UNG THƯ THẬN: Adenocarcinoma Chiếm 85% ung thư thận nguyên phát.. Các yếu tố làm ảnh hưởng tiên lượng : 1.. Tăng Canxi máu.. Các PP mới giúp tiên lượng : Profile của phân tử , genom , p
Trang 1UNG THƯ THẬN: Adenocarcinoma
Chiếm 85% ung thư thận nguyên phát
I Yếu tố nguy cơ
30% nam và 25% nữ bị ung thư thận có liên quan thuốc lá
II Triệu chứng lâm sàng:
1 Đái máu : 56%
2 Đau hông lưng : 38%
3 Khối hông lưng : 36%
4 Sụt cân : 27%
5 Sốt : 11%
A Các yếu tố làm ảnh hưởng tiên lượng :
1 Tăng Canxi máu
2 Tăng LDH gấp 1.5 lần
3 Thiếu máu
4 Di căn nhiều nơi
.B Các PP mới giúp tiên lượng : Profile của phân tử , genom , proteomic…
Trang 2Giai đoạn LS TNM Tỉ lệ sống
5 năm
3 U xâm lấn tm lớn , tuyến thượng
thận , chưa ra khỏi Gerota
T2, N0, M0 hoặc T1-3, N1, M0
32%
4 U ra khỏi Gerota , nhiều hạch T4, any N, M0
Any T, N2, M0
Any T, any N, M1
< 10%
III Điều trị :
1 Phẫu thuật : Cắt thận tận gốc :
a Mổ nội soi trong ổ bụng + lấy hết mỡ + nạo hạch
b Mổ nội soi sau phúc mạc + lấy hết mỡ + nạo hạch
c Mổ hở + lấy hết mỡ + nạo hạch ± mở tĩnh mạch chủ lấy chồi ung thư
2 Hóa trị :
a Biologic response modifiers:
Trang 3· Interleukin 2: liều 600.000 đv /kg truyền tĩnh mạch trong 15 phút , lặp lại liều mỗi 8h cho đến đủ 14 liều Liều này có kết quả tốt 15-22% bệnh nhân Tác dụng phụ : tụt HA, phù , giảm tưới máu gan-thận , phù phổi
· Subnitinib là 1 “tyrosine kinase receptor inhibitor”, tác dụng làm cản trở tăng sinh mạch máu bướu Liều 50mg uống mỗi ngày x 4 tuần , nghỉ 2 tuần rồi lặp lại cho đủ 8 tháng
· Sorafenib : là loại tyrosine kinase receptor inhibitor khác , liều 400mg uống 2 lần/ngày
· Temsirolimus : cũng là tyrosine kinase receptor inhibitor,
· IFN : đáp ứng 10%
· Bevacizumab kháng thể đối với VEGF , đáp ứng tốt 10%, liều 10mg /kg IV mỗi
2 tuần
b Cytotoxic chemotherapy: Vinblastine + medroxyprogesterone acetate + tamoxifen
c Xạ trị không tác dụng
Written by Trần Văn Nguyên