sau tuy lúc di van phai chong tay xuống đất Vượn người cũng có 12 — 13 đôi xương sườn, 5Š — 6 đốt sống cùng, 32 rang (chi khác là kẽ răng của vượn người thì hở mà răng người thì xếp sít nhau)
Vượn người cũng có 4 nhóm máu như người Bo NST ở người là 46, ở vượn người là 48 Kích thước và hình dang tinh tring cầu tạo của nhau thai giống nhau Chu kỳ kinh nguyệt 30 ngày Thời gian có mang 270 — 275 ngày Mẹ cho con bú đến 1 năm tuôi mới ngừng tiết sữa ADN của người và tỉnh tỉnh giống nhau ở 92 các cặp nucléstit ;
Bo nao cua vượn người kha to có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn Hoạt động thân kinh của chúng hơn hăn mọi động vật khác, biét biéu lộ tình cảm vui buôn giận đữ, biết dùng cảnh cây đê khêu thức ăn, đùng gậy đề đa`o củ và nhắc các vật nặng Những điểm giống nhau chứng tỏ vượn người và người có quan hệ thân thuộc rất gân gũi
Trang 7SU KHAC NHAU GIUA NGUOI VA VUGN NGUOI
- Vwon ngwoi di lom khom tay vẫn còn phải tỳ xuống rmặt đất, do đó cột sống cong hình cung (tuy đã bớt cong so với thú) lông ngực hẹp bê ngang xương chậu hẹp Tay đải hơn chân, gót chân không kéo dải ra sau, ngón chân dải, ngón cái đối điện với các ngón khác
Bộ xương, Czorila (1}
và bộ xương nguci (2)
Người có dáng đứng thăng nên cột sống cong hình chữ S khi chạy nhảy cơ thé it bị chân động Lông ngực hẹp theo chiều
trước — sau xương chậu rộng nhãt là œ phụ nữ
Xương, chậu của người (1)
va tinh tinh (2)
tay ngăn hơn chân, gót chân kéo dải ra phía sau ngón chân ngăn, ngón cái không tp vào các ngón khác lay ngtrời được giai phóng khoi chức năng di chuyền, chuyên hoá với chức năng cầm năm công cụ nên ngón cái lớn và rất linh hoạt
Ban chân va ban tay của nguéi va gorila
1 Ban tay ngudi ;: 2 Ban tay gorila
3 Ban chan ngudi ; 4 Ban chan gorila
- Nguồn thức ăn chủ yếu của vượn người là thực vật Bo rang tho rang nanh phat triền, xương hảmn to góc quai hàn lớn Trong lịch sử, người đã chuyền sang ăn cả thức ăn động vật, từ ăn sống sang biết nâu chin thức ăn 1o đó bộ răng bớt thô răng nanh ít phát triên, xương hàm bớt to góc quai hàm bé
- Não vượn người còn bé, it nếp nhăn (não tỉnh tỉnh: 460g 600cm 392cm”), thuỳ trán it phat trién, mat dai va lén hon hép
sọ Não người to hơn nhiều, có nhiều khúc cuộn và nếp nhăn (1000 — 2000g 1400 — 1600 cmỔỶ, 1250 cm2), sọ lớn hơn mat thuy trán não người rộng gấp 2 lần ở vượn, do đó trán người không còn gờ trên héc mat
- Sọ người (1) và sọ đđười trơi (2) -
Xương hàm cua vượn người không có lỗi căm Do tiếng nói phat trién, người có lỗi căm, não người có vùng cứ động nói, vùng hiểu tiếng nói (chưa có ở động vật) Sự hình thành hệ thông tin hiệu thứ 2 (tiếng nói, chữ viết) và khả năng tư đuy trừu tượng là sự sai khác vẻ chất lượng trong hoạt động thần kinh của người so với viron ngwoi
Những điểm khác nhau nói trên chứng tỏ vượn người ngày nay không phải là tô tiên của người Vicon meidi gay nay va người là 2 nhằnh phát sùnh từ một gốc chương là các vượn người hoá thạch và đã tiến hoá theo 2 hướng khắc nhau.
Trang 8- Não vượn người còn bé, ít nếp nhăn (não tỉnh tính: 460g, 600cm 392cm DS EE ES ee aE bee
sọ Não người to hơn nhiêu, có nhiêu khúc cuộn và nếp nhăn (1000 — 2000g 1400 — 1600 cm>, 1250cm 2) sọ lớn hơn mat thuỳ trán não người rộng gâp 2 lân ở vượn, do do tran người không còn go trén hoc mat
- Sọ người (1) và sọ đười tươi (2) -
Xương hàm của vượn người không có lỗi căm Do tiếng nói phát triên, người có lỗi căm, não người có vùng cử động nói,
vùng hiệu tiếng nói (chưa có ở động vật) Sự hình thành hệ thống tín hiệu thứ 2 (tiếng nói, chữ viết) và khả năng tư đuy trừu
tượng lä sự sai khác về chát lượng trong hoạt động thân kinh của người SO VỚI VưƯỢn người
Những điểm khác nhau nói trên chứng tỏ vượn người ngày nay không phải là tô tiên của người Vượn người ngây nay và người là 2 nhảnh phát sinh từ một gốc chung là các vượn người hoá thạch và đã tiến hoá theo 2 hướng khác nhau
Quá trình phát sinh loài người đã trai qua các giai đoạn chính sau đây: von người hoá thạch, người tối cô (người vượn), người cô và người hiện đại Quá trình này đã được chứng mính băng các hoá thạch phát hiện ngày càng đây đu
Các dạng vượn người hoá thạch
Người tối cô (còn gọi là người vượn)
Người cô Nêanđectan
Người hiện đại Crômanhôn
Trang 9
CÁC DẠNG VƯỢN NGƯỜI HÓA THẠCH
Dạng vượn người hoá thạch cô nhat la Parapitec sông ở giữa kỷ Thứ ba, cách đây khoảng 30 triệu năm Đây là một loài khi mũi hẹp, băng con mèo, có đuôi, mặt khá ngăn, hộp sọ khá lớn, sư dụng chi trước vào nhiều hoạt động như cầm năm thức ăn, bóc vo qua cây
- Vượn hoá thạch -
1 Parapitec ; 2 Prôpliôpitec ; 3 Driôpitec ; 4 ôxtralôpitec
Từ Parapitec đã phát sinh ra vượn, đười ươi ngày nay và Đriôpttec đã tuyệt diệt Một nhánh con chau cua Đriôpitec dẫn tới gorila va tinh tinh Một nhánh khác dân tới loài người, qua một đạng trung gian đã tuyệt điệt là Oxtradpitec sống ở cuối ký Thứ ba, cách đây hơn 5 triệu năm Chúng đã chuyên hăn xuống mặt đắt, đi băng 2 chân sau, SGHG hóôi TPBML BE: Chúng sóng giữa thảo nguyên trồng trai, cao 120 — 140cm, nặng 20 - 40kg, sọ 500 — 600cmỶ Chúng đã biết sử đụng cành cây hòn da, manh xương thủ đề tự vệ và tân công Hoá thạch của Ôxtralôpitec được phát hiện năm 1924 ở Nam Phi Gần đây đã xác định được răng Ôxtralôpitec gom 5 — 6 loài, từng sống trên một địa ban rat rộng không chi ở Nam Phi mà còn cả
ở Đông Phi, Trung Phi, chau A Ching gan giống với người hơn cả các vượn người ngảy nay
Vượn Đười ươi ôrila Tính tỉnh Son
4| nhôn
He Zz rire ~ 5
P ey “Pitêcantrô
2 Parapitec 1) Khi hoa thach nguyén thuy
Sơ đồ phát sinh các vượn người ngày nay và người
Trang 10-NGUOI TOI CO (Còn gọi là người vượn)
Hoá thạch người tôi cô Pitécantrép được Đuyboa phát hiện ở Java (Inđônêxia) năm 1891 Piêcantrôp sống cách đây khoảng 80 van — 1 triệu năm, cao 1 70cm, hộp sọ 900 — 950cmÌ vượt xa khoang sọ của tất cả các vượn người hiện nay Trán còn thấp và vát về phía sau, gô trên hoc mắt còn nhô cao, xương hảm thô, chưa có lôi căm Đó là những đặc điểm còn giông vượn người Xương đu ¡ thăng chứng to Pitêcantrôp đã đi thăng người Đáng chú ý là tay, chân của nó đã có câu tạo gan giong người hơn ca bộ não, Pitêcantrôp đã b¡ểz chế tạo công cụ băng đá là những mảnh tước có cạnh sắc Ngày nay hoá thạch Pitêcantrôp đã được tìm thay ca ở châu Phi và châu Âu
- Người tối cô Pitẻcantrôp -
Tiếp theo Pitêcantrôp là đạng người tối cô X?z:a»zôp phát hiện năm 1927 ở gần Bắc Kinh Bê ngoài Xinantrôp rat giống
Pitêcantrôp: trán thấp, gờ lông mày cao, hàm to, răng thô, chưa có lôi căm Tuy nhiên sọ đã đạt tới 850 — 1220cmỶ phan
não trái rộng hơn nao phai 7mm, chitng to Xinantrop da thudn tay phái trong lao động Người Xinantrôp sống cách đây 50
— 70 vạn năm Trong hang cua họ đã tìm thây những đô dùng băng đá, băng xương chưa có hình thi rõ rệt, có ca dâu vét than tro, có nơi đày tới 6m chứng tỏ họ đã biết giữ lửa do các vụ cháy rừng gây ra, biết săn thú và đùng thịt thú làm thức ăn
f
6
Người hoá thạch (dựng lại)
Xinamtrộp ; 2 Nêanđectan ; 3 Crômanhôn