Compliance dịch gian bào: C.FIC ∆V C.FIC = ∆P A.hyaluronic có nhiều trong dịch gian bào kết hợp với các chất khác tạo nên một hỗn hợp gel làm cho nó tự trương lên tạo nên áp lực trươ
Trang 1CHUYỂN HÓA NƯỚC
ĐIỆN GIẢI
Trang 2Tổng lượng nước trong cơ thể
Trang 3Sự phân bố nước
Trang 5Compliance dịch gian bào: C.FIC
∆V
C.FIC =
∆P
A.hyaluronic có nhiều trong dịch gian bào kết hợp
với các chất khác tạo nên một hỗn hợp gel làm
cho nó tự trương lên tạo nên áp lực trương Do đó
áp lực thủy tĩnh ở khoảng gian bào thấp hơn áp
suất khí quyển (-7mmHg)
Trang 6Phân bố điện giải (mEq/l)
Ion Huyết tương Gian bào Nội bào
155
27 103 2 1 6 16
155
140 4 3.5 1.5
149
30 110 - - - 3
149
8 151 2 28
189
10 - 100 10 4 65
189
Trang 7mg/l
- mmol/l = TLPT or TLNT
100 mg/l
Ca ++ : = 2.5 mmol/l
40
Trang 8Khối lượng (mg)
- mEq = TLPT/Hóa trị
3260 mg/l
Na + : = 142 mEq/l 23
3650 mg/l
Cl - : = 103 mEq/l 35.5
100 mg/l
Ca ++ : = 5 mEq/l
20
Trang 9Thăng bằng xuất nhập nước
Trang 11TRAO ĐỔI NƯỚC
Trang 12chiếm giữ.
Trang 13- Các ion.
Các ion (Na + , K + , Cl - , HCO3- là yếu tố quyết định
hình thành áp lực thẩm thấu.
- Các chất hữu cơ có trọng lượng lớn (protein).
Các chất có trọng lượng phân tử lớn không rễ đi
qua các màng sinh học Vì vậy, hàm lượng của các chất này ở các loại dịch rất khác nhau tạo nên áp lực keo.
- Các chất hữu cơ có trọng lượng nhỏ.
Các chất này dễ ràng di chuyển theo cơ chế
khuếch tán vì vậy không có sự chênh lệch giữa các loại dịch, do đó không tạo ra áp suất thẩm thấu.
Trang 14Đơn vị đo
Áp suất thẩm thấu (osmol)
Trang 15- Chất không phân ly.
1 phân tử gam = 1 osmol
180 g Glucose = 1 osmol
- Chất phân ly.
1 phân tử gam = Số hạt phân ly 58,5 g NaCl = 2 osmole
Trang 16- Áp lực thủy tĩnh.
Áp lực thủy tĩnh là áp lực của máu (hoặc
chất dịch) tác động vào thành mạch Áp lực thủy tĩnh có tác dụng ngược với áp lực thẩm thấu
Trị số áp lực thủy tĩnh rất khác nhau có thể dương hoặc âm
Trang 17TRAO ĐỔI GIỮA DỊCH NGOẠI BÀO VÀ NỘI BÀO
Trang 18Trao đổi huyết tương và dịch gian bào
Trang 19mm Hg
Forces tending to move fluid outward:
Capillary pressure (arterial end of capillary) 30
Negative interstitial free fluid pressure 3
Interstitial fluid colloid osmotic pressure 8
Forces tending to move fluid inward:
Summation of forces:
net outward force (at arterial end) 13
Theo Gayton: Textbook of madical physiology 11E06
Trang 20mm Hg
Forces tending to move fluid inward:
Forces tending to move fluid outward:
Capillary pressure (venous end of capillary) 10
Negative interstitial free fluid pressure 3
Interstitial fluid colloid osmotic pressure 8
Summation of forces:
Theo Gayton: Textbook of madical physiology 11E 06
Trang 24TRAO ĐỔI ION
Trang 25Khuếch tán qua
Kênh Na +
Trang 26Khuếch tán qua
Kênh K +
Trang 27Khuếch tán qua kênh Ca++
Trang 28Lực khuếch tán
C1
Wc = RT log -
Trang 30RT log - = - nFE
C2
RT Ci
MEF = - log
Trang 31• Khi khuếch tán qua màng bán thấm:
Tích của các ion được khuếch tán ở hai khu vực bằng nhau
Cân bằng Donnan
Trang 32BƠM Na+ - K+
Trang 35BƠM Ca ++
Trang 36Thận điều hòa nước và ion
Trang 37Tái hấp thu
và bài tiết ở ống gần
Trang 41Tái hấp thu HCO 3
Trang 42-QUAI HENLE
Trang 43Ống lượn xa
Trang 44Bài tiết K +
Trang 45Bài tiết Urea
Trang 47Vận chuyển ngược Na + - H +
Trang 50Thụ cảm thể thẩm thấu
(Osmorecepter)Thụ cảm thể thẩm thấu:
- Bị kích thích khi có sự thay đổi áp suất thẩm
ở dịch ngoại bào
- Osmorecepter: có trong các tổ chức liên kết, thành mạch, vùng dưới đồi (AV3V)
Trang 51Phản xạ từ thụ cảm thể thẩm thấu điều hoà H 2 O
Trang 52Phản xạ từ thụ cảm thể thẩm thấu điều hoà Na +
Trang 53Thụ cảm thể thể tích
(Volumorecepter)Thụ cảm thể thể tích:
- Bị kích thích khi có sự thay đổi thể tích ở dịch ngoại bào và khối lượng máu lưu hành
- Volumorecepter: có trong các tổ chức liên
kết, thành mạch máu ở phổi, xoang ĐM cảnh, thận và đặc biệt là thành tâm nhĩ phải
Trang 54Phản xạ từ thụ cảm thể thể tích
- Hệ R-A-A
Trang 55- Tác dụng của aldosteron; làm tăng tái hấp thu Na+ và nước ở ống thận, làm tăng thể tích máu từ 10 đến 20 %, khi áp suất trong động mạch thận tăng thì thận bắt đầu bài xuất Na+, lượng Na+ bài xuất tương đương với lượng Na+ ăn vào.
Trang 56- Vai trò của angiotensin: angiotensinII tác dụng trực tiếp trên thận làm tăng tái hấp thu Na+ và nước, đồng thời nó kích thích tuyến thượng thận vỏ bài tiết aldosteron Tuy nhiên tác dụng của angiotensin chỉ làm tăng thể tích máu từ 5 đến 10%.
Trang 57Phản xạ từ thụ cảm thể thể tích
Trang 58Phản xạ từ thụ cảm thể thể tích
Trang 60- khi hai tâm nhĩ căng do tăng thể
tích máu, nó giải phóng vào máu
yếu tố tăng lợi niệu Na + của tâm
nhĩ (Atrial Natriuretic Factor:
ANF), chất này có tác dụng trên
thận,làm tăng bài xuất Na + gấp 3
đến 10 lần, tuy nhiên tác dụng
này không kéo dài.
Tác dụng của yếu tố lợi niệu Na + của tâm nhĩ:
Trang 61- ADH có thể làm tăng thể tích máu từ 15 đến 25% trong những ngày đầu Tuy nhiên do áp suất trong động mạch cũng tăng, gây tăng bài xuất nước, vì vậy trong những ngày sau thì thể tích máu chỉ tăng khoảng 5 đến 10% so với bình thường và áp suất động mạch cũng trở về bình thường Như vậy, không có sự thay đổi trể tích máu trầm trọng
nước ứ lại làm pha loãng dịch.
Tác dụng của ADH:
Trang 62• Thận tham gia vào sự phân phối thể tích
một lượng lớn dịch tích lại ở khoảng kẽ ngoài tế bào, do uống nước quá nhiều hay
do giảm lượng nước tiểu bài tiết, thì có khoảng 17 đến 34% lượng dịch này nằm lại
ở trong máu, làm tăng thể tích máu, phần còn lại của dịch sẽ ứ lại trong khoảng kẽ
Trang 63• Tuy nhiên khi thể tích dịch ngoại bào tăng lên từ 30 đến 50% trên mức bình thường, thì rất ít dịch ở lại trong máu, mà hầu hết nó
đi vào khoảng kẽ Áp suất dịch trong khoảng kẽ bình thường nhỏ hơn áp suất khí quyển có thể sẽ lớn hơn áp suất của khí quyển, khoảng kẽ trở nên quá tải, đôi khi thể tích khoảng kẽ tăng lên từ 10 đến 30 lít, gây phù nặng
Trang 64Phân loại mất nước theo khu vực
- Mất nước ngoại bào:
Giảm cả nước và điện giải
- Mất nước nội bào:
Mất nước và điện giải ở ngoại bào hoặc
ưu trương ngoại bào
- Mất nước toàn bộ.
Thiếu nguồn cung cấp, đái tháo nhạt
Trang 65Phân loại mất nước theo nguyên nhân
• Mất nước nguyên phát.
- Thiếu nước
- Nôn, tiêu chẩy, ra mồ hôi
Giai đoạn 2: mất nước nội bào
Trang 66Phân loại mất nước theo nguyên nhân
• Mất nước thứ phát.
- Tăng giảm các chất điện giải (Na+, K+ ) dẫn đến thay đổi thể tích nước
+ Hẹp môn vị
+ Đưa vào cơ thể nhiều muối
+ Mất muối nhiều hơn mất nước
+ Truyền dịch ưu trương
Trang 67Điều trị
• Mất nước ngoại bào:
- Truyền NaCl đẳng hoặc ưu trương
• Mất nước nội bào:
- truyền Glucose đẳng trương (không truyền NaCl nếu do ưu trương ngoại bào)
• Mất nước toàn bộ:
- Truyền Glucose và NaCl đẳng trương
Trang 68Ngộ độc nước
• Nguyên nhân:
- Giảm lọc cầu thận, tăng hấp thu ở ống thận
- Uống nhiều nước, giảm áp lực keo, tăng tính thấm thành mạch
- Dùng ADH quá liều
Trang 69Rối loạn điện giải
• Điều trị:
Loại trừ nguyên nhân